[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_luy%E1%BB%87n%20kim{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_luyện kim":55},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":53,"vietnamLatest":54},[],[8,25,38],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"2e38ce38-1ca1-4a2c-9b20-91520706a001","Dự Đoán Hiện Tượng Phân Tách Dạng Vĩ Trong Các Thanh Luyện Lại Bằng Điện Cực Chân Không","On the Prediction of Macrosegregation in Vacuum Arc Remelted Ingots",[13,14,15],"K. Mramor","T. Quatravaux","H. Combeau",7,"Metallurgical and Materials Transactions B",false,"2022-07-01",2022,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11663-022-02578-3","10.1007\u002Fs11663-022-02578-3","\u003Cp>Mô phỏng động học chất lỏng nhiệt độ cao phân tích hiện tượng phân tách vĩ mô tạp chất trong thanh hợp kim zirconium tái nóng chảy hồ quang chân không ngành \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">luyện kim\u003C\u002Fb> đặc biệt. Tác giả khảo sát mối quan hệ giữa trường nhiệt vũng chảy và sự phân bố cấu trúc tế bào kim loại. Kết quả giúp tối ưu hóa chế độ dòng điện để nâng cao độ đồng nhất của sản phẩm thỏi kim loại.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":21,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":21,"summary":37},"702b0544-986b-4445-a939-2bccb42eac7d","KHẢO SÁT CÔNG NGHỆ NHIỆT LUYỆN TẤM HỢP KIM NHÔM  BIẾN DẠNG AK6",[29,30,31],"ANH PHÙNG TUẤN","PHƯƠNG NGUYỄN XUÂN","HIỂN BÙI THẾ",4,"Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải","2020-11-19",2020,"https:\u002F\u002Fjmst.vimaru.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftckhcnhh\u002Farticle\u002Fview\u002F129","\u003Cp>Nghiên cứu thực nghiệm nhiệt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">luyện kim\u003C\u002Fb> loại khảo sát sự biến đổi cơ tính và độ dẫn điện của tấm hợp kim nhôm biến dạng AK6 sau các chế độ tôi và hóa già nhân tạo. Sự tiết pha gia bền vi mô phân tán phân tích qua kính hiển vi điện tử làm sáng tỏ cơ chế tăng độ cứng bề mặt. Thông số công nghệ xác lập giúp hoàn thiện quy trình xử lý nhiệt cho các chi tiết gia công hàng không.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":47,"vietnamJournal":18,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":21,"url":50,"doi":51,"summary":52},"6193fb9f-ac1c-46f6-a08d-7d772fb1c3b1","Sự kích hoạt phân hủy của hydroxyapatite khi tiếp xúc với β-tricalcium phosphate","Decomposition activation of hydroxyapatite in contact with β-tricalcium phosphate",[43,44,45],"V. V. Skorokhod","S. M. Solonin","V. A. Dubok",6,"Soviet Powder Metallurgy and Metal Ceramics","2010-10-30",2010,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11106-010-9239-z","10.1007\u002Fs11106-010-9239-z","\u003Cp>Khảo sát vật liệu gốm sinh học theo dõi tương tác pha giữa hydroxyapatite và tricalcium phosphate phụ thuộc vào nhiệt độ thiêu kết công nghệ bột \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">luyện kim\u003C\u002Fb>. Phân tích nhiễu xạ tia X chỉ rõ quá trình phân hủy nhiệt diễn ra mạnh mẽ khi có sự tiếp xúc pha rắn giữa hai cấu tử. Kết quả hỗ trợ thiết kế quy trình chế tạo xương nhân tạo có độ tương thích sinh học và độ bền cơ lý cao.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":56,"meta":21},{"id":57,"title":58,"description":59,"content":60,"term":57,"englishTitle":61,"synonyms":21,"definition":59,"discipline":62,"references":63,"faqs":82,"createUser":92,"publishUser":96,"keywords":100,"keywordCount":111,"enrichTopicLink":112,"status":113,"createTime":114,"updateTime":115,"publishTime":116,"linkEnrichedTime":117,"publicationScanTime":118,"contentErrorMessage":21,"viewCount":119,"relateTopics":120},"luyện kim","Luyện kim là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Luyện kim là ngành khoa học và công nghệ nghiên cứu cấu trúc, cơ tính và các quá trình biến đổi lý hóa của kim loại, bao gồm chiết tách kim loại từ quặng, tinh luyện và chế tạo hợp kim.","\u003Cp>\u003Cstrong>luyện kim\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Metallurgy\u003C\u002Fem>) là ngành khoa học và công nghệ nghiên cứu cấu trúc, cơ tính và các quá trình biến đổi lý hóa của kim loại, bao gồm chiết tách kim loại từ quặng, tinh luyện và chế tạo hợp kim.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa Luyện kim\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Luyện kim là môn khoa học và công nghệ nghiên cứu tính chất, cấu trúc và phương pháp chế biến kim loại và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20kim%22%7D}}. Phạm vi nghiên cứu bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20ch%E1%BA%BF%20h%C3%ACnh%20th%C3%A0nh%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}}, cơ chế thấm ướt, sự phân bố tạp chất, cũng như động lực của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%C3%A1%20tr%C3%ACnh%20khu%E1%BA%BFch%20t%C3%A1n%22%7D}} nguyên tử trong khối kim loại.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong \u003Cstrong>luyện kim vật lý\u003C\u002Fstrong>, người ta tập trung vào điều chỉnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BA%BFt%20c%E1%BA%A5u%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20m%C3%B4%22%7D}} và vĩ mô của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} bằng các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%C3%A1%20tr%C3%ACnh%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} luyện (ủ, tôi, ram), cơ luyện (rèn, kéo, cán) và kết hợp cả nhiệt–cơ nhằm kiểm soát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADch%20th%C6%B0%E1%BB%9Bc%20h%E1%BA%A1t%22%7D}}, tỷ lệ pha và độ rỗng. Kết quả là các tính chất cơ học như độ bền kéo, độ cứng, độ dai va đập, độ dẻo được tối ưu theo nhu cầu ứng dụng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phân nhánh \u003Cstrong>luyện kim hóa học\u003C\u002Fstrong> nghiên cứu các phương pháp tách kim loại ra khỏi quặng thông qua phản ứng oxy–khử, hòa tan và kết tủa. Quy trình bao gồm pyro-metallurgy (nhiệt luyện ở nhiệt độ cao), hydro-metallurgy (hòa tan trong dung dịch axit\u002Fkiềm) và electro-metallurgy (điện phân). Mục tiêu là thu hồi kim loại tinh khiết với hiệu suất và độ tinh cao đồng thời giảm thiểu tác động môi trường.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Vai trò của luyện kim trong công nghiệp hiện đại cực kỳ quan trọng. Từ sản xuất thép xây dựng, nhôm ô tô, đồng điện tử, đến hợp kim chịu nhiệt cao cho động cơ phản lực và năng lượng hạt nhân, luyện kim góp phần quyết định chất lượng và tính an toàn của sản phẩm cuối cùng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Lịch sử phát triển\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Giai đoạn sơ khai của luyện kim bắt đầu từ Thời Đồ Đồng (khoảng 5000–3000 TCN), khi con người khám phá ra phương pháp nung chảy đồng và thiếc, tạo ra hợp kim đồng–thiếc có độ cứng và khả năng chống ăn mòn vượt trội so với đồng nguyên chất.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sang Thời Đồ Sắt (khoảng 1200 TCN), kỹ thuật khai thác và luyện sắt thô xuất hiện, người thợ rèn đã biết bơm gió vào lò để tăng nhiệt độ và thúc đẩy phản ứng khử, tạo ra thép sơ giản. Bước tiến này đã làm thay đổi cục diện công cụ lao động và vũ khí của các nền văn minh cổ đại.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong Cách mạng Công nghiệp thế kỷ XIX, lò Bessemer (1856) và lò Siemens–Martin (1864) ra đời, cho phép sản xuất thép với quy mô và chi phí thấp. Đến thế kỷ XX, công nghệ lò hồ quang điện (EAF) và công nghệ chân không nâng cao độ tinh khiết, phục vụ ngành hàng không vũ trụ và điện tử công suất cao.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại luyện kim\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Luyện kim được chia thành hai nhánh chính dựa trên phương pháp và mục tiêu:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Luyện kim vật lý\u003C\u002Fstrong>: tập trung vào biến đổi cấu trúc tinh-crystal và cơ-lý qua nhiệt luyện và cơ luyện để điều chỉnh tính chất cơ học.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Luyện kim hóa học\u003C\u002Fstrong>: tập trung vào tách kim loại khỏi quặng, tinh chế và luyện kim từ kim loại tinh khiết bằng các phản ứng hóa–lý và điện phân.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các phương pháp luyện kim hóa học phổ biến:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>Pyrometallurgy\u003C\u002Fstrong>: nung quặng ở nhiệt độ cao, loại bỏ tạp chất qua phản ứng oxy–khử.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hydrometallurgy\u003C\u002Fstrong>: hòa tan kim loại trong dung dịch axit\u002Fkiềm, sau đó kết tủa hoặc điện phân để thu hồi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Electrometallurgy\u003C\u002Fstrong>: sử dụng dòng điện để oxy–khử kim loại trong môi trường nóng chảy hoặc dung dịch muối, cho kim loại có độ tinh khiết rất cao.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Ch2>Nguyên lý nhiệt động học trong luyện kim\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mọi quá trình luyện kim đều tuân thủ các định luật nhiệt động học cơ bản. Hàm năng lượng tự do Gibbs \\(G\\) và phương trình cân bằng pha xác định điều kiện nhiệt độ và áp suất để pha mới hình thành hoặc biến đổi.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phương trình vi phân Gibbs:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">dG = V\\,dP - S\\,dT\u003C\u002Fscript>&nbsp;cho biết biến thiên năng lượng tự do khi thay đổi áp suất \\(P\\) và nhiệt độ \\(T\\). Đây là cơ sở để dự đoán hướng chuyển dịch cân bằng của các phản ứng luyện kim.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Biến số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ý nghĩa\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>C\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Số thành phần trong hệ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>P\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Số pha cùng tồn tại\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>F\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Số bậc tự do (biến độc lập)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Theo quy tắc pha Gibbs:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F = C - P + 2\u003C\u002Fscript>&nbsp;công thức này giúp xác định số biến độc lập (nhiệt độ, áp suất, thành phần) trong hệ khi tồn tại nhiều pha cùng lúc, hỗ trợ thiết kế quy trình nhiệt luyện và làm nguội.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Sơ đồ pha và ứng dụng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sơ đồ pha biểu diễn trạng thái cân bằng của các pha trong hệ đa thành phần theo nhiệt độ và thành phần hóa học. Chúng giúp dự đoán pha xuất hiện khi thay đổi thành phần hoặc quá trình làm nguội, từ đó điều khiển cấu trúc vi mô và tính chất cơ–hoá–lý của vật liệu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ điển hình là sơ đồ pha Fe–C (sắt–cacbon), nền tảng cho công nghệ luyện thép. Từ đó xác định các vùng Austenit, Ferrit, Cementit, Pearlite và Bainite cùng các mốc nhiệt độ tới hạn&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A_1, A_3, A_{cm}\u003C\u002Fscript>&nbsp;để thiết kế quá trình tôi và ram phù hợp.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Xác định thành phần pha tối ưu để đạt độ cứng hoặc độ dẻo mong muốn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Kiểm soát tốc độ làm nguội để hình thành pha Martensite hoặc Pearlite.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ứng dụng trong chế tạo chi tiết chịu mài mòn và tải trọng động.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Pha\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thành phần C (%)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nhiệt độ ổn định (°C)\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Ferrit (α)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0–0.02\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&lt; 912\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Austenit (γ)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.8–2.14\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>912–1394\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Cementit (Fe₃C)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>6.67\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>không ổn định ở nhiệt độ thường\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Quy trình tách kim loại\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quy trình tách kim loại từ quặng gồm ba nhóm chính, mỗi nhóm dựa vào nguyên lý và điều kiện khác nhau để thu được kim loại nguyên chất:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cp>\u003Cstrong>Pyrometallurgy\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thực hiện ở 1.200–1.800 °C trong lò cao hoặc lò quay, dùng than cốc hoặc khí CO để khử quặng. Ưu điểm: công suất lớn, nhược điểm: tiêu tốn năng lượng và phát thải CO₂ cao.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cp>\u003Cstrong>Hydrometallurgy\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sử dụng dung dịch axit (H₂SO₄, HCl) hoặc kiềm (NaOH) để hòa tan kim loại, sau đó kết tủa hoặc điện phân. Ưu điểm: nhiệt độ thấp, thu hồi kim loại quý; nhược điểm: nước thải cần xử lý.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cp>\u003Cstrong>Electrometallurgy\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Điện phân kim loại trong môi trường nóng chảy (nhôm) hoặc dung dịch muối (kẽm). Ưu điểm: kim loại đạt độ tinh khiết &gt; 99,9 %; nhược điểm: tiêu thụ điện năng lớn.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Ch2>Sản xuất hợp kim\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sản xuất hợp kim bao gồm kết hợp hai hoặc nhiều kim loại (hoặc kim loại với phi kim) ở trạng thái nóng chảy để tạo dung dịch rắn hoặc pha hỗn hợp, tận dụng tính chất bổ trợ nhằm đạt hiệu năng vượt trội.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Nung chảy kim loại cơ bản và phụ gia trong lò bảo vệ để tránh oxy hóa.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khuấy trộn cơ học hoặc khí trơ (argon) để đạt độ đồng nhất.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đúc và làm nguội theo chương trình (nhanh\u002Fchậm) để hình thành vi cấu trúc mong muốn.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Ví dụ: hợp kim thép không gỉ chứa Cr (10–30 %) và Ni (5–20 %) tạo lớp oxide bảo vệ; hợp kim nhôm Al–Cu–Mg nâng cao độ bền và khả năng chống ăn mòn trong hàng không vũ trụ.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Công nghệ gia công và xử lý nhiệt\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Gia công cơ khí (đúc, rèn, kéo, cán) và xử lý nhiệt (ủ, tôi, ram) kết hợp để tạo phôi kim loại thành chi tiết với kích thước chính xác và tính chất cơ học theo yêu cầu.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Quy trình\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nhiệt độ (°C)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mục tiêu\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Ủ (Annealing)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>500–650\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Làm mềm, loại bỏ nội ứng lực\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tôi (Quenching)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>800–950\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tạo Martensite, tăng độ cứng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Ram (Tempering)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>150–650\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm độ giòn, tăng độ dai\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Kỹ thuật phân tích và kiểm tra\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích cấu trúc:\u003C\u002Fstrong> XRD, OM, SEM\u002FTEM xác định kích thước hạt, pha và tạp chất.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích thành phần:\u003C\u002Fstrong> ICP-OES, ICP-MS, phân tích C\u002FS, O\u002FN bằng cảm biến quang học.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thử cơ tính:\u003C\u002Fstrong> Tensile, bend, nén, độ cứng Vickers\u002FBrinell, thử va đập Charpy để đánh giá độ dai và năng lượng va đập.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các kết quả này hỗ trợ tối ưu công thức hợp kim, quy trình nhiệt và gia công để đáp ứng tiêu chuẩn ASTM, ISO và yêu cầu an toàn hàng không, dầu khí.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng và xu hướng tương lai\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong tương lai, luyện kim giữ vai trò then chốt trong phát triển vật liệu cho ô tô điện, hàng không tầm cao, năng lượng tái tạo và vi mạch công suất.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Luyện kim xanh:\u003C\u002Fstrong> tăng tái chế, giảm CO₂ qua thu hồi nhiệt và sử dụng năng lượng sạch.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Siêu hợp kim mới:\u003C\u002Fstrong> chịu nhiệt &gt; 1.300 °C, chống oxy hóa cao cho động cơ phản lực.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Luyện kim vi cấu trúc:\u003C\u002Fstrong> vật liệu chức năng gradient, nano đa lớp đáp ứng yêu cầu đặc chủng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Sự kết hợp CALPHAD, AI và in 3D kim loại rút ngắn chu kỳ phát triển vật liệu từ năm xuống còn vài tuần.\u003C\u002Fp>","Metallurgy","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[64,71,77],{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":68,"year":69,"doi":70,"url":21},"MUKHOPADHYAY (2001). Structural Metallurgy of Refractory Metals. Mineral Processing and Extractive Metallurgy Review. doi:10.1080\u002F08827509808962492","Structural Metallurgy of Refractory Metals","MUKHOPADHYAY","Mineral Processing and Extractive Metallurgy Review",2001,"10.1080\u002F08827509808962492",{"citationText":72,"title":73,"authors":74,"source":68,"year":75,"doi":76,"url":21},"HABASHI (1995). The Future of Copper Metallurgy. Mineral Processing and Extractive Metallurgy Review. doi:10.1080\u002F08827509508914178","The Future of Copper Metallurgy","HABASHI",1995,"10.1080\u002F08827509508914178",{"citationText":78,"title":79,"authors":80,"source":68,"year":69,"doi":81,"url":21},"GUPTA, SAHA (2001). Extractive Metallurgy of Beryllium. Mineral Processing and Extractive Metallurgy Review. doi:10.1080\u002F08827509808962509","Extractive Metallurgy of Beryllium","GUPTA, SAHA","10.1080\u002F08827509808962509",[83,86,89],{"question":84,"answer":85},"Hai phân ngành chính của luyện kim là gì?","Luyện kim chiết tách (extractive metallurgy - gồm hỏa luyện, thủy luyện, điện luyện để tách kim loại từ quặng) và luyện kim vật lý (physical metallurgy - nghiên cứu vi cấu trúc, xử lý nhiệt và cơ tính của hợp kim).",{"question":87,"answer":88},"Nhiệt luyện kim loại nhằm mục đích gì?","Nhiệt luyện (như tôi, ram, ủ, thường hóa) điều chỉnh vi cấu trúc pha và kích thước hạt tinh thể nhằm đạt được sự cân bằng tối ưu giữa độ cứng, độ bền kéo và độ dẻo dai.",{"question":90,"answer":91},"Thủy luyện kim (hydrometallurgy) có ưu điểm gì so với hỏa luyện kim?","Thủy luyện kim sử dụng dung dịch hóa chất để hòa tách kim loại ở nhiệt độ thường hoặc thấp, phù hợp cho quặng nghèo, tiêu thụ ít năng lượng nhiệt hơn và giảm phát thải khí nhà kính.",{"id":93,"researcherId":21,"name":94,"imageUrl":95},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":97,"researcherId":21,"name":98,"imageUrl":99},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[101,102,103,104,105,106,107,108,109,110],"hợp kim","cơ chế hình thành","biến đổi cấu trúc","tinh thể","quá trình khuếch tán","kết cấu","vi mô","kim loại","quá trình nhiệt","kích thước hạt",10,true,"PUBLISHED","2025-07-13T02:21:17.887+00:00","2026-09-03T08:11:22.293+00:00","2025-07-14T02:19:42.925+00:00","2026-09-03T08:11:21.929+00:00","2026-09-03T07:20:01.713+00:00",507,[121,124,127,130,133,136,139,142,145,148],{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tối ưu hoá","Tối ưu hoá là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tối ưu hoá",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ligand","Ligand là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ligand",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"yếu tố địa lý","Yếu tố địa lý là gì? Các công bố khoa học về Yếu tố địa lý",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phức hợp","Phức hợp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phức hợp",{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"vi nhũ tương","Vi nhũ tương là gì? Các nghiên cứu khoa học về Vi nhũ tương"]