[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_lo%20%C3%A2u%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_lo âu xã hội":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":18,"enrichTopicLink":26,"status":27,"createTime":28,"updateTime":29,"publishTime":30,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":31,"relateTopics":32},"lo âu xã hội","Lo âu xã hội là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Lo âu xã hội là rối loạn tâm lý đặc trưng bởi nỗi sợ dai dẳng khi giao tiếp hoặc bị người khác đánh giá, gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống thường ngày. Người mắc rối loạn này thường né tránh tình huống xã hội vì lo xấu hổ, dù nhận thức được nỗi sợ là phi lý nhưng không kiểm soát được phản ứng của mình. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa lo âu xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lo âu xã hội (Social Anxiety Disorder - SAD) là một rối loạn tâm lý đặc trưng bởi nỗi sợ mãnh liệt và dai dẳng đối với các tình huống giao tiếp xã hội, nơi người bệnh lo sợ bị đánh giá, làm xấu hổ bản thân hoặc bị từ chối. Đây là một dạng rối loạn lo âu chính thức được phân loại trong \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.psychiatry.org\u002Fpsychiatrists\u002Fpractice\u002Fdsm\" target=\"_blank\">DSM-5\u003C\u002Fa>, tài liệu chẩn đoán được sử dụng rộng rãi trong ngành tâm thần học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Người mắc lo âu xã hội thường không chỉ sợ giao tiếp thông thường mà còn ám ảnh với việc bị chú ý, bị nhìn chằm chằm hoặc bị chỉ trích dù là trong những tình huống đơn giản như đặt câu hỏi, gọi món ăn, hay bắt chuyện với người lạ. Nỗi sợ này kéo dài trên 6 tháng, gây suy giảm đáng kể chức năng nghề nghiệp, học tập và xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khác với cảm giác lo lắng thoáng qua mà hầu hết mọi người từng trải qua trước khi trình bày hoặc phỏng vấn, lo âu xã hội mang tính bệnh lý với mức độ nghiêm trọng cao hơn, không kiểm soát được và thường đi kèm các triệu chứng thể chất dữ dội như buồn nôn, run tay, tim đập nhanh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt lo âu xã hội với sự nhút nhát\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lo âu xã hội thường bị nhầm lẫn với sự nhút nhát, tuy nhiên đây là hai khái niệm khác nhau về mặt lâm sàng. Nhút nhát là một đặc điểm tính cách phổ biến và không nhất thiết gây rối loạn chức năng. Người nhút nhát có thể cảm thấy không thoải mái trong một số tình huống xã hội nhưng vẫn tham gia và không tránh né hoàn toàn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngược lại, người mắc lo âu xã hội thường có phản ứng quá mức với các kích thích xã hội, đến mức họ né tránh giao tiếp, rút lui khỏi môi trường học tập, công việc hoặc các mối quan hệ cá nhân. Mức độ lo âu không tương xứng với nguy cơ thực tế và kéo dài một cách dai dẳng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây giúp làm rõ sự khác biệt giữa nhút nhát và lo âu xã hội:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nhút nhát\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Lo âu xã hội\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tính phổ biến\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phổ biến ở mọi người\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ảnh hưởng khoảng 7% dân số\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mức độ ảnh hưởng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tạm thời, nhẹ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gây suy giảm nghiêm trọng chức năng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hành vi né tránh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hiếm gặp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất thường xuyên\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Yêu cầu điều trị\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có, nếu kéo dài &amp; gây khổ sở\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Một số người nhút nhát có thể phát triển thành rối loạn lo âu xã hội khi phải đối mặt với những sự kiện tiêu cực như bị chế giễu, bắt nạt hoặc thất bại công khai trong giai đoạn phát triển tâm lý quan trọng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dấu hiệu và triệu chứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lo âu xã hội biểu hiện qua cả triệu chứng tâm lý, thể lý và hành vi. Về mặt tâm lý, người bệnh luôn lo sợ rằng người khác đang đánh giá, chê bai hoặc tìm lỗi ở mình. Họ thường xuyên có những suy nghĩ như “mình đang bị nhìn chằm chằm”, “mình sẽ nói sai” hoặc “mọi người sẽ cười nhạo mình”.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về thể chất, họ trải qua các phản ứng căng thẳng cấp tính do kích hoạt hệ thần kinh giao cảm. Các triệu chứng bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tim đập nhanh, hồi hộp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đổ mồ hôi lạnh, run tay chân\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đỏ mặt, khó thở, nghẹn họng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Buồn nôn, chóng mặt\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hành vi tránh né là dấu hiệu đặc trưng, bao gồm việc né các tình huống như:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phát biểu trước lớp, họp nhóm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ăn uống nơi công cộng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tham dự sự kiện xã hội, hẹn hò\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng nhà vệ sinh công cộng (trong một số trường hợp nghiêm trọng)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Nhiều người chỉ cảm thấy thoải mái khi ở một mình hoặc trong phạm vi gia đình gần gũi, từ đó dẫn đến tình trạng cô lập xã hội kéo dài và suy giảm chất lượng sống nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lo âu xã hội phát sinh từ sự kết hợp giữa yếu tố di truyền, sinh học thần kinh và trải nghiệm tâm lý xã hội. Yếu tố di truyền đóng vai trò nhất định, với nguy cơ tăng gấp 2–6 lần nếu người thân bậc một cũng mắc rối loạn lo âu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về mặt thần kinh học, hạch hạnh nhân (amygdala) – trung tâm xử lý cảm xúc sợ hãi – hoạt động quá mức ở người mắc SAD. Bên cạnh đó, sự thiếu điều tiết của vùng vỏ não trước trán làm giảm khả năng đánh giá lại tình huống, khiến phản ứng lo sợ không được kiểm soát.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các yếu tố môi trường và tâm lý xã hội cũng đóng vai trò quan trọng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Trải nghiệm bị bắt nạt, xấu hổ công khai thời thơ ấu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phong cách nuôi dạy hà khắc, thường xuyên chỉ trích\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiếu kỹ năng xã hội do ít được giao tiếp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rối loạn khí chất: người có tính cách hướng nội, nhạy cảm cao\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nimh.nih.gov\u002Fhealth\u002Fstatistics\u002Fsocial-anxiety-disorder\" target=\"_blank\">NIMH\u003C\u002Fa>, khoảng 7% người trưởng thành ở Hoa Kỳ mắc lo âu xã hội mỗi năm, và tỷ lệ mắc cao hơn ở nữ giới. Rối loạn thường khởi phát từ giai đoạn vị thành niên và nếu không được điều trị kịp thời có thể trở thành mãn tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế sinh học thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lo âu xã hội có nền tảng sinh học thần kinh rõ ràng, đặc biệt liên quan đến chức năng của hệ viền (limbic system) – nơi xử lý cảm xúc và các phản ứng căng thẳng. Vùng hạch hạnh nhân (amygdala) đóng vai trò trung tâm trong việc phát hiện và phản ứng với các tín hiệu xã hội có thể đe dọa, chẳng hạn như ánh mắt soi xét hay giọng nói chỉ trích.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở người mắc lo âu xã hội, amygdala thường hoạt động quá mức ngay cả trong tình huống trung tính, khiến họ phản ứng quá mạnh với các kích thích xã hội bình thường. Vùng vỏ não trước trán (prefrontal cortex), vốn chịu trách nhiệm điều chỉnh cảm xúc và suy luận logic, có xu hướng kém hiệu quả trong việc điều hòa hoạt động quá mức của amygdala.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngoài ra, các chất dẫn truyền thần kinh như serotonin, dopamine và GABA đóng vai trò điều hòa lo âu. Thiếu hụt serotonin, cụ thể là rối loạn vận chuyển chất này qua màng tế bào thần kinh, được cho là liên quan mật thiết đến cơ chế sinh học của SAD.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một mô hình toán học đơn giản hóa cơ chế này có thể biểu diễn như:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">L_A = \\frac{S}{1 + R}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> L_A \u003C\u002Fscript> là mức lo âu xã hội, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> S \u003C\u002Fscript> là cường độ kích hoạt amygdala, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> R \u003C\u002Fscript> là mức độ kiểm soát của vỏ não trước trán. Khi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> R \u003C\u002Fscript> giảm, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> L_A \u003C\u002Fscript> tăng nhanh, phản ánh mất cân bằng điều hòa thần kinh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán lo âu xã hội được thực hiện thông qua phỏng vấn lâm sàng chuyên sâu kết hợp với tiêu chuẩn chẩn đoán từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.psychiatry.org\u002Fpsychiatrists\u002Fpractice\u002Fdsm\" target=\"_blank\">DSM-5\u003C\u002Fa>. Người bệnh cần có nỗi sợ dai dẳng kéo dài ít nhất 6 tháng đối với một hoặc nhiều tình huống xã hội, đi kèm né tránh rõ rệt và ảnh hưởng đến chất lượng sống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các công cụ đánh giá hỗ trợ chẩn đoán bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liebowitz Social Anxiety Scale (LSAS)\u003C\u002Fstrong>: thang đo phổ biến nhất với 24 mục đánh giá mức độ lo âu và hành vi tránh né.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Social Phobia Inventory (SPIN)\u003C\u002Fstrong>: bảng tự đánh giá gồm 17 mục, sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu lâm sàng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>MINI\u003C\u002Fstrong> (Mini-International Neuropsychiatric Interview): bảng phỏng vấn có cấu trúc để phân biệt các rối loạn tâm thần.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Chẩn đoán phân biệt cần được thực hiện để loại trừ các rối loạn khác có biểu hiện tương tự như ám ảnh đơn thuần (specific phobia), rối loạn nhân cách tránh né (avoidant personality disorder) và rối loạn phổ tự kỷ (autism spectrum disorder).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị lo âu xã hội hiệu quả nhất là kết hợp giữa liệu pháp tâm lý và can thiệp dược lý. Phương pháp điều trị đầu tay thường được khuyến nghị là liệu pháp nhận thức hành vi (CBT) vì có mức bằng chứng lâm sàng cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>CBT giúp bệnh nhân nhận diện và điều chỉnh những niềm tin phi lý như “mọi người luôn phán xét tôi”, đồng thời tiếp cận dần dần các tình huống gây lo âu thông qua kỹ thuật phơi nhiễm hệ thống (systematic exposure). CBT nhóm cũng cho thấy hiệu quả tương đương với CBT cá nhân, đồng thời cung cấp cơ hội thực hành kỹ năng xã hội trong môi trường an toàn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về dược lý, các thuốc được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>SSRIs\u003C\u002Fstrong> (Serotonin Selective Reuptake Inhibitors): như sertraline, paroxetine, fluvoxamine\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>SNRIs\u003C\u002Fstrong> (Serotonin-Norepinephrine Reuptake Inhibitors): như venlafaxine\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Beta-blockers\u003C\u002Fstrong>: như propranolol – dùng tạm thời để giảm triệu chứng tim đập nhanh, run khi nói trước đám đông\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Liệu pháp thiền chánh niệm, tập luyện hít thở và yoga cũng được xem là phương pháp bổ trợ hữu ích giúp giảm phản ứng căng thẳng tự động, tăng khả năng chấp nhận và điều hòa cảm xúc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biến chứng và hệ quả lâu dài\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Không được chẩn đoán và điều trị đúng cách, lo âu xã hội có thể kéo dài suốt đời và gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng. Một số biến chứng phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Trầm cảm đi kèm (comorbid depression)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rối loạn sử dụng chất, đặc biệt là rượu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tỷ lệ thất nghiệp hoặc mất việc cao hơn bình quân\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cô lập xã hội, khó kết hôn, ít bạn bè thân thiết\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo nghiên cứu của Stein &amp; Stein (2008), hơn 80% người mắc SAD không tìm kiếm điều trị trong vòng 10 năm kể từ khi khởi phát, làm giảm hiệu quả phục hồi. Một nghiên cứu khác trên \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0140673608604642\" target=\"_blank\">The Lancet\u003C\u002Fa> cũng chỉ ra rằng SAD là một trong các yếu tố nguy cơ cao nhất dẫn đến ý tưởng tự sát ở thanh niên.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dự phòng và can thiệp sớm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc can thiệp sớm trong độ tuổi vị thành niên là chìa khóa để ngăn ngừa diễn tiến mãn tính của lo âu xã hội. Giáo dục sức khỏe tâm thần tại trường học, huấn luyện kỹ năng xã hội và tạo môi trường học đường không phán xét là những biện pháp phòng ngừa hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số chương trình quốc tế đã được chứng minh hiệu quả trong phòng ngừa lo âu xã hội như:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.coolkidsprogram.com.au\u002F\" target=\"_blank\">Cool Kids Program\u003C\u002Fa> – chương trình can thiệp sớm tại Úc cho học sinh từ 7–17 tuổi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.friendresilience.org\u002F\" target=\"_blank\">FRIENDS Resilience\u003C\u002Fa> – chương trình phòng chống lo âu cho học sinh phổ thông\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Việc phát hiện sớm qua sàng lọc trong trường học hoặc khám sức khỏe định kỳ tại các cơ sở y tế ban đầu cũng giúp giảm đáng kể gánh nặng xã hội và chi phí y tế dài hạn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>American Psychiatric Association. Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders, 5th edition (DSM-5). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.psychiatry.org\u002Fpsychiatrists\u002Fpractice\u002Fdsm\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.psychiatry.org\u002Fpsychiatrists\u002Fpractice\u002Fdsm\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>National Institute of Mental Health (NIMH). Social Anxiety Disorder. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nimh.nih.gov\u002Fhealth\u002Fstatistics\u002Fsocial-anxiety-disorder\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.nimh.nih.gov\u002Fhealth\u002Fstatistics\u002Fsocial-anxiety-disorder\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Stein, M. B., &amp; Stein, D. J. (2008). Social anxiety disorder. The Lancet, 371(9618), 1115–1125. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0140673608604642\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Heimberg, R. G. et al. (1999). Cognitive behavioral group therapy vs phenelzine therapy for social phobia. Archives of General Psychiatry, 56(12), 1133–1141.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cool Kids Program. Macquarie University, Australia. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.coolkidsprogram.com.au\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.coolkidsprogram.com.au\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>FRIENDS Resilience Program. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.friendresilience.org\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.friendresilience.org\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-09-30T02:28:13.558+00:00","2025-10-22T16:07:31.979+00:00","2025-10-22T16:07:31.974+00:00",165,[33,36,45,50,56,61,67,77,87,93],{"id":34,"title":35,"term":34,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sự cô đơn","Sự cô đơn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":37,"title":38,"term":37,"englishTitle":37,"definition":39,"discipline":40,"disciplineCode":41,"disciplineLabel":42,"disciplineColor":43,"disciplineIcon":44},"oxytocin","Oxytocin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Oxytocin là một hormone nonapeptide được tổng hợp tại vùng dưới đồi và phóng thích từ thùy sau tuyến yên, có vai trò sinh lý chủ chốt trong việc thúc đẩy co bóp tử cung khi chuyển dạ, phản xạ tống xuất sữa mẹ và điều hòa hành vi gắn kết xã hội.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":46,"title":47,"term":46,"englishTitle":48,"definition":49,"discipline":40,"disciplineCode":41,"disciplineLabel":42,"disciplineColor":43,"disciplineIcon":44},"citalopram","Citalopram là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Citalopram","Citalopram là một thuốc chống trầm cảm thuộc nhóm ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI), có tác dụng làm tăng nồng độ serotonin tự do tại khe synap não bộ để điều trị rối loạn trầm cảm chủ yếu và rối loạn hoảng sợ.",{"id":51,"title":52,"term":53,"englishTitle":54,"definition":55,"discipline":40,"disciplineCode":41,"disciplineLabel":42,"disciplineColor":43,"disciplineIcon":44},"thiếu máu não","Thiếu máu não là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thiếu máu não","Thiếu máu não","Cerebral ischemia \u002F Brain ischemia","Thiếu máu não là tình trạng suy giảm hoặc gián đoạn đột ngột lưu lượng máu tưới cung cấp cho nhu mô não, dẫn đến thiếu hụt oxy và glucose cần thiết để duy trì chuyển hóa năng lượng và hoạt động chức năng thần kinh.",{"id":57,"title":58,"term":59,"englishTitle":59,"definition":60,"discipline":40,"disciplineCode":41,"disciplineLabel":42,"disciplineColor":43,"disciplineIcon":44},"nimotuzumab","Nimotuzumab là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Nimotuzumab","Nimotuzumab là một kháng thể đơn dòng nhân hóa thuộc lớp IgG1 nhắm chọn lọc vào thụ thể của yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR), được chỉ định trong điều trị nhiều bệnh lý ung thư biểu mô tiến triển.",{"id":62,"title":63,"term":64,"englishTitle":65,"definition":66,"discipline":40,"disciplineCode":41,"disciplineLabel":42,"disciplineColor":43,"disciplineIcon":44},"n 3 pufa","N 3 pufa là gì? Các nghiên cứu khoa học về N 3 pufa","N 3 pufa","Omega-3 polyunsaturated fatty acids (N-3 PUFA)","N-3 PUFA (axit béo không bão hòa đa chuỗi omega-3) là nhóm axit béo có nhiều liên kết đôi cacbon-cacbon, trong đó liên kết đôi đầu tiên nằm ở vị trí cacbon số 3 tính từ đầu metyl (omega) của chuỗi hydrocacbon.",{"id":68,"title":69,"term":70,"englishTitle":70,"definition":71,"discipline":72,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"uttarakhand","Uttarakhand là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Uttarakhand","Uttarakhand là một bang miền núi nằm ở khu vực Tây Bắc Ấn Độ thuộc sườn nam dãy Himalaya, nổi bật với hệ thống địa lý sinh thái phân tầng độ cao đa dạng, trữ lượng tài nguyên nước phong phú và vị thế địa văn hóa - kinh tế chiến lược.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":78,"title":79,"term":80,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":82,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"bioaerosol","Bioaerosol là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Bioaerosol","Bioaerosol (khí dung sinh học) là hệ phân tán các hạt rắn hoặc giọt lỏng có nguồn gốc sinh học lơ lửng trong chất khí, bao gồm vi khuẩn, virus, bào tử nấm, hạt phấn và các mảnh phân tử nội độc tố.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":88,"title":89,"term":90,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":40,"disciplineCode":41,"disciplineLabel":42,"disciplineColor":43,"disciplineIcon":44},"radiogrammetry","Radiogrammetry là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Radiogrammetry","Digital X-ray radiogrammetry (DXR)","Radiogrammetry là phương pháp định lượng hình thái xương dựa trên phim chụp X-quang chuẩn hóa, cho phép đo đạc kích thước vỏ xương, độ dày vỏ và ước tính mật độ khoáng xương phục vụ đánh giá loãng xương.",{"id":94,"title":95,"term":96,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":99,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"phát điện","Phát điện là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Phát điện","Power generation \u002F Electricity generation","Phát điện là quá trình chuyển đổi các dạng năng lượng sơ cấp (nhiệt năng, thủy năng, quang năng, gió, phản ứng hạt nhân) thành điện năng phục vụ cho hệ thống truyền tải và tiêu thụ phụ tải.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu"]