[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_lo%C3%A0i%20x%C3%A2m%20l%E1%BA%A5n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_lo%C3%A0i%20x%C3%A2m%20l%E1%BA%A5n":41},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"41f617e8-47f4-4de8-97fe-a45a2362a4d5","Điều gì tiếp theo? Việc thả thú cưng ngoại lai tiếp tục diễn ra gần như không bị cản trở 7 năm sau khi thực thi luật mới quản lý các loài xâm lấn","What’s next? The release of exotic pets continues virtually unabated 7 years after enforcement of new legislation for managing invasive species",[13,14,15],"Alberto Maceda-Veiga","Josep Escribano-Alacid","Albert Martínez-Silvestre",5,"Biological Invasions",false,"2019-05-29",2019,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10530-019-02023-8","10.1007\u002Fs10530-019-02023-8","\u003Cp>Khảo sát quan sát trên 60.753 cá thể động vật ngoại lai thuộc 139 loài tại Tây Ban Nha giai đoạn 2009–2018 nhằm đánh giá luật kiểm soát \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">loài xâm lấn\u003C\u002Fb> từ thú cưng phóng sinh. Nhóm nghiên cứu ghi nhận rùa tai đỏ \u003Ci>Trachemys spp.\u003C\u002Fi> vẫn hiện diện phổ biến ở các hồ đô thị sau lệnh cấm năm 2011. Bài báo đề xuất giải pháp cấp chứng nhận nuôi và gắn thẻ định danh để giảm thiểu phát tán sinh vật ngoại lai.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"601de2d1-e38d-46d3-9b20-e2c466321652","Những loài xâm lấn thảo mộc trong rừng ôn đới: một tổng quan hệ sinh thái và các cơ chế xâm lấn được đề xuất","Herbaceous invaders in temperate forests: a systematic review of their ecology and proposed mechanisms of invasion",[30,31,32],"Mia Wavrek","J. Mason Heberling","Songlin Fei",4,"2017-06-07",2017,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10530-017-1456-7","10.1007\u002Fs10530-017-1456-7","\u003Cp>Tổng quan hệ thống phân tích các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">loài xâm lấn\u003C\u002Fb> thân thảo tại tầng dưới tán rừng ôn đới Đông Á và Đông Bắc Mỹ. Số liệu chỉ ra thảo mộc chiếm 78% số cuộc xâm lấn ở Đông Á so với 34% tại Đông Bắc Mỹ, đi kèm 10 giả thuyết cơ chế sinh thái. Tác giả nhấn mạnh việc tích hợp đa cơ chế và yếu tố không-thời gian nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát sinh học.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":21},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":47,"publishUser":51,"keywords":55,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":71,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":73,"contentErrorMessage":21,"viewCount":74,"wikidataId":21,"relateTopics":75},"loài xâm lấn","Loài xâm lấn là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Loài xâm lấn là sinh vật không bản địa được đưa vào môi trường mới, sinh sản nhanh, thích nghi linh hoạt và không có kẻ thù tự nhiên kiểm soát. Chúng vượt qua giai đoạn nhập cư, định cư, mở rộng và thiết lập quần thể, lan nhanh, gây suy giảm đa dạng sinh học và biến đổi chức năng hệ sinh thái. ","\u003Ch2>Định nghĩa loài xâm lấn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Loài xâm lấn (invasive species) là các sinh vật không bản địa được con người đưa vào hoặc xuất hiện trong một hệ sinh thái mới, nơi chúng không có kẻ thù tự nhiên kiểm soát. Sau khi định cư, chúng phát triển mạnh, lan rộng vượt tầm kiểm soát và gây ra ảnh hưởng tiêu cực đến đa dạng sinh học, cấu trúc sinh thái, kinh tế và sức khỏe con người.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Quá trình xâm lấn thường bao gồm bốn giai đoạn chính:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhập cư\u003C\u002Fstrong>: Loài tiếp cận môi trường mới thông qua vận chuyển ngẫu nhiên hoặc cố ý.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Định cư\u003C\u002Fstrong>: Cá thể sống sót và tái sản xuất trong điều kiện địa phương.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Mở rộng\u003C\u002Fstrong>: Quần thể lan rộng ra khu vực rộng hơn, vượt qua rào cản sinh thái.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thiết lập\u003C\u002Fstrong>: Quần thể ổn định và trở thành một phần thường trực của hệ sinh thái mới.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Chỉ khi vượt qua giai đoạn “mở rộng” và “thiết lập” thành công, một loài mới được coi là xâm lấn, bởi lúc này chúng đã đủ sức cạnh tranh với loài bản địa và thay đổi cân bằng sinh thái.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đặc điểm sinh học và sinh thái\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các loài xâm lấn thường sở hữu một số đặc điểm cho phép chúng phát tán và tồn tại hiệu quả trong môi trường mới:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Sinh sản nhanh:\u003C\u002Fstrong> Chu kỳ sinh trưởng ngắn, số lượng con non lớn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thích nghi linh hoạt:\u003C\u002Fstrong> Khả năng sống trong nhiều điều kiện ánh sáng, nhiệt độ và dinh dưỡng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Đa hình di truyền:\u003C\u002Fstrong> Tính biến dị cao giúp quần thể dễ chọn lọc ưu thế trong môi trường thay đổi.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Ngoài ra, chúng thường thiếu những {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BA%BB%20th%C3%B9%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn%22%7D}} ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20%C4%83n%20th%E1%BB%8Bt%22%7D}}, ký sinh trùng) vốn tồn tại tại nguồn gốc, nên quần thể không bị khống chế và dễ bùng phát đột biến.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Về mặt sinh thái, loài xâm lấn tác động lên hệ sinh thái bản địa thông qua:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>Cạnh tranh tài nguyên:\u003C\u002Fstrong> Lấy mất thức ăn, nơi sinh cư của loài bản địa.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Gây bệnh:\u003C\u002Fstrong> Mang theo mầm bệnh mới mà loài bản địa chưa có kháng thể.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Biến đổi môi trường:\u003C\u002Fstrong> Thay đổi cấu trúc đất, pH, dòng chảy nước.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Ch2>Cơ chế xâm lấn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quá trình lan truyền của loài xâm lấn thường diễn ra theo nhiều con đường kết hợp:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Vận chuyển ngẫu nhiên:\u003C\u002Fstrong> Hạt giống hoặc ấu trùng bám trên tàu thuyền, container, thiết bị nông nghiệp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Vận chuyển cố ý:\u003C\u002Fstrong> Nhập giống để trồng, cảnh quan nhưng sau đó lan tràn ngoài kiểm soát.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Lan truyền tự nhiên:\u003C\u002Fstrong> Phân tán qua gió, nước hoặc động vật trung gian như chim, cá.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Mô hình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%20qu%E1%BA%A7n%20th%E1%BB%83%22%7D}} loài xâm lấn thường được mô phỏng bằng phương trình logistic:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{dN}{dt} = r\\,N \\Bigl(1 - \\frac{N}{K}\\Bigr)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ý nghĩa\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>\u003Ci>N\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kích thước quần thể tại thời điểm t\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>\u003Ci>r\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tốc độ tăng trưởng tối đa\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>\u003Ci>K\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sức chứa môi trường (đỉnh bão hòa)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Trong giai đoạn đầu khi N nhỏ, quần thể tăng trưởng gần theo hàm mũ. Khi N tiến tới K, tốc độ sinh sản giảm dần do cạnh tranh tài nguyên.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tác động sinh thái\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Loài xâm lấn có thể gây ra những thay đổi sâu sắc trong hệ sinh thái địa phương, bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Suy giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91a%20d%E1%BA%A1ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Loài bản địa bị cạnh tranh hoặc bị săn đuổi, dẫn đến giảm số loài.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thay đổi cấu trúc chức năng:\u003C\u002Fstrong> Chuỗi thức ăn và mạng lưới dinh dưỡng bị phá vỡ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Biến đổi chu trình chất dinh dưỡng:\u003C\u002Fstrong> Tốc độ phân hủy mùn, vòng tuần hoàn nitơ, phospho bị ảnh hưởng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Tác động\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Giảm loài bản địa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ví dụ: Loài {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%20b%E1%BA%A3n%20%C4%91%E1%BB%8Ba%22%7D}} không thể cạnh tranh với cỏ ngoại lai\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Thay đổi môi trường\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chất lượng nước bị vẩn đục do động vật ăn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%20th%E1%BB%A7y%20sinh%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Mất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20h%E1%BB%87%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chu kỳ dinh dưỡng mất cân bằng, giảm khả năng tự phục hồi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Sự thay đổi này không chỉ giới hạn trong phạm vi sinh học mà còn lan tỏa đến dịch vụ sinh thái như điều tiết lũ lụt, lọc nước và bảo tồn đất đai.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tác động kinh tế và xã hội\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Loài xâm lấn gây thiệt hại kinh tế ước tính hàng tỷ USD mỗi năm trên toàn cầu. Chi phí này bao gồm chi phí kiểm soát trực tiếp (như phun thuốc, dọn dẹp) và chi phí gián tiếp do giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20su%E1%BA%A5t%20n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}, thủy sản, du lịch và dịch vụ sinh thái.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ngành nông nghiệp chịu ảnh hưởng nặng nề khi cỏ dại, sâu bệnh ngoại lai chiếm chỗ và tiêu thụ tài nguyên đất:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20su%E1%BA%A5t%20c%C3%A2y%20tr%E1%BB%93ng%22%7D}}: mất mùa do cây bản địa không cạnh tranh được với cây ngoại lai (như \u003Ci>Pennisetum setaceum\u003C\u002Fi>)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tăng chi phí sản xuất: phải sử dụng thêm phân bón, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}}\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Trong lĩnh vực thủy sản và quản lý nguồn nước, loài xâm lấn làm vẩn đục, thay đổi cấu trúc đáy hồ, giảm chất lượng nước, làm giảm doanh thu du lịch sinh thái và hoạt động giải trí dưới nước.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Lĩnh vực\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chi phí ước tính (USD\u002Fnăm)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ tác động\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Nông nghiệp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>25 tỷ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cỏ mắt đỏ (Imperata cylindrica) lan tràn đồng ruộng Đông Nam Á\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Thủy sản\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>5 tỷ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cá chép Nhật (\u003Ci>Cyprinus carpio\u003C\u002Fi>) làm giảm khả năng tự lọc của hồ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Du lịch sinh thái\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3 tỷ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thảm thực vật quấn kín bờ biển, ảnh hưởng cảnh quan\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Ví dụ tiêu biểu\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Cây Prosopis juliflora\u003C\u002Fstrong> tại châu Phi khô hạn: che phủ đất, giảm lượng nước ngầm và đe dọa hệ sinh thái bản địa \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cabi.org\u002Fisc\">CABI ISC\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ếch châu Phi (Lithobates catesbeianus)\u003C\u002Fstrong> tại châu Âu: săn mồi loài bản địa và truyền bệnh nấm chytrid gây chết hàng loạt ếch \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iucn.org\">IUCN Red List\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Rong mơ Caulerpa taxifolia\u003C\u002Fstrong> tại vùng Địa Trung Hải: lan rộng bạt ngàn, xóa sổ thảm cỏ biển bản địa, thay đổi hệ sinh thái đáy biển \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.europarc.org\">EUROPARC Federation\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Mỗi ví dụ minh họa rõ tính đa dạng của tác động: về mặt sinh thái, kinh tế và xã hội, cũng như nhu cầu quản lý tích hợp phù hợp.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phương pháp giám sát và dự báo\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Giám sát và dự báo là bước then chốt để phát hiện sớm và ngăn chặn loài xâm lấn:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>GIS và viễn thám:\u003C\u002Fstrong> Xác định vùng phù hợp dựa trên dữ liệu địa hình và khí hậu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Mô hình phân bố loài (SDM):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng môi trường hiện tại để dự báo khu vực có nguy cơ cao.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích eDNA:\u003C\u002Fstrong> Phát hiện dấu vết DNA trong nước\u002Fđất, xác nhận sự hiện diện trước khi quần thể bùng phát.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Công nghệ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>GIS\u002FViễn thám\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phủ rộng, liên tục\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chi phí cao, yêu cầu chuyên môn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>SDM\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dự báo chính xác vùng nguy cơ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cần dữ liệu môi trường đầy đủ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>eDNA\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhạy cảm, phát hiện sớm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân tích phức tạp, dễ nhiễu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Hệ thống Early Detection &amp; Rapid Response (EDRR) kết hợp dữ liệu theo thời gian thực và quy trình hành động nhanh chóng khi phát hiện cá thể xâm lấn mới.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Biện pháp kiểm soát và quản lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chiến lược quản lý loài xâm lấn cần kết hợp nhiều biện pháp:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Cơ học:\u003C\u002Fstrong> Thu hái, đốn, vặt, niềng lưới cá non.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hóa học:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu đặc hiệu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Sinh học:\u003C\u002Fstrong> Thả thiên địch, sử dụng virus\u002Fbakteri đặc hiệu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Pháp lý và giáo dục:\u003C\u002Fstrong> Quy định cấm nhập khẩu, kiểm dịch, tăng cường nhận thức cộng đồng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Ví dụ, để kiểm soát \u003Ci>Prosopis juliflora\u003C\u002Fi>, người ta kết hợp chặt bỏ, phun thuốc và trồng cây che phủ để ngăn tái sinh; đồng thời quy định không nhập hạt giống vào khu vực nhạy cảm.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Khung pháp lý và chính sách\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quy định quốc tế và quốc gia tạo nền tảng pháp lý cho quản lý loài xâm lấn:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Công ước Đa dạng Sinh học (CBD):\u003C\u002Fstrong> Điều khoản về đánh giá rủi ro và hành động phòng ngừa \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cbd.int\">CBD\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Luật Bảo vệ Môi trường Mỹ (NEPA):\u003C\u002Fstrong> Yêu cầu đánh giá tác động môi trường với các hoạt động nhập khẩu sinh vật mới \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fnepa\">EPA NEPA\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Quy định EU 1143\u002F2014:\u003C\u002Fstrong> Danh mục loài xâm lấn ưu tiên, cơ chế kiểm soát xuyên biên giới \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Feur-lex.europa.eu\">EUR-Lex\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các chính sách này khuyến khích trao đổi thông tin giữa cơ quan, xây dựng danh mục loài nguy cơ cao, và triển khai các chương trình khống chế tổng hợp.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>Pimentel, D., Zuniga, R., &amp; Morrison, D. (2005). “Environmental and economic costs of nonindigenous species in the United States.” \u003Ci>Ecological Economics\u003C\u002Fi>, 52(3), 273–288.\u003C\u002Fli>\u003Cli>CABI Invasive Species Compendium. “Prosopis juliflora.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cabi.org\u002Fisc\">https:\u002F\u002Fwww.cabi.org\u002Fisc\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>IUCN Red List. “Lithobates catesbeianus.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iucn.org\">https:\u002F\u002Fwww.iucn.org\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>EU Regulation No&nbsp;1143\u002F2014 on invasive alien species. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Feur-lex.europa.eu\">https:\u002F\u002Feur-lex.europa.eu\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>U.S. EPA. “NEPA Overview.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fnepa\">https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fnepa\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>",{"id":48,"researcherId":21,"name":49,"imageUrl":50},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":52,"researcherId":21,"name":53,"imageUrl":54},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[56,57,58,59,60,61,62,63,64,65],"kẻ thù tự nhiên","động vật ăn thịt","tăng trưởng quần thể","đa dạng sinh học","thực vật bản địa","thực vật thủy sinh","chức năng hệ sinh thái","năng suất nông nghiệp","năng suất cây trồng","thuốc bảo vệ thực vật",10,true,"PUBLISHED","2025-07-19T09:40:03.349+00:00","2026-09-10T05:11:26.012+00:00","2025-07-23T01:41:50.271+00:00","2026-09-10T05:11:25.677+00:00","2026-09-05T04:19:40.997+00:00",413,[76,79,82,85,88,91,94,97,100,103],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"random forest","Random forest là gì? Các công bố khoa học về Random forest",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"khảo nghiệm","Khảo nghiệm là gì? Các công bố khoa học về Khảo nghiệm",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"cố định đạm","Cố định đạm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cố định đạm",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hoạt tính sinh học","Hoạt tính sinh học là gì? Các công bố khoa học về Hoạt tính sinh học",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"rhizobium","Rhizobium là gì? Các nghiên cứu khoa học về Rhizobium",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thiên địch","Thiên địch là gì? Các công bố khoa học về Thiên địch",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"lc ms ms","Lc ms ms là gì? Các nghiên cứu khoa học về Lc ms ms",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"gc ms ms","Công nghệ GC-MS\u002FMS là gì? Các công bố khoa học về GC-MS\u002FMS",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"công trình thủy lợi","Công trình thủy lợi là gì? Các công bố khoa học về Công trình thủy lợi",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tri thức bản địa","Tri thức bản địa là gì? Các nghiên cứu về Tri thức bản địa"]