[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_lymphoma%20kh%C3%B4ng%20hodgkin{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_lymphoma%20kh%C3%B4ng%20hodgkin":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":46,"createUser":56,"publishUser":60,"keywords":64,"keywordCount":75,"enrichTopicLink":76,"status":77,"createTime":78,"updateTime":79,"publishTime":80,"linkEnrichedTime":81,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":82,"wikidataId":10,"relateTopics":83},"lymphoma không hodgkin","Lymphoma không hodgkin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","Lymphoma không Hodgkin là nhóm ung thư của tế bào lympho trong hệ bạch huyết với nhiều phân nhóm khác nhau về nguồn gốc, tốc độ phát triển và tiên lượng Bệnh có thể xuất phát từ tế bào B, T hoặc NK, biểu hiện qua hạch to, triệu chứng toàn thân và tổn thương ngoài hạch, cần chẩn đoán mô học và điều trị cá thể hóa. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Lymphoma không Hodgkin\u003C\u002Fstrong> (Non-Hodgkin Lymphoma, viết tắt là NHL) là một nhóm đa dạng các bệnh lý ác tính bắt nguồn từ sự tăng sinh đơn dòng bất thường của các tế bào lympho (tế bào B, tế bào T hoặc tế bào tiêu diệt tự nhiên NK) tại các hạch bạch huyết hoặc các mô lympho ngoài hạch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại mô bệnh học theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống phân loại của WHO chia u lympho không Hodgkin thành hơn 80 phân nhóm bệnh học riêng biệt dựa trên dòng tế bào nguồn gốc, đặc điểm hình thái, dấu ấn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%B3a%20m%C3%B4%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99t%20bi%E1%BA%BFn%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} học phân tử:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>U lympho dòng tế bào B (chiếm khoảng 85% tổng số ca mắc):\u003C\u002Fstrong>\n        \u003Cul>\n            \u003Cli>\u003Cem>U lympho tế bào B lớn lan tỏa (DLBCL):\u003C\u002Fem> Phân nhóm tiến triển nhanh (aggressive) phổ biến nhất, chiếm khoảng 30% đến 40% các trường hợp NHL ở người lớn.\u003C\u002Fli>\n            \u003Cli>\u003Cem>U lympho nang (Follicular Lymphoma - FL):\u003C\u002Fem> Phân nhóm tiến triển âm thầm (indolent) phổ biến nhất, đặc trưng bởi chuyển đoạn nhiễm sắc thể t(14;18)(q32;q21) dẫn đến biểu hiện quá mức protein chống tự hủy BCL2.\u003C\u002Fli>\n            \u003Cli>\u003Cem>U lympho tế bào vỏ (Mantle Cell Lymphoma - MCL):\u003C\u002Fem> Đặc trưng bởi chuyển đoạn t(11;14) làm tăng sinh Cyclin D1.\u003C\u002Fli>\n            \u003Cli>\u003Cem>U lympho Burkitt:\u003C\u002Fem> Thể u tiến triển cực nhanh liên quan đến tái sắp xếp gen \u003Cem>MYC\u003C\u002Fem> trên nhiễm sắc thể 8q24.\u003C\u002Fli>\n        \u003C\u002Ful>\n    \u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>U lympho dòng tế bào T và tế bào NK (chiếm khoảng 15% ca mắc):\u003C\u002Fstrong> Gồm u lympho tế bào T ngoại biên (PTCL), u lympho tế bào T\u002FNK ngoài hạch thể mũi, và u lympho tế bào T chuyển dạng thoái bào (ALCL) mang {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99t%20bi%E1%BA%BFn%20gen%22%7D}} \u003Cem>ALK\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Biểu hiện lâm sàng và chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biểu hiện lâm sàng của lymphoma không Hodgkin rất đa dạng phụ thuộc vào vị trí và tốc độ phát triển của khối u:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hạch to không đau:\u003C\u002Fstrong> Dấu hiệu kinh điển nhất, thường xuất hiện ở vùng cổ, nách, bẹn; hạch chắc, di động hoặc dính thành chùm.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Triệu chứng B toàn thân (B symptoms):\u003C\u002Fstrong> Sốt kéo dài không rõ nguyên nhân trên 38 độ C, sụt cân ngoài ý muốn trên 10% trọng lượng cơ thể trong 6 tháng, và đổ mồ hôi đêm đầm đìa.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thương ngoài hạch:\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện ở khoảng 30% bệnh nhân tại thời điểm chẩn đoán, phổ biến ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ti%C3%AAu%20h%C3%B3a%22%7D}} (dạ dày, ruột), da, xương, gan lách và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20trung%20%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu chuẩn vàng chẩn đoán:\u003C\u002Fstrong> Sinh thiết trọn vẹn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A1ch%20b%E1%BA%A1ch%20huy%E1%BA%BFt%22%7D}} làm xét nghiệm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20b%E1%BB%87nh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} nhuộm HE và nhuộm hóa mô miễn dịch (IHC) bắt buộc với các dấu ấn CD20, CD3, CD10, CD5, CD30, BCL2, Ki-67 để xác định chính xác phân nhóm và phân độ ác tính.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân chia giai đoạn và tiên lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống phân kỳ Ann Arbor cải biên theo tiêu chuẩn Lugano phân loại NHL thành bốn giai đoạn (I đến IV) dựa trên số lượng vùng hạch bị tổn thương và vị trí so với cơ hoành. Chỉ số tiên lượng quốc tế (IPI - International Prognostic Index) đánh giá dựa trên 5 yếu tố nguy cơ: tuổi trên 60, nồng độ LDH huyết thanh tăng, thể trạng ECOG từ 2 trở lên, giai đoạn bệnh III\u002FIV và có trên 1 vị trí tổn thương ngoài hạch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phác đồ điều trị được cá thể hóa dựa trên thể mô bệnh học, giai đoạn và tổng trạng người bệnh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Miễn dịch - {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%B3a%20tr%E1%BB%8B%20li%E1%BB%87u%22%7D}} (Chemoimmunotherapy):\u003C\u002Fstrong> Phác đồ R-CHOP (Rituximab kết hợp Cyclophosphamide, Doxorubicin, Vincristine, Prednisone) chu kỳ 21 ngày là chuẩn mực vàng điều trị bước đầu cho u lympho tế bào B lớn lan tỏa (DLBCL) và u lympho nang giai đoạn tiến xa, cải thiện tỷ lệ sống thêm 5 năm lên trên 70%.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Ghép {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20g%E1%BB%91c%20t%E1%BA%A1o%20m%C3%A1u%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Ghép tủy tự thân (Autologous Stem Cell Transplantation) được chỉ định trong điều trị củng cố cho các trường hợp tái phát hoặc kháng trị nhạy cảm với hóa trị cứu vớt.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp tế bào CAR-T và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%22%7D}} lưỡng đặc hiệu:\u003C\u002Fstrong> Liệu pháp tế bào T mang thụ thể kháng nguyên khảm nhắm mục tiêu CD19 (như axicabtagene ciloleucel, tisagenlecleucel) mang lại cơ hội điều trị đáp ứng lâu dài cho bệnh nhân u lympho kháng nhiều phác đồ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","non-Hodgkin lymphoma",[19,20,21],"u lympho không Hodgkin","NHL","ung thư hạch không Hodgkin","Lymphoma không Hodgkin (NHL) là nhóm bệnh lý ung thư ác tính xuất phát từ sự tăng sinh bất thường của các tế bào lympho B, T hoặc NK trong hạch bạch huyết và mô lympho ngoài hạch.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,32,39],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Swerdlow, S. H., et al. (2016). The 2016 revision of the World Health Organization classification of lymphoid neoplasms. Blood, 127(20), 2375-2390.","The 2016 revision of the World Health Organization classification of lymphoid neoplasms","S. H. Swerdlow, E. Campo, S. A. Pileri, et al.","Blood",2016,"10.1182\u002Fblood-2016-01-643569",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Sehn, L. H., & Salles, G. (2021). Diffuse Large B-Cell Lymphoma. The New England Journal of Medicine, 384(9), 842-858.","Diffuse Large B-Cell Lymphoma","L. H. Sehn, G. Salles","The New England Journal of Medicine",2021,"10.1056\u002Fnejmra2027612",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":10},"Shankland, K. R., et al. (2012). Non-Hodgkin lymphoma. The Lancet, 380(9844), 848-857.","Non-Hodgkin lymphoma","K. R. Shankland, J. O. Armitage, B. W. Hancock","The Lancet",2012,"10.1016\u002Fs0140-6736(12)60605-9",[47,50,53],{"question":48,"answer":49},"Lymphoma không Hodgkin khác gì so với lymphoma Hodgkin?","Lymphoma Hodgkin có sự xuất hiện đặc trưng của tế bào khổng lồ đa nhân Reed-Sternberg trên mẫu sinh thiết mô bệnh học, trong khi lymphoma không Hodgkin không có tế bào này và bao gồm nhiều phân nhóm tế bào B, T, NK đa dạng hơn.",{"question":51,"answer":52},"Triệu chứng B trong lymphoma là gì?","Triệu chứng B là bộ ba dấu hiệu toàn thân gồm sốt kéo dài trên 38 độ C không do nhiễm trùng, sụt cân ngoài ý muốn trên 10% trọng lượng cơ thể trong 6 tháng, và vã mồ hôi ban đêm ướt đẫm ga gối.",{"question":54,"answer":55},"Thuốc kháng thể đơn dòng Rituximab hoạt động như thế nào trong phác đồ R-CHOP?","Rituximab nhắm mục tiêu chuyên biệt vào kháng nguyên CD20 biểu hiện trên bề mặt tế bào lympho B ác tính, kích hoạt hệ thống miễn dịch tiêu diệt tế bào ung thư thông qua cơ chế độc tế bào phụ thuộc bổ thể và độc tế bào qua trung gian kháng thể.",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":61,"researcherId":10,"name":62,"imageUrl":63},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[65,66,67,68,69,70,71,72,73,74],"hóa mô miễn dịch","đột biến di truyền","đột biến gen","đường tiêu hóa","hệ thần kinh trung ương","hạch bạch huyết","mô bệnh học","hóa trị liệu","tế bào gốc tạo máu","kháng thể",10,true,"PUBLISHED","2025-06-10T08:09:31.853+00:00","2026-08-31T09:05:18.058+00:00","2025-06-11T06:54:23.033+00:00","2026-08-31T09:05:17.484+00:00",283,[84,87,90,93,96,99,102,105,108,111],{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ chế bệnh sinh","Cơ chế bệnh sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cơ chế bệnh sinh",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hemoglobin","Hemoglobin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hemoglobin",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đồng vị phóng xạ","Đồng vị phóng xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Đồng vị phóng xạ",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":116,"disciplineCode":117,"disciplineLabel":118,"disciplineColor":119,"disciplineIcon":120},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]