[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_lysosome{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_lysosome":145},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":77,"vietnamFeatured":143,"vietnamLatest":144},[7,24,38,52,65],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"c3f12456-e146-4a56-8ac0-1a22c635b878","Intracellular calcium links milk stasis to lysosome-dependent cell death during early mammary gland involution",null,[12,13,14],"Jaekwang Jeong","Jongwon Lee","Gabriel Talaia",16,"Cellular and Molecular Life Sciences",false,"2024-12-01",2024,0,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00018-023-05044-8","10.1007\u002Fs00018-023-05044-8","\u003Cp>Khảo sát cơ chế tế bào làm rõ vai trò dòng canxi nội bào kết nối hiện tượng ứ đọng sữa với quá trình chết tế bào phụ thuộc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lysosome\u003C\u002Fb> trong giai đoạn sớm thoái triển tuyến vú. Canxi quá tải làm vỡ màng tiêu thể giải phóng enzyme protease gây thoái hóa biểu mô tuyến. Dữ liệu cung cấp chi tiết sinh lý học về quá trình tái cấu trúc mô vú sau nuôi con.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":10,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":17,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":10,"url":35,"doi":36,"summary":37},"20a161ba-c087-445c-87c7-63aeda9926e7","A toxic gain-of-function mechanism in C9orf72 ALS impairs the autophagy-lysosome pathway in neurons",[28,29,30],"Jimmy Beckers","Arun Kumar Tharkeshwar","Laura Fumagalli",11,"Acta Neuropathologica Communications","2023-09-18",2023,"https:\u002F\u002Factaneurocomms.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs40478-023-01648-0","10.1186\u002Fs40478-023-01648-0","\u003Cp>Nghiên cứu sinh học thần kinh làm sáng tỏ cơ chế độc tính đột biến gen \u003Ci>C9orf72\u003C\u002Fi> gây suy giảm con đường tự thực bào tại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lysosome\u003C\u002Fb> ở tế bào thần kinh vận động bệnh ALS. Sự tích tụ các thể vùi peptide dipeptide lặp lại làm cản trở quá trình acid hóa và phân hủy protein trong tiêu thể. Tác giả đề xuất đích can thiệp phục hồi chức năng tiêu thể trong thoái hóa thần kinh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":10,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":17,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":10,"url":49,"doi":50,"summary":51},"501e9e26-9f03-466a-8796-e542a4837549","Extracellular galectin-3 induces MMP9 expression by activating p38 MAPK pathway via lysosome-associated membrane protein-1 (LAMP1)",[42,43,44],"Manohar C. Dange","Akhil Kumar Agarwal","Rajiv D. Kalraiya",3,"Molecular and Cellular Biochemistry","2015-03-05",2015,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11010-015-2367-5","10.1007\u002Fs11010-015-2367-5","\u003Cp>Khảo sát cơ chế tín hiệu tế bào cho thấy protein ngoại bào \u003Ci>galectin-3\u003C\u002Fi> kích hoạt biểu hiện men MMP9 thông qua tương tác với protein màng liên kết \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lysosome\u003C\u002Fb> \u003Ci>LAMP1\u003C\u002Fi>. Con đường truyền tín hiệu kích hoạt dòng thác kinase p38 MAPK thúc đẩy sự xâm lấn của tế bào ung thư. Khám phá gợi ý tiềm năng ức chế tương tác thụ thể tiêu thể trong điều trị di căn khối u.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":53,"title":54,"originalTitle":10,"authorNames":55,"authorCount":45,"journalName":59,"vietnamJournal":17,"publishDate":60,"publishYear":61,"totalCitation":10,"url":62,"doi":63,"summary":64},"504ffb8f-240a-46e7-99b6-2d0aab4f8eec","Lysosome destabilization by cytosolic extracts, putative involvement of Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>\u002Fphospholipase C",[56,57,58],"Hui-fang Zhao","Xiang Wang","Guo-Jiang Zhang","FEBS Letters","2005-02-28",2005,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0014579305001651","10.1016\u002Fj.febslet.2005.01.061","\u003Cp>Nghiên cứu sinh hóa tế bào phân tích hiện tượng mất ổn định tính thấm màng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lysosome\u003C\u002Fb> do chiết xuất bào tương kích thích qua trung gian dòng \u003Ci>Ca2+\u003C\u002Fi> và enzyme phospholipase C. Sự rò rỉ enzyme cathepsin từ tiêu thể vào dịch bào tương kích hoạt con đường chết tế bào theo chương trình. Công trình đóng góp hiểu biết quan trọng về cơ chế tự hủy tế bào.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":66,"title":67,"originalTitle":10,"authorNames":68,"authorCount":45,"journalName":10,"vietnamJournal":17,"publishDate":72,"publishYear":73,"totalCitation":10,"url":74,"doi":75,"summary":76},"10251445-f87a-485c-998a-058139391416","Distribution and subcellular localization of a lysosome-associated protein in human genital organs",[69,70,71],"G. Aumüller","H. Renneberg","A. Hasilik","1997-01-01",1997,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs004410050758","10.1007\u002Fs004410050758","\u003Cp>Thực nghiệm hóa mô miễn dịch xác định sự phân bố và định vị dưới tế bào của protein liên kết màng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lysosome\u003C\u002Fb> trong các cơ quan sinh dục người. Dữ liệu nhuộm huỳnh quang chỉ ra mức độ biểu hiện phong phú của protein tiêu thể tại biểu mô ống dẫn tinh và tế bào biểu mô tuyến tiền liệt. Kết quả cung cấp thông tin hình thái học nền tảng cho sinh lý học sinh sản.\u003C\u002Fp>",[78,91,104,118,131],{"publicationId":79,"title":80,"originalTitle":81,"authorNames":82,"authorCount":85,"journalName":86,"vietnamJournal":17,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":87,"url":88,"doi":89,"summary":90},"14b74899-5b75-44bb-83b0-8e629f72cfd7","Sinh học lysosome trong quá trình tự thực bào","Lysosome biology in autophagy",[83,84],"Willa Wen‐You Yim","Noboru Mizushima",2,"Cell Discovery",576,"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41421-020-0141-7","10.1038\u002Fs41421-020-0141-7","\u003Cp>Tổng quan hệ thống sinh học tế bào phân tích chức năng trung tâm của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lysosome\u003C\u002Fb> như một trung tâm cảm ứng dinh dưỡng và điều hòa chu trình tự thực bào autophagy. Tác giả tổng hợp các bằng chứng phân tử về phức hợp mTORC1 và yếu tố phiên mã TFEB trong việc kiểm soát sinh khối tiêu thể. Bài viết cung cấp góc nhìn toàn diện về mạng lưới nội màng tế bào.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":92,"title":93,"originalTitle":94,"authorNames":95,"authorCount":45,"journalName":99,"vietnamJournal":17,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":100,"url":101,"doi":102,"summary":103},"16ccac03-70fc-4b41-b1e8-68c9b2ffcc4d","WHAMM khởi đầu sự tạo ống autolysosome bằng cách thúc đẩy quá trình trùng hợp actin trên autolysosome","WHAMM initiates autolysosome tubulation by promoting actin polymerization on autolysosomes",[96,97,98],"Anbang Dai","Li Yu","Hongwei Wang","Nature Communications",48,"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41467-019-11694-9","10.1038\u002Fs41467-019-11694-9","\u003Cp>Khảo sát kính hiển vi huỳnh quang siêu phân giải làm rõ vai trò của protein \u003Ci>WHAMM\u003C\u002Fi> trong việc kích hoạt tạo ống tự thực tiêu thể autolysosome thông qua thúc đẩy trùng hợp actin trên màng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lysosome\u003C\u002Fb>. Động học tái cấu trúc màng giúp duy trì sự tuần hoàn vật liệu màng trong quá trình tự thực bào kéo dài. Nghiên cứu làm sáng tỏ cân bằng động học vi thể nội bào.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":105,"title":106,"originalTitle":107,"authorNames":108,"authorCount":112,"journalName":113,"vietnamJournal":17,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":114,"url":115,"doi":116,"summary":117},"26fe9a60-74e1-4ea7-9903-66e860aadea0","Phức chất terpyridyl platinum(II) phát xạ cận hồng ngoại do tập hợp cảm ứng: đặc tính tế bào và định vị đặc hiệu ở lysosome","Aggregation-induced near-infrared emitting platinum(\u003Cscp>ii\u003C\u002Fscp>) terpyridyl complex: cellular characterisation and lysosome-specific localisation",[109,110,111],"Jiatao Wu","Yaqiong Li","Chunyan Tan",8,"Chemical Communications",47,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C8CC06839A","10.1039\u002Fc8cc06839a","\u003Cp>Tổng hợp phức chất platin(II) terpyridyl phát xạ cận hồng ngoại theo cơ chế cảm ứng tập hợp AIE với đặc tính định vị đặc hiệu cao tại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lysosome\u003C\u002Fb> tế bào sống. Phức chất thể hiện độ bền quang cao và độc tính tế bào thấp ở trạng thái nghỉ, cho phép ghi hình tiêu thể liên tục nhiều giờ. Nhóm nghiên cứu ghi nhận triển vọng làm đầu dò sinh học quang học.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":119,"title":120,"originalTitle":121,"authorNames":122,"authorCount":112,"journalName":126,"vietnamJournal":17,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":127,"url":128,"doi":129,"summary":130},"3be9b833-5529-4588-b9f6-ebf756d38706","Hạt nano polythiophene nhắm trúng lysosome cho liệu pháp quang động kích thích hai photon và ghi hình mô sâu","Lysosome-targetable polythiophene nanoparticles for two-photon excitation photodynamic therapy and deep tissue imaging",[123,124,125],"Shaojing Zhao","Guangle Niu","Feng Wu","Journal of Materials Chemistry B",40,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C7TB00371D","10.1039\u002Fc7tb00371d","\u003Cp>Chế tạo hạt nano polythiophene phát quang hai photon có khả năng hướng đích chọn lọc vào \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lysosome\u003C\u002Fb> phục vụ liệu pháp quang động học và chẩn đoán mô sâu. Hệ nano tích tụ bền vững trong bào quan tiêu thể và sinh oxy đơn trị giết chết tế bào ung thư hiệu quả dưới ánh sáng laser hồng ngoại. Công trình cung cấp giải pháp vật liệu quang y sinh thế hệ mới.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":132,"title":133,"originalTitle":10,"authorNames":134,"authorCount":112,"journalName":138,"vietnamJournal":17,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":139,"url":140,"doi":141,"summary":142},"4ee94706-ef9b-48d1-80c8-80d4f48fd3fc","CO\u002Flight dual-activatable Ru(\u003Cscp>ii\u003C\u002Fscp>)-conjugated oligomer agent for lysosome-targeted multimodal cancer therapeutics",[135,136,137],"Min Yang","Hao Zhao","Ziqi Zhang","Chemical Science",15,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=D1SC01317C","10.1039\u002Fd1sc01317c","\u003Cp>Thiết kế tác nhân quang trị liệu đa phương thức gốc ruthenium kích hoạt kép bởi ánh sáng và phân tử CO nhắm đích trực tiếp vào \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lysosome\u003C\u002Fb> tế bào ung thư. Dưới kích thích quang học, phức hợp giải phóng CO gây tổn thương màng tiêu thể và kích hoạt hoại tử chọn lọc tế bào khối u. Nghiên cứu mở ra chiến lược trị liệu quang hóa học chính xác.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":146,"meta":10},{"id":147,"title":148,"description":149,"content":150,"term":147,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":151,"publishUser":10,"keywords":155,"keywordCount":177,"enrichTopicLink":178,"status":179,"createTime":180,"updateTime":181,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":182,"contentErrorMessage":10,"viewCount":183,"relateTopics":184},"lysosome","Lysosome là gì? Các nghiên cứu khoa học về Lysosome","Lysosome là bào quan có màng đơn chứa enzyme thủy phân, chịu trách nhiệm phân giải các phân tử sinh học và duy trì cân bằng nội môi tế bào nhân thực. Chúng đóng vai trò trung tâm trong tiêu hóa nội bào, tái chế vật liệu tế bào, điều hòa tín hiệu và tham gia quá trình chết tế bào theo chương trình.","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Lysosome là gì?\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lysosome là bào quan được bao bọc bởi một lớp màng đơn, chứa các enzyme thủy phân chuyên biệt, chịu trách nhiệm phân giải và tái chế các thành phần tế bào hư hỏng hoặc vật chất ngoại lai. Lysosome hoạt động như trung tâm tiêu hóa nội bào, giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng nội môi tế bào, tham gia vào quá trình chết tế bào theo chương trình ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22apoptosis%22%7D}}) và điều hòa tín hiệu tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK9839\u002F\" target=\"_blank\">NCBI Bookshelf\u003C\u002Fa>, lysosome lần đầu tiên được phát hiện bởi nhà {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} Christian de Duve vào năm 1955, qua các nghiên cứu về enzyme tế bào.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc và thành phần của lysosome\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lysosome có cấu trúc tương đối đồng nhất:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Màng lysosome:\u003C\u002Fstrong> Một lớp màng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22phospholipid%22%7D}} kép có chứa protein chuyên biệt, bảo vệ tế bào khỏi enzyme tiêu hóa.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Enzyme {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A7y%20ph%C3%A2n%22%7D}} acid:\u003C\u002Fstrong> Gồm hơn 50 loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22enzym%22%7D}}e như protease, nuclease, lipase, glycosidase, phosphatase hoạt động tối ưu trong môi trường acid.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>pH bên trong lysosome được duy trì ở khoảng 4,5–5,0 nhờ hoạt động của bơm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22proton%22%7D}} H\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>-ATPase:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\text{ATP} + H_2O \\xrightarrow{H^+-ATPase} \\text{ADP} + \\text{P}_{i} + H^+\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chức năng sinh học của lysosome\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lysosome thực hiện các chức năng cốt lõi sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu hóa nội bào:\u003C\u002Fstrong> Phân hủy các bào quan già cỗi, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protein%22%7D}} lỗi hoặc các phân tử lớn không còn sử dụng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu hóa ngoại bào:\u003C\u002Fstrong> Phân giải các mầm bệnh như vi khuẩn, virus bị thực bào bởi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%A1i%20th%E1%BB%B1c%20b%C3%A0o%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Tái chế vật liệu:\u003C\u002Fstrong> Thu hồi các thành phần phân tử cơ bản như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22amino%20acid%22%7D}}, nucleotide, monosaccharide để tái sử dụng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chết tế bào theo chương trình (Apoptosis):\u003C\u002Fstrong> Kích hoạt hoặc tham gia vào quá trình tự chết của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} khi cần thiết.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tiêu hóa nội bào của lysosome\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình tiêu hóa nội bào diễn ra theo các bước chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n    \u003Cli>Hình thành túi autophagosome hoặc phagosome bao bọc vật liệu cần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20h%C3%B3a%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Hợp nhất túi này với lysosome tạo thành autolysosome hoặc phagolysosome.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Enzyme trong lysosome phân giải các đại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} thành monomer nhỏ.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Các sản phẩm phân giải được vận chuyển ra bào tương để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1i%20s%E1%BB%AD%20d%E1%BB%A5ng%22%7D}} hoặc thải bỏ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Phản ứng phân giải sinh học có thể tóm tắt như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\text{Macromolecule} + nH_2O \\xrightarrow{\\text{Hydrolase}} \\text{Monomers}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại lysosome\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lysosome được phân loại theo trạng thái chức năng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Primary lysosome:\u003C\u002Fstrong> Chứa enzyme nhưng chưa tiếp xúc với vật liệu tiêu hóa.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Secondary lysosome (Phagolysosome):\u003C\u002Fstrong> Được hình thành sau khi lysosome hợp nhất với túi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20b%C3%A0o%22%7D}} hoặc autophagosome.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Residual body:\u003C\u002Fstrong> Chứa vật liệu không {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20h%C3%B3a%22%7D}} được, chuẩn bị bài xuất ra ngoài tế bào.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quá trình tự thực bào (Autophagy) liên quan đến lysosome\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Autophagy là quá trình tái chế nội bào quan trọng trong điều kiện stress hoặc thiếu dinh dưỡng. Lysosome là điểm kết thúc của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22autophagy%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>Autophagosome hình thành xung quanh bào quan lỗi hoặc protein hư hỏng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Hợp nhất autophagosome với lysosome để tạo autolysosome.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Tiêu hóa và tái sử dụng các thành phần cần thiết.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Quá trình này giúp tế bào duy trì cân bằng năng lượng và loại bỏ các thành phần không mong muốn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò mở rộng của lysosome trong tín hiệu tế bào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các nghiên cứu mới cho thấy lysosome không chỉ tham gia tiêu hóa mà còn điều hòa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%20n%E1%BB%99i%20b%C3%A0o%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>mTORC1:\u003C\u002Fstrong> Trung tâm điều phối tăng trưởng tế bào được hoạt hóa tại bề mặt lysosome khi có đủ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22amino%20acid%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> signaling:\u003C\u002Fstrong> Lysosome tham gia điều hòa mức độ calcium nội bào, ảnh hưởng đến nhiều quá trình sinh học.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Đáp ứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Lysosome đóng vai trò trong việc xử lý và trình diện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20nguy%C3%AAn%22%7D}} (antigen presentation) cho hệ miễn dịch.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Điều này cho thấy lysosome có vai trò trung tâm trong nhiều cơ chế sinh lý phức tạp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Rối loạn chức năng lysosome và bệnh lý liên quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các bất thường trong hoạt động của lysosome dẫn tới nhóm bệnh lý gọi là Lysosomal Storage Diseases (LSDs), bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Tay-Sachs disease:\u003C\u002Fstrong> Tích tụ GM2 ganglioside gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tho%C3%A1i%20h%C3%B3a%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} nặng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Gaucher disease:\u003C\u002Fstrong> Tích tụ glucocerebroside trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%A1i%20th%E1%BB%B1c%20b%C3%A0o%22%7D}}, ảnh hưởng đến gan, lách và xương.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Niemann-Pick disease:\u003C\u002Fstrong> Rối loạn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20lipid%22%7D}} sphingomyelin trong lysosome.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Pompe disease:\u003C\u002Fstrong> Tích tụ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22glycogen%22%7D}} trong cơ do thiếu hụt enzyme acid alpha-glucosidase.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ninds.nih.gov\u002Fhealth-information\u002Fdisorders\u002Flysosomal-storage-disorders\" target=\"_blank\">National Institute of Neurological Disorders and Stroke (NINDS)\u003C\u002Fa>, các bệnh này thường dẫn tới các tổn thương thần kinh, cơ quan nội tạng, và giảm tuổi thọ nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị bệnh liên quan đến lysosome\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các hướng tiếp cận điều trị hiện nay gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp thay thế enzyme (ERT):\u003C\u002Fstrong> Cung cấp enzyme thiếu hụt cho bệnh nhân.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp gen:\u003C\u002Fstrong> Chỉnh sửa gene gây bệnh để phục hồi chức năng enzyme.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp giảm cơ chất (SRT):\u003C\u002Fstrong> Giảm lượng chất nền cần phân giải bởi enzyme.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng nghiên cứu mới về lysosome\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu về lysosome đang mở ra nhiều triển vọng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>Ứng dụng điều khiển tự thực bào trong điều trị ung thư và bệnh thoái hóa thần kinh.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Phát triển thuốc nhắm vào tín hiệu lysosome để điều trị bệnh lý trao đổi chất.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Sử dụng lysosome làm hệ thống phân phối thuốc hướng đích.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lysosome là bào quan trung tâm trong việc phân hủy, tái chế và điều hòa tín hiệu nội bào. Với vai trò sinh học sâu rộng, sự hiểu biết về lysosome không chỉ giúp chúng ta giải thích nhiều quá trình sinh học phức tạp mà còn mở ra các cơ hội nghiên cứu và điều trị cho những bệnh lý nguy hiểm liên quan đến sự rối loạn chức năng nội bào.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":152,"researcherId":10,"name":153,"imageUrl":154},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[156,157,158,159,160,161,162,163,164,165,166,167,168,169,166,170,171,164,172,173,174,163,175,176],"apoptosis","sinh học","phospholipid","thủy phân","enzym","proton","protein","đại thực bào","amino acid","tế bào","tiêu hóa","phân tử","tái sử dụng","thực bào","autophagy","tín hiệu nội bào","miễn dịch","kháng nguyên","thoái hóa thần kinh","chuyển hóa lipid","glycogen",24,true,"PUBLISHED","2025-04-28T02:16:29.116+00:00","2026-09-01T04:22:16.560+00:00","2026-09-01T04:22:16.557+00:00",770,[185,188,191,194,197,200,203,206,209,212],{"id":186,"title":187,"term":186,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực mô hình hóa toán học","Năng lực mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":189,"title":190,"term":189,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":192,"title":193,"term":192,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":195,"title":196,"term":195,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuỗi markov","Chuỗi markov là gì? Các công bố khoa học về Chuỗi markov",{"id":198,"title":199,"term":198,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đường khử","Đường khử là gì? Các công bố khoa học về Đường khử",{"id":201,"title":202,"term":201,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":204,"title":205,"term":204,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":207,"title":208,"term":207,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":210,"title":211,"term":210,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":213,"title":214,"term":213,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy"]