[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_lo%E1%BA%A1i%20b%E1%BB%8F{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_loại bỏ":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":26,"status":27,"createTime":28,"updateTime":29,"publishTime":30,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":31,"relateTopics":32},"loại bỏ","Loại bỏ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Loại bỏ là quá trình đưa một yếu tố, chất hoặc biến ra khỏi hệ thống nhằm giảm tác động, loại trừ rủi ro hoặc tối ưu hiệu suất trong nhiều lĩnh vực. Khái niệm này được ứng dụng rộng rãi trong y học, môi trường, toán học và kỹ thuật với phương pháp và mục tiêu khác nhau tùy theo ngữ cảnh. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm loại bỏ trong ngữ cảnh khoa học và kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nLoại bỏ (elimination) là quá trình đưa một yếu tố, chất, hay thành phần ra khỏi một hệ thống, phản ứng hoặc môi trường nhằm đạt được mục tiêu như làm sạch, khử nhiễu, giảm độc tính, hoặc tăng hiệu suất. Đây là một thao tác cơ bản trong nhiều ngành khoa học như y sinh học, môi trường, kỹ thuật hóa học và xử lý dữ liệu. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThuật ngữ “loại bỏ” không mang tính tuyệt đối, mà liên quan đến khả năng làm giảm sự hiện diện đến mức không còn gây ảnh hưởng đáng kể. Ví dụ, trong xử lý nước thải, loại bỏ không có nghĩa là toàn bộ chất ô nhiễm bị triệt tiêu, mà là nồng độ của nó được giảm xuống dưới ngưỡng an toàn theo quy định của cơ quan môi trường như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002F\">EPA\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số ví dụ ứng dụng thực tế của khái niệm loại bỏ:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Trong y học: loại bỏ thuốc, độc chất, hoặc tế bào đột biến khỏi cơ thể\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Trong hóa học: loại bỏ khí phụ sinh ra từ phản ứng không mong muốn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Trong công nghệ: loại bỏ nhiễu tần số trong tín hiệu âm thanh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Trong môi trường: loại bỏ kim loại nặng khỏi nước thải công nghiệp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại loại bỏ theo lĩnh vực ứng dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTùy thuộc vào bối cảnh sử dụng, quá trình loại bỏ được phân thành nhiều dạng với cơ chế và mục tiêu khác nhau. Dưới đây là bảng tóm tắt các hình thức loại bỏ chính trong một số lĩnh vực khoa học – kỹ thuật:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Lĩnh vực\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đối tượng loại bỏ\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Phương pháp phổ biến\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Y học\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thuốc, độc chất\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Bài tiết qua gan, thận, hô hấp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Kỹ thuật môi trường\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chất ô nhiễm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lọc, hấp phụ, oxy hóa, sinh học\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Toán học\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Biến, ẩn số\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phép khử Gauss, đạo hàm, tích phân\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>CNTT\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nhiễu, dữ liệu lỗi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lọc tín hiệu, phân cụm, PCA\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTuy mỗi phương pháp có đặc thù riêng, nhưng đều chia sẻ điểm chung là cần xác định rõ đối tượng cần loại bỏ, chọn công cụ phù hợp và đánh giá hiệu quả bằng các chỉ số định lượng. Hiệu suất loại bỏ là một trong những tiêu chí quan trọng, thường được biểu diễn theo tỷ lệ phần trăm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong các hệ thống kỹ thuật phức tạp, loại bỏ có thể là một bước đơn lẻ hoặc là chuỗi các thao tác liên tiếp. Sự kết hợp giữa cơ học, hóa học, sinh học và điện tử thường cần thiết để xử lý những đối tượng khó kiểm soát như khí nhà kính, chất vi ô nhiễm, hoặc sóng nhiễu đa tầng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Loại bỏ trong sinh học và y học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong y học, loại bỏ thường đề cập đến khả năng của cơ thể đào thải một chất khỏi hệ tuần hoàn thông qua các cơ quan như gan, thận, phổi và da. Đây là bước cuối cùng trong quá trình dược động học, sau hấp thu, phân bố và chuyển hóa. Quá trình loại bỏ quyết định thời gian bán thải, liều dùng và hiệu quả của thuốc hoặc hóa chất.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThông số quan trọng để đánh giá tốc độ loại bỏ là thời gian bán thải (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t_{1\u002F2}\u003C\u002Fscript>):\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nt_{1\u002F2} = \\frac{0.693 \\cdot V_d}{Cl}\n\u003C\u002Fscript>\ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V_d\u003C\u002Fscript> là thể tích phân bố của thuốc trong cơ thể và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Cl\u003C\u002Fscript> là độ thanh thải. Thuốc có thời gian bán thải ngắn cần được dùng thường xuyên hơn nhưng ít tích tụ, trong khi thuốc bán thải dài có thể gây nguy cơ tích tụ và ngộ độc nếu không được kiểm soát.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số bệnh lý làm suy giảm chức năng loại bỏ:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Suy thận mãn tính: giảm khả năng đào thải qua đường tiểu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bệnh gan: làm chậm chuyển hóa thuốc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rối loạn di truyền enzym: tích tụ chất chuyển hóa như trong bệnh phenylketonuria\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nTheo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002F\">NIH\u003C\u002Fa>, điều chỉnh liều lượng thuốc dựa trên chức năng gan – thận là tiêu chuẩn bắt buộc trong điều trị cho bệnh nhân có nguy cơ rối loạn chuyển hóa – loại bỏ.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Loại bỏ trong xử lý môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong kỹ thuật môi trường, loại bỏ là mục tiêu cốt lõi của các công nghệ xử lý nhằm giảm hoặc loại bỏ hoàn toàn các chất ô nhiễm như hợp chất hữu cơ, kim loại nặng, vi nhựa, hoặc khí độc. Tùy thuộc vào loại chất và môi trường tiếp nhận (nước, không khí, đất), các kỹ thuật được thiết kế khác nhau để tối ưu hiệu suất loại bỏ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHiệu suất loại bỏ (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E\u003C\u002Fscript>) được tính theo công thức:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nE = \\left( \\frac{C_{in} - C_{out}}{C_{in}} \\right) \\times 100\\%\n\u003C\u002Fscript>\ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{in}\u003C\u002Fscript> là nồng độ đầu vào và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{out}\u003C\u002Fscript> là nồng độ sau xử lý. Ví dụ, nếu nước thải chứa 10 mg\u002FL amoniac và sau xử lý còn 2 mg\u002FL, thì hiệu suất loại bỏ là 80%.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số công nghệ loại bỏ hiện nay được đánh giá cao theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002F\">EPA\u003C\u002Fa>:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Hấp phụ bằng than hoạt tính để xử lý VOCs\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xử lý sinh học bằng bùn hoạt tính, MBBR\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Oxy hóa nâng cao (AOPs) như Fenton, UV\u002FH\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lọc màng: RO, UF, MF\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự lựa chọn công nghệ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tải lượng ô nhiễm, tính chất vật lý – hóa học của chất cần loại bỏ, chi phí đầu tư, và khả năng vận hành dài hạn. Một hệ thống loại bỏ hiệu quả phải kết hợp được tính linh hoạt và tính ổn định trong điều kiện thực tế.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Loại bỏ trong toán học và đại số\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong toán học, loại bỏ (elimination) là quá trình khử một hoặc nhiều biến khỏi hệ phương trình hoặc biểu thức toán học nhằm đơn giản hóa bài toán hoặc tìm nghiệm chính xác. Đây là phương pháp nền tảng trong giải tích, đại số tuyến tính, xác suất, và các mô hình tính toán.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhương pháp khử Gauss (Gaussian elimination) được sử dụng phổ biến trong việc giải hệ phương trình tuyến tính có dạng ma trận:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nAx = b \\Rightarrow x = A^{-1}b\n\u003C\u002Fscript>\ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript> là ma trận hệ số, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x\u003C\u002Fscript> là vector biến cần tìm, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">b\u003C\u002Fscript> là vector hệ số tự do. Quá trình loại bỏ biến thông qua phép biến đổi sơ cấp trên hàng (row operations) giúp đưa ma trận về dạng bậc thang hoặc chéo, từ đó giải trực tiếp bằng thế ngược.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số ứng dụng mở rộng của loại bỏ trong toán học:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Loại bỏ trong tối ưu hóa: rút gọn biến ràng buộc để đơn giản hóa hàm mục tiêu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Loại bỏ trong đại số Boole: khử biến không cần thiết để tối giản mạch logic\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Loại bỏ trong xác suất có điều kiện: marginalization trong xác suất Bayes\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Loại bỏ trong kỹ thuật hóa học và vật liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong ngành kỹ thuật hóa học, loại bỏ là công đoạn thiết yếu để tách tạp chất khỏi hỗn hợp phản ứng, đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng, duy trì hiệu suất xúc tác và kiểm soát an toàn quy trình. Quá trình này thường được tích hợp vào các giai đoạn phân tách, tinh chế hoặc xử lý cuối dòng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số phương pháp loại bỏ phổ biến trong kỹ thuật vật liệu:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kết tủa:\u003C\u002Fstrong> Loại bỏ ion kim loại bằng phản ứng tạo muối không tan\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chiết lỏng – lỏng:\u003C\u002Fstrong> Tách chất hòa tan giữa hai dung môi khác nhau\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bay hơi – chưng cất:\u003C\u002Fstrong> Loại bỏ dung môi hoặc hợp phần dễ bay hơi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hấp phụ:\u003C\u002Fstrong> Loại bỏ hợp chất hữu cơ hoặc VOCs bằng vật liệu rỗng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ, trong sản xuất dược phẩm, việc loại bỏ dư chất xúc tác như Pd, Pt bằng than hoạt tính hoặc hấp phụ ion là bắt buộc để đảm bảo an toàn sinh học. Tương tự, trong ngành bán dẫn, silicon cần loại bỏ hoàn toàn tạp chất kim loại chuyển tiếp để đạt độ tinh khiết cao phục vụ sản xuất vi mạch.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Loại bỏ trong xử lý tín hiệu và dữ liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong công nghệ thông tin, loại bỏ đề cập đến việc làm sạch dữ liệu (data cleansing) và khử nhiễu (noise filtering) để cải thiện độ chính xác, hiệu suất tính toán và khả năng phân tích của hệ thống. Việc này rất quan trọng trong học máy, thị giác máy tính, âm thanh kỹ thuật số và phân tích dữ liệu lớn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác kỹ thuật loại bỏ trong xử lý tín hiệu:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trung bình trượt (moving average):\u003C\u002Fstrong> làm trơn tín hiệu nhiễu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lọc Butterworth và Chebyshev:\u003C\u002Fstrong> loại bỏ tần số ngoài dải mong muốn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lọc Kalman:\u003C\u002Fstrong> loại bỏ sai số đo trong hệ thống động\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong xử lý dữ liệu, loại bỏ điểm ngoại lai (outliers) giúp tránh sai lệch thống kê hoặc overfitting trong mô hình học máy. Phân tích thành phần chính (PCA) là một công cụ hữu hiệu để loại bỏ chiều dữ liệu kém quan trọng, từ đó tối ưu hóa khả năng phân loại hoặc hồi quy của mô hình.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả loại bỏ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHiệu quả loại bỏ phụ thuộc vào nhiều yếu tố vật lý, hóa học và kỹ thuật, bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Đặc tính chất cần loại bỏ: khối lượng phân tử, độ hòa tan, điểm sôi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cấu trúc hệ thống: diện tích bề mặt tiếp xúc, thời gian lưu, độ pH\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhiệt độ và áp suất: ảnh hưởng đến động học và cân bằng phản ứng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Loại vật liệu lọc\u002Fxúc tác: khả năng hấp phụ, tái sinh, chi phí vận hành\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐể tối ưu hiệu suất, người vận hành thường điều chỉnh các thông số hệ thống qua thử nghiệm thực tế hoặc mô phỏng số bằng phần mềm chuyên dụng như Aspen Plus, COMSOL, hoặc MATLAB. Ngoài ra, trong lĩnh vực dược học, các mô hình loại bỏ thuốc (PK\u002FPD models) được xây dựng để dự đoán thời gian tác động và độc tính.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng và ý nghĩa của quá trình loại bỏ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nLoại bỏ là một thao tác thiết yếu nhằm duy trì sự ổn định và hiệu quả của mọi hệ thống kỹ thuật và sinh học. Dù là trong sản xuất, xử lý môi trường, phân tích dữ liệu hay y học lâm sàng, mục tiêu của loại bỏ là hạn chế yếu tố gây nhiễu, độc hại hoặc không cần thiết, từ đó cải thiện chất lượng, độ an toàn và hiệu suất.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong bối cảnh phát triển bền vững, loại bỏ còn mang hàm nghĩa chiến lược như loại bỏ rủi ro hệ thống, loại bỏ chất độc bền, và loại bỏ khí nhà kính. Các ngành như công nghệ xanh, y học chính xác, và tự động hóa đều dựa vào các kỹ thuật loại bỏ để đạt hiệu quả tối ưu trong kiểm soát và can thiệp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nViệc phát triển các công nghệ loại bỏ tiên tiến như vật liệu hấp phụ thông minh, xúc tác nano, hệ thống lọc sinh học, và thuật toán khử nhiễu dựa trên AI đang mở ra các hướng tiếp cận mới, giúp nhân loại xử lý hiệu quả các vấn đề môi trường, y tế và dữ liệu trong thế kỷ 21.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>U.S. Environmental Protection Agency (EPA). (2023). \u003Ci>Wastewater Treatment Technologies\u003C\u002Fi>. Retrieved from \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>World Health Organization (WHO). (2022). \u003Ci>Pharmacokinetics and Drug Safety\u003C\u002Fi>. Retrieved from \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>National Institutes of Health (NIH). (2023). \u003Ci>Toxicology and Metabolism\u003C\u002Fi>. Retrieved from \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Food and Agriculture Organization (FAO). (2022). \u003Ci>Food Safety and Residue Control\u003C\u002Fi>. Retrieved from \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>IEEE Xplore. (2023). \u003Ci>Signal Processing Techniques\u003C\u002Fi>. Retrieved from \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u002F\">https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Elsevier. (2023). \u003Ci>Separation and Purification Technology\u003C\u002Fi>. Retrieved from \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fjournal\u002Fseparation-and-purification-technology\">https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fjournal\u002Fseparation-and-purification-technology\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-07-13T02:21:17.886+00:00","2025-09-16T01:50:45.680+00:00","2025-07-14T13:55:44.992+00:00",242,[33,36,39,42,45,55,65,71,76,86],{"id":34,"title":35,"term":34,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp mô hình hóa","Phương pháp mô hình hóa là gì? Các công bố khoa học",{"id":37,"title":38,"term":37,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":40,"title":41,"term":40,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cố định enzyme","Cố định enzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":43,"title":44,"term":43,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biogas","Biogas là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Biogas",{"id":46,"title":47,"term":46,"englishTitle":48,"definition":49,"discipline":50,"disciplineCode":51,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":53,"disciplineIcon":54},"chức năng thần kinh","Chức năng thần kinh là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Neurological function","Chức năng thần kinh là tập hợp các hoạt động sinh lý phức tạp của hệ thần kinh trung ương và ngoại biên, bao gồm điều hòa cảm giác, vận động cơ học, nhận thức, trí nhớ và các phản xạ tự chủ điều khiển cơ thể.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":56,"title":57,"term":56,"englishTitle":58,"definition":59,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"mô men lưỡng cực","Mô men lưỡng cực là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Dipole moment \u002F Electric dipole moment","Mô men lưỡng cực là đại lượng vật lý vector đo lường mức độ phân tách không gian giữa hai điện tích trái dấu có cùng độ lớn bên trong một hệ thống hạt hoặc phân tử hóa học, có hướng từ cực âm sang cực dương và độ lớn bằng tích số của điện tích với vectơ khoảng cách giữa chúng.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":66,"title":67,"term":68,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":50,"disciplineCode":51,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":53,"disciplineIcon":54},"il 10","IL 10 là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","IL 10","Interleukin 10 (IL-10)","Interleukin 10 (IL-10) là một cytokine kháng viêm chủ chốt do các tế bào miễn dịch (đặc biệt là tế bào T điều hòa Treg và đại thực bào M2) tiết ra, có chức năng ức chế phản ứng viêm quá mức, hạn chế tổn thương mô và duy trì cân bằng dung thứ miễn dịch.",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":50,"disciplineCode":51,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":53,"disciplineIcon":54},"viêm nhiễm đường sinh dục dưới","Viêm nhiễm đường sinh dục dưới là gì? Khái niệm và ứng dụng","Lower genital tract infection","Viêm nhiễm đường sinh dục dưới là nhóm bệnh lý nhiễm trùng hoặc loạn khuẩn tại các cơ quan sinh dục ngoài và đường sinh dục dưới (bao gồm âm hộ, âm đạo, cổ tử cung ngoài ở phụ nữ và bao quy đầu, niệu đạo ở nam giới), gây ra bởi vi khuẩn, nấm men, ký sinh trùng hoặc virus lây truyền qua đường tình dục.",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":81,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"công nghệ laser","Công nghệ laser là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Laser technology","Công nghệ laser là kỹ thuật phát xạ và khuếch đại ánh sáng dựa trên nguyên lý phát xạ kích thích của bức xạ điện từ, tạo ra các chùm sáng có tính chất vật lý đặc biệt gồm độ đơn sắc cực cao, tính định hướng song song gần như tuyệt đối và tính kết hợp không gian - thời gian hoàn hảo.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"lỗ trống oxy","Lỗ trống oxy là gì? Tổng quan khái niệm và ứng dụng","Oxygen vacancy","Lỗ trống oxy là loại khuyết tật điểm nội tại thuộc nhóm khuyết tật Schottky trong mạng tinh thể oxit kim loại, hình thành khi một nguyên tử oxy bị bứt khỏi vị trí nút mạng chuẩn, để lại điện tích dương hiệu dụng tương đối và làm biến đổi sâu sắc cấu trúc vùng năng lượng điện tử, tính dẫn điện và hoạt tính xúc tác của vật liệu."]