[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_lipid%20m%C3%A1u{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_lipid máu":41},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":40},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"360f4a4b-aae5-44ad-96da-f17895e4c4f3","22. NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở NGƯỜI BỆNH CAO TUỔI",null,[13,14,15],"Nguyễn Văn Hải","Phan Thanh Tài","Lê Thị Quỳnh Như",7,"Tạp chí Y học Cộng đồng",false,"2025-10-27",2025,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F3273","10.52163\u002Fyhc.v66iCD15.3273","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên người bệnh cao tuổi\u003C\u002Fb> khảo sát tỷ lệ rối loạn chuyển hóa mỡ và các yếu tố nguy cơ tim mạch kèm theo. Tăng cholesterol toàn phần và triglycerid chiếm tỷ lệ phổ biến, liên quan chặt chẽ với tình trạng tăng huyết áp và đái tháo đường typ 2. Dữ liệu khuyến nghị tăng cường sàng lọc định kỳ và kiểm soát chỉ số \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lipid máu\u003C\u002Fb> nhằm phòng ngừa biến cố xơ vữa động mạch.\u003C\u002Fp>",[25],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":11,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":11,"url":37,"doi":38,"summary":39},"6644178d-9c98-4b81-acd4-4d410b8781e7","Độc tính cấp và ảnh hưởng đến chức năng tạo máu của viên nang Linh quế truật cam thang - Nhị trần thang gia giảm",[29,30,31],"Tôn Mạnh Cường","Nguyễn Tuấn Bình","Trương Việt Bình",4,"Tạp chí Y Dược cổ truyền Việt Nam",true,"2021-01-05",2021,"https:\u002F\u002Fvjmap.vn\u002Findex.php\u002Fvjmap\u002Farticle\u002Fview\u002F126","10.60117\u002Fvjmap.v34i1.126","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm độc học tiền lâm sàng trên động vật\u003C\u002Fb> đánh giá tính an toàn của chế phẩm thảo dược Linh quế truật cam thang kết hợp Nhị trần thang. Bài thuốc y học cổ truyền được chỉ định hỗ trợ điều hòa chuyển hóa và làm hạ mỡ máu ở người bệnh. Kết quả xác nhận chế phẩm không gây độc tính cấp và không làm tổn hại cơ quan tạo máu khi điều trị rối loạn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lipid máu\u003C\u002Fb> kéo dài.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":42,"meta":11},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":47,"publishUser":11,"keywords":51,"keywordCount":58,"enrichTopicLink":18,"status":59,"createTime":60,"updateTime":61,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":62,"publicationScanTime":63,"contentErrorMessage":11,"viewCount":64,"relateTopics":65},"lipid máu","Lipid máu là gì? Các công bố khoa học về Lipid máu","Lipid máu là một khái niệm được sử dụng để chỉ một nhóm các chất béo có mặt trong máu. Đây bao gồm ba loại chất béo chính: cholesterol, triglyceride và các lipi...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Lipid máu là một khái niệm được sử dụng để chỉ một nhóm các chất béo có mặt trong máu. Đây bao gồm ba loại chất béo chính: cholesterol, triglyceride và các lipid lipoprotein như LDL (lipoprotein cholesterol thấp) và HDL (lipoprotein cholesterol cao). Lipid máu được đo và theo dõi thông qua các xét nghiệm máu để đánh giá nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và bệnh lý lipid khác.\\nCụ thể, lipid máu bao gồm các thành phần sau:\\n\\n1. Cholesterol: Cholesterol là một chất béo không tan trong nước và có vai trò quan trọng trong cấu trúc tế bào và tổng hợp hormon. Cơ thể cần một lượng nhất định của cholesterol để hoạt động bình thường, nhưng quá trình tích tụ cholesterol trong máu có thể dẫn đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%AFc%20ngh%E1%BA%BDn%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} và gây nguy cơ cao về bệnh tim mạch.\\n\\n2. Triglyceride: Triglyceride là dạng chính của chất béo trong cơ thể. Chúng là nguồn năng lượng dự trữ và được lưu trữ trong mỡ cơ thể. Một mức triglyceride cao trong máu có thể liên quan đến bệnh tiểu đường, béo phì, và các vấn đề về tim mạch.\\n\\n3. Lipoprotein: Lipoprotein là hợp chất của lipid và protein, được sử dụng để vận chuyển cholesterol và triglyceride qua máu trong cơ thể. Có hai dạng chính của lipoprotein:\\n\\n- LDL (Lipoprotein cholesterol thấp): LDL là dạng lipoprotein chứa một lượng lớn cholesterol và được biết đến với tên gọi \\\"cholesterol xấu\\\". Mức cao của LDL trong máu có thể gây hình thành mảng bám trên thành mạch và dẫn đến tắc nghẽn động mạch.\\n\\n- HDL (Lipoprotein cholesterol cao): HDL là dạng lipoprotein chứa một lượng lớn protein và có khả năng gỡ bỏ cholesterol khỏi mạch máu và đưa về gan để tiêu hủy. Điều này khiến HDL được coi là \\\"cholesterol tốt\\\". Mức cao của HDL có ích cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%20tim%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}}.\\n\\nCác xét nghiệm máu lipid thường đo lường các mức đồng vị lipid này để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20nguy%20c%C6%A1%20tim%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}}, bệnh lý lipid và xác định liệu có cần đề xuất biện pháp điều trị riêng cho từng trường hợp hay không.\\nCác xét nghiệm máu lipid thường bao gồm các chỉ số sau:\\n\\n1. Cholesterol toàn phần: Đây là tổng hợp lượng cholesterol trong máu, bao gồm cả cholesterol LDL, HDL và các chất khác.\\n\\n2. Cholesterol LDL (LDL-C): Cholesterol LDL là dạng chất béo cao trong máu và được biết đến như \\\"cholesterol xấu\\\". Mức cao của LDL-C trong máu có thể gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C6%A1%20v%E1%BB%AFa%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} và tăng nguy cơ bị nhồi máu cơ tim.\\n\\n3. Cholesterol HDL (HDL-C): Cholesterol HDL là dạng chất béo cao trong máu và được biết đến như \\\"cholesterol tốt\\\". HDL-C có khả năng gỡ bỏ cholesterol khỏi mạch máu và đưa trở lại gan để tiêu hủy. Mức cao của HDL-C liên quan đến nguy cơ tim mạch thấp hơn.\\n\\n4. Triglyceride: Triglyceride là một dạng chất béo được lưu trữ trong mỡ cơ thể và là nguồn năng lượng dự trữ. Mức cao của triglyceride trong máu có thể đồng hành với béo phì, tiểu đường và tăng nguy cơ tim mạch.\\n\\nCác giá trị thường được sử dụng để đánh giá lipid máu là:\\n\\n- Cholesterol toàn phần: Dưới 200 mg\u002FdL (5.2 mmol\u002FL) là mức cholesterol toàn phần lý tưởng. Từ 200-239 mg\u002FdL (5.2-6.2 mmol\u002FL) là mức cholesterol hiếm muộn và trên 240 mg\u002FdL (6.2 mmol\u002FL) là mức cholesterol cao.\\n\\n- Cholesterol LDL: Dưới 100 mg\u002FdL (2.6 mmol\u002FL) là mức LDL-C lý tưởng cho người có nguy cơ cao. Từ 100-129 mg\u002FdL (2.6-3.3 mmol\u002FL) là mức bình thường hoặc thận trọng, từ 130-159 mg\u002FdL (3.4-4.1 mmol\u002FL) là mức LDL-C cao.\\n\\n- Cholesterol HDL: Trên 60 mg\u002FdL (1.5 mmol\u002FL) được coi là mức HDL-C cao và có tỷ lệ bảo vệ cao về sức khỏe tim mạch. Dưới 40 mg\u002FdL (1.0 mmol\u002FL) ở nam và dưới 50 mg\u002FdL (1.3 mmol\u002FL) ở nữ được coi là mức HDL-C thấp có nguy cơ tim mạch tăng.\\n\\n- Triglyceride: Dưới 150 mg\u002FdL (1.7 mmol\u002FL) là mức triglyceride lý tưởng. Từ 150-199 mg\u002FdL (1.7-2.3 mmol\u002FL) là mức bình thường hoặc thận trọng, từ 200-499 mg\u002FdL (2.3-5.6 mmol\u002FL) là mức triglyceride cao.\\n\\nDựa trên các kết quả xét nghiệm lipid máu, bác sĩ có thể đưa ra đánh giá về nguy cơ tim mạch và quyết định về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%E1%BB%87u%20ph%C3%A1p%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}}, bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thay%20%C4%91%E1%BB%95i%20l%E1%BB%91i%20s%E1%BB%91ng%22%7D}}, ăn uống và thuốc.\\n\"}]}",{"id":48,"researcherId":11,"name":49,"imageUrl":50},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[52,53,54,55,56,57],"tắc nghẽn động mạch","sức khỏe tim mạch","đánh giá nguy cơ tim mạch","xơ vữa động mạch","liệu pháp điều trị","thay đổi lối sống",6,"PUBLISHED","2023-09-08T02:06:05.986+00:00","2026-09-07T08:11:40.194+00:00","2026-09-07T08:11:39.872+00:00","2026-09-06T08:15:54.279+00:00",378,[66,69,72,75,78,81,84,87,90,93],{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"anthocyanin","Anthocyanin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Anthocyanin",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"haematococcus pluvialis","Haematococcus pluvialis là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"polyphenol","Polyphenol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Polyphenol",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hoạt tính kháng oxy hóa","Hoạt tính kháng oxy hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"naringin","Naringin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Naringin",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"triacylglycerol","Triacylglycerol là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"acid béo không no","Acid béo không no là gì? Các nghiên cứu về Acid béo không no",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":98,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"axit oleic","Axit oleic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Axit oleic","oleic acid","Axit oleic (oleic acid) là một axit béo không bão hòa đơn (MUFA) thuộc nhóm omega-9 với công thức phân tử C18H34O2 (18:1 cis-9), hiện diện phong phú trong dầu ô liu và mỡ động vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]