[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_lymphoma%20burkitt{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_lymphoma%20burkitt":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":51,"createUser":61,"publishUser":65,"keywords":69,"keywordCount":62,"enrichTopicLink":70,"status":71,"createTime":72,"updateTime":73,"publishTime":74,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"wikidataId":10,"relateTopics":76},"lymphoma burkitt","Lymphoma burkitt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Lymphoma Burkitt là một dạng ung thư hạch ác tính không Hodgkin từ tế bào B, có tốc độ tăng sinh cực nhanh và thường liên quan đến đột biến gen MYC. Bệnh gồm ba thể chính: đặc hữu, lẻ tẻ và liên quan suy giảm miễn dịch, với biểu hiện và dịch tễ học khác nhau tùy theo vùng địa lý. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Lymphoma Burkitt\u003C\u002Fstrong> là một thể u lympho ác tính không Hodgkin dòng tế bào B có mức độ ác tính cao và tốc độ phân bào cực nhanh, đặc trưng bởi sự chuyển đoạn nhiễm sắc thể liên quan đến gen \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">MYC\u003C\u002Fscript> và hình ảnh mô bệnh học hình sao đặc trưng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa và phân loại lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lymphoma Burkitt phát sinh từ các tế bào lympho B trung tâm mầm với thời gian nhân đôi tế bào trung bình chỉ khoảng 24 đến 48 giờ, thuộc nhóm u lympho tăng sinh nhanh nhất ở người. Bệnh được mô tả lần đầu bởi bác sĩ Denis Burkitt vào năm 1958 tại châu Phi xích đạo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) phân loại lymphoma Burkitt thành ba biến thể dịch tễ chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thể đặc hữu (endemic):\u003C\u002Fstrong> Phổ biến nhất ở trẻ em tại vùng châu Phi hạ Sahara, liên quan chặt chẽ tới nhiễm virus Epstein-Barr (EBV) và sốt rét mạn tính, thường biểu hiện u ở vùng xương hàm hoặc ổ bụng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thể lẻ tẻ (sporadic):\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện rải rác trên toàn cầu, chiếm khoảng 1% đến 2% u lympho không Hodgkin ở người trưởng thành, thường khởi phát tại ổ bụng vùng hồi manh tràng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thể liên quan suy giảm miễn dịch:\u003C\u002Fstrong> Thường gặp ở bệnh nhân nhiễm HIV hoặc người sau ghép tạng sử dụng thuốc ức chế miễn dịch kéo dài.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Mặc dù có bối cảnh dịch tễ khác nhau, cả ba thể đều có chung cơ chế bệnh sinh là tái sắp xếp nhiễm sắc thể mang gen sinh ung \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">MYC\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm mô bệnh học và di truyền phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trên tiêu bản mô bệnh học kinh điển nhuộm HE, lymphoma Burkitt thể hiện mô hình \"bầu trời đầy sao\" (starry sky pattern). Hình ảnh này được tạo nên bởi các đại thực bào thực bào mảnh vụn nhân apoptosis phân bố rải rác giữa một quần thể tế bào lympho đơn dạng, kích thước trung bình và có tỷ lệ phân bào cực cao với chỉ số Ki-67 đạt gần 100%.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về hóa mô miễn dịch, tế bào u biểu hiện các dấu ấn dòng tế bào B trưởng thành gồm CD19, CD20, CD10 và BCL6, đồng thời âm tính với protein chống chết theo chương trình BCL2.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc trưng di truyền tế bào then chốt là sự chuyển đoạn nhiễm sắc thể mang gen \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">MYC\u003C\u002Fscript> ở nhánh dài nhiễm sắc thể số 8 (8q24) đến các vị trí gen chuỗi nặng hoặc chuỗi nhẹ của kháng thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chuyển đoạn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t(8;14)(q24;q32)\u003C\u002Fscript>: Gặp trong khoảng 85% các trường hợp, đưa gen \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">MYC\u003C\u002Fscript> đến vùng gen chuỗi nặng kháng thể (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">IGH\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chuyển đoạn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t(2;8)(p12;q24)\u003C\u002Fscript>: Chuyển vị trí gen đến vùng gen chuỗi nhẹ kháng thể \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\kappa\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chuyển đoạn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t(8;22)(q24;q11)\u003C\u002Fscript>: Chuyển vị trí gen đến vùng gen chuỗi nhẹ kháng thể \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sự tái sắp xếp này làm cho gen \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">MYC\u003C\u002Fscript> bị đặt dưới sự kiểm soát của các vùng tăng cường hoạt động liên tục của gen kháng thể, dẫn đến biểu hiện quá mức protein phiên mã \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">MYC\u003C\u002Fscript> thúc đẩy tế bào phân chia không kiểm soát.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dịch tễ học và vai trò của virus Epstein-Barr\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân bố dịch tễ của bệnh có sự khác biệt rõ rệt theo khu vực địa lý. Thể đặc hữu chiếm tỷ lệ u ác tính cao ở trẻ em châu Phi, với tỷ lệ dương tính với bộ gen EBV trong khối u lên tới khoảng 95%. Ở thể lẻ tẻ tại các nước phát triển, EBV chỉ hiện diện trong khoảng 15% đến 30% số ca bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Virus Epstein-Barr kích hoạt sự biến đổi tế bào B thông qua các kháng nguyên nhân EBNA và protein màng tiềm ẩn, tạo tiền đề cho sự sống sót của tế bào trước khi xảy ra chuyển đoạn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">MYC\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thể dịch tễ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Khu vực phân bố chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vị trí tổn thương điển hình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tỷ lệ gắn liền với EBV\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thể đặc hữu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vùng châu Phi hạ Sahara\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xương hàm mặt, ổ bụng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoảng 95%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thể lẻ tẻ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bắc Mỹ, Tây Âu, toàn cầu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vùng hồi manh tràng, mạc treo\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoảng 15% – 30%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thể suy giảm miễn dịch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Toàn cầu (người nhiễm HIV\u002Fghép tạng)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hạch ngoại vi, tủy xương, màng não\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoảng 30% – 40%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Biểu hiện lâm sàng và chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khối u có đặc điểm lớn rất nhanh trong vài ngày hoặc vài tuần. Người bệnh thể lẻ tẻ thường nhập viện vì triệu chứng đau bụng cấp tính, khối u bụng sờ thấy được hoặc tắc ruột cơ học. Bệnh nhân có thể đi kèm các triệu chứng toàn thân gồm sốt kéo dài, đổ mồ hôi đêm và sút cân.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quy trình chẩn đoán xác định dựa trên sinh thiết mô khối u nguyên vẹn kết hợp xét nghiệm lai tại chỗ huỳnh quang (FISH) phát hiện chuyển đoạn gen \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">MYC\u003C\u002Fscript>. Đánh giá giai đoạn bệnh đòi hỏi chụp CT hoặc PET-CT toàn thân, kèm theo chọc dịch não tủy và sinh thiết tủy xương để phát hiện sớm xâm lấn thần kinh trung ương.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phác đồ điều trị và tiên lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lymphoma Burkitt là bệnh lý cấp cứu huyết học nhạy cảm cao với hóa trị liệu đa hóa chất liều cao trong thời gian ngắn kết hợp kháng thể đơn dòng kháng CD20 (rituximab). Các phác đồ chuẩn bao gồm CODOX-M\u002FIVAC (cyclophosphamide, vincristine, doxorubicin, methotrexate xen kẽ ifosfamide, etoposide, cytarabine) hoặc DA-EPOCH-R.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bệnh nhân bắt buộc phải được điều trị dự phòng thần kinh trung ương bằng hóa chất tủy sống và theo dõi chặt chẽ hội chứng ly giải khối u cấp tính bằng truyền dịch tích cực và rasburicase.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tiên lượng điều trị rất khả quan khi được phát hiện sớm; tỷ lệ sống sót toàn bộ 5 năm ở trẻ em có thể đạt trên 85% đến 90%, trong khi người trưởng thành điều trị đúng phác đồ đạt tỷ lệ sống sót không biến cố khoảng 70% đến 80%.\u003C\u002Fp>\n","Burkitt lymphoma",[19,20,21],"u lympho Burkitt","bệnh lymphoma Burkitt","BL","Lymphoma Burkitt là một thể u lympho ác tính không Hodgkin dòng tế bào B có mức độ ác tính cao, đặc trưng bởi sự chuyển đoạn nhiễm sắc thể mang gen MYC và hình ảnh mô bệnh học hình sao.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,32,39,45],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Molyneux, E. M., et al. (2012). Burkitt's lymphoma. The Lancet, 379(9822), 1234–1244.","Burkitt's lymphoma","Molyneux EM, Rochford R, Griffin B, et al.","The Lancet",2012,"10.1016\u002Fs0140-6736(11)61177-x",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Crombie, J., & LaCasce, A. (2021). The treatment of Burkitt lymphoma in adults. Blood, 137(6), 743–750.","The treatment of Burkitt lymphoma in adults","Crombie J, LaCasce A","Blood",2021,"10.1182\u002Fblood.2019004099",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":36,"year":43,"doi":44,"url":10},"Swerdlow, S. H., et al. (2016). The 2016 revision of the World Health Organization classification of lymphoid neoplasms. Blood, 127(20), 2375–2390.","The 2016 revision of the World Health Organization classification of lymphoid neoplasms","Swerdlow SH, Campo E, Pileri SA, et al.",2016,"10.1182\u002Fblood-2016-01-643569",{"citationText":46,"title":47,"authors":48,"source":49,"year":30,"doi":50,"url":10},"Schmitz, R., et al. (2012). Burkitt lymphoma pathogenesis and therapeutic targets from structural and functional genomics. Nature, 490(7418), 116–120.","Burkitt lymphoma pathogenesis and therapeutic targets from structural and functional genomics","Schmitz R, Young RM, Ceribelli M, et al.","Nature","10.1038\u002Fnature11378",[52,55,58],{"question":53,"answer":54},"Ba thể dịch tễ chính của lymphoma Burkitt khác nhau như thế nào?","Lymphoma Burkitt gồm thể đặc hữu (phổ biến ở trẻ em châu Phi, liên quan đến 95% nhiễm EBV và biểu hiện u hàm mặt), thể lẻ tẻ (gặp trên toàn cầu ở người lớn và trẻ em, thường phát sinh ở vùng hồi manh tràng ổ bụng), và thể liên quan suy giảm miễn dịch (chủ yếu ở người nhiễm HIV hoặc sau ghép tạng).",{"question":56,"answer":57},"Gen MYC đóng vai trò gì trong sinh bệnh học của lymphoma Burkitt?","Chuyển đoạn nhiễm sắc thể đưa gen MYC (tại 8q24) đến gần các vùng điều hòa của gen kháng thể như IGH, IGK hoặc IGL. Điều này làm cho gen MYC biểu hiện liên tục ở mức rất cao, kích thích tế bào B tăng sinh dữ dội với thời gian nhân đôi chỉ 24 đến 48 giờ.",{"question":59,"answer":60},"Tại sao bệnh nhân lymphoma Burkitt cần dự phòng hội chứng ly giải khối u?","Do khối u phân chia nhanh và cực kỳ nhạy cảm với hóa trị liệu, một lượng khổng lồ tế bào u bị tiêu diệt đồng loạt khi bắt đầu điều trị, giải phóng lượng lớn kali, phosphate và acid uric vào máu. Nếu không được bù dịch tích cực và dùng thuốc hạ acid uric (rasburicase hoặc allopurinol), bệnh nhân có nguy cơ suy thận cấp và rối loạn nhịp tim nguy hiểm.",{"id":62,"researcherId":10,"name":63,"imageUrl":64},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":66,"researcherId":10,"name":67,"imageUrl":68},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-09-30T02:27:52.141+00:00","2026-10-04T14:27:16.749+00:00","2025-10-27T07:20:17.204+00:00",135,[77,86,91,97,102,108,113,119,125,130],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":23,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"tỷ lệ hiện mắc","Tỷ lệ hiện mắc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","prevalence","Tỷ lệ hiện mắc là thước đo dịch tễ học phản ánh tỷ lệ cá thể trong một quần thể xác định đang mang một bệnh hoặc tình trạng sức khỏe cụ thể tại một thời điểm hoặc trong một khoảng thời gian nhất định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":23,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":92,"title":93,"term":94,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":23,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":23,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":103,"title":104,"term":105,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":23,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":23,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":114,"title":115,"term":116,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":23,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":120,"title":121,"term":122,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":23,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":23,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":133,"definition":134,"discipline":23,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi."]