[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_linezolid{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_linezolid":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":13,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":39,"createUser":49,"publishUser":10,"keywords":53,"keywordCount":60,"enrichTopicLink":61,"status":62,"createTime":63,"updateTime":64,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":65,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":66,"relateTopics":67},"linezolid","Linezolid là gì? Các công bố khoa học về Linezolid","Linezolid là một kháng sinh oxazolidinone, chủ yếu điều trị nhiễm trùng Gram dương, kể cả các dạng kháng kháng sinh. Nó ức chế sự tổng hợp protein của v...","\u003Cp>\u003Cstrong>Linezolid\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>linezolid\u003C\u002Fem>) là kháng sinh tổng hợp đầu tiên thuộc nhóm oxazolidinone, có phổ tác dụng mạnh mẽ trên các chủng vi khuẩn Gram dương đa kháng thuốc nguy hiểm bao gồm MRSA và VRE, thông qua cơ chế ức chế chọn lọc giai đoạn khởi đầu của quá trình tổng hợp protein tại tiểu đơn vị ribosom 50S. Được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt vào năm 2000, Linezolid là vũ khí cứu mạng quan trọng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng bệnh viện nặng nề như viêm phổi thở máy, nhiễm khuẩn huyết và nhiễm trùng da mô mềm phức tạp khi các kháng sinh truyền thống bị đề kháng hoàn toàn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế Tác dụng Sinh học Phân tử Độc đáo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Linezolid sở hữu cơ chế kháng khuẩn hoàn toàn khác biệt so với các kháng sinh ức chế tổng hợp protein khác (như aminoglycoside, macrolide, tetracycline hay chloramphenicol):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Kháng sinh gắn vào vị trí P (peptidyl site) nằm ở tiểu phần 23S rRNA thuộc tiểu đơn vị ribosom 50S của vi khuẩn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sự gắn kết này ngăn chặn sự kết hợp của tiểu đơn vị 50S với tiểu đơn vị 30S, tRNA khởi đầu mang formylmethionine (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">fMet-tRNA\u003C\u002Fscript>) và các yếu tố khởi đầu (IF2, IF3).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bằng cách phong tỏa ngay tại bước hình thành phức hợp khởi đầu 70S chức năng, Linezolid chặn đứng quá trình dịch mã mRNA trước khi chuỗi polypeptide bắt đầu được kéo dài. Do đó, vi khuẩn gần như không thể biểu hiện đề kháng chéo với các nhóm kháng sinh tác động ở các bước kéo dài chuỗi sau này.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phổ Kháng khuẩn và Dược lực học (PK\u002FPD)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Linezolid có tác dụng kìm khuẩn (bacteriostatic) đối với hầu hết các cầu khuẩn Gram dương và có tác dụng diệt khuẩn (bactericidal) đối với một số chủng phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae):\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Vi sinh vật đích\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mức độ nhạy cảm lâm sàng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ý nghĩa bệnh lý\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Staphylococcus aureus (MRSA \u002F MSSA)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất cao (MIC90 thường từ 1 đến 2 µg\u002FmL)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tụ cầu vàng kháng methicillin gây viêm phổi bệnh viện, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20v%E1%BA%BFt%20m%E1%BB%95%22%7D}} sâu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Enterococcus faecium \u002F E. faecalis (VRE)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cầu khuẩn ruột kháng vancomycin gây nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Streptococcus pneumoniae (kể cả chủng kháng penicillin PRSP)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất cao (tác dụng diệt khuẩn)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phế cầu gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20ph%E1%BB%95i%20c%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%22%7D}} nặng, viêm màng não mủ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Vi khuẩn kỵ khí Gram dương (Clostridium perfringens, Peptostreptococcus)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhạy cảm tốt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhiễm trùng hoại thư sinh hơi, áp-xe hỗn hợp vùng chậu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Mycobacterium tuberculosis đa kháng thuốc (MDR-TB \u002F XDR-TB)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhạy cảm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kháng sinh cốt lõi nhóm A trong phác đồ điều trị lao kháng thuốc của WHO\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Về chỉ số dược động học \u002F dược lực học (PK\u002FPD), hiệu quả diệt khuẩn của Linezolid tương quan chặt chẽ nhất với tỷ số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20d%C6%B0%E1%BB%9Bi%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20cong%22%7D}} nồng độ trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BB%93ng%20%C4%91%E1%BB%99%20%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20t%E1%BB%91i%20thi%E1%BB%83u%22%7D}} (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">AUC_{24}\u002FMIC\u003C\u002Fscript>), với mục tiêu đích lâm sàng đạt từ 80 đến 120.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế Đề kháng Thuốc của Vi khuẩn đối với Linezolid\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù tỷ lệ đề kháng còn tương đối thấp, việc lạm dụng thuốc trong các đơn vị hồi sức tích cực đã làm xuất hiện các cơ chế kháng thuốc nguy hiểm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đột biến điểm trên gen 23S rRNA:\u003C\u002Fstrong> Đột biến thay thế guanine thành thymine tại vị trí 2576 (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G2576T\u003C\u002Fscript>) làm biến đổi cấu hình vị trí gắn của thuốc trên tiểu đơn vị 50S, mức độ kháng tỷ lệ thuận với số lượng bản sao gen 23S rRNA bị đột biến trong hệ gen vi khuẩn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gen đề kháng qua trung gian plasmid \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">cfr\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fstrong> Gen \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">cfr\u003C\u002Fscript> mã hóa enzyme methyltransferase làm methyl hóa adenin tại vị trí A2503 của 23S rRNA. Đáng ngại nhất, gen này nằm trên plasmid có khả năng lan truyền ngang giữa các loài vi khuẩn khác nhau và gây ra hiện tượng đa kháng chéo PhLOPSA (kháng đồng thời Phenicol, Lincosamide, Oxazolidinone, Pleuromutilin và Streptogramin A).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đột biến protein ribosom L3 và L4:\u003C\u002Fstrong> Làm hẹp lối vào trung tâm xúc tác peptidyl transferase.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đặc tính Dược động học Đáng chú ý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Linezolid có các đặc tính hấp thu và phân bố vượt trội so với glycopeptide (vancomycin):\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sinh khả dụng đường uống 100%:\u003C\u002Fstrong> Thuốc hấp thu hoàn toàn và nhanh chóng qua đường tiêu hóa không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, cho phép chuyển đổi dễ dàng từ đường tiêm tĩnh mạch sang đường uống (IV-to-PO switch) cùng liều lượng mà không làm suy giảm nồng độ trong máu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thể tích phân bố rộng (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V_d \u0007pprox 40–50\text{ L}\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Thuốc liên kết {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protein%20huy%E1%BA%BFt%20t%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} thấp (khoảng 31%), phân bố tuyệt vời vào dịch lót biểu mô phế nang phổi (nồng độ trong phổi cao gấp 2–4 lần so với vancomycin), mô da, dịch não tủy và xương.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển hóa không phụ thuộc Cytochrome P450:\u003C\u002Fstrong> Thuốc được oxy hóa thành hai chất chuyển hóa không hoạt tính (axit aminoethoxyacetic và hydroxyethyl glycine) mà không qua hệ enzyme CYP450 của gan, giảm thiểu nguy cơ tương tác thuốc qua chuyển hóa gan.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Độc tính Lâm sàng và Thận trọng Khi Dùng Kéo dài\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù dung nạp tốt trong các đợt điều trị ngắn ngày (dưới 14 ngày), việc dùng Linezolid kéo dài đòi hỏi phải theo dõi chặt chẽ do các phản ứng bất lợi sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ức chế tủy xương (Myelosuppression):\u003C\u002Fstrong> Giảm tiểu cầu xuất hiện sau 10–14 ngày điều trị, thiếu máu và giảm bạch cầu do Linezolid ức chế ribosom ty thể của tế bào gốc tủy xương người (vốn có cấu trúc tương đồng với ribosom vi khuẩn). Cần xét nghiệm công thức máu toàn phần ít nhất 1 lần\u002Ftuần.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độc tính thần kinh ngoại biên và thần kinh thị giác:\u003C\u002Fstrong> Thường xuất hiện sau 28 ngày điều trị (như trong phác đồ lao kháng thuốc), có thể gây viêm thần kinh thị giác dẫn đến giảm thị lực và mù lòa không hồi phục nếu không ngừng thuốc kịp thời.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nguy cơ Hội chứng Serotonin:\u003C\u002Fstrong> Linezolid có hoạt tính ức chế enzyme monoamine oxidase (MAOI) thuận nghịch, không chọn lọc. Tuyệt đối tránh dùng chung với các thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI), SNRI hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20ch%E1%BB%91ng%20tr%E1%BA%A7m%20c%E1%BA%A3m%20ba%20v%C3%B2ng%22%7D}} để tránh tích tụ serotonin gây sốt cao, co giật, run cơ và tử vong.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm toan lactic (Lactic acidosis):\u003C\u002Fstrong> Do ức chế chuỗi chuyền electron hô hấp tế bào trong ty thể.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Linezolid","Linezolid là kháng sinh tổng hợp đầu tiên thuộc nhóm oxazolidinone, có phổ tác dụng mạnh mẽ trên các chủng vi khuẩn Gram dương đa kháng thuốc nguy hiểm bao gồm MRSA và VRE, thông qua cơ chế ức chế chọn lọc giai đoạn khởi đầu của quá trình tổng hợp protein tại tiểu đơn vị ribosom 50S.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,32],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Dougherty (2008). Faculty Opinions recommendation of Crystal structure of the oxazolidinone antibiotic linezolid bound to the 50S ribosomal subunit.. Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature. doi:10.3410\u002Ff.1109429.575109","Faculty Opinions recommendation of Crystal structure of the oxazolidinone antibiotic linezolid bound to the 50S ribosomal subunit.","Dougherty","Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature",2008,"10.3410\u002Ff.1109429.575109",{"citationText":29,"title":23,"authors":30,"source":25,"year":26,"doi":31,"url":10},"Proudfoot (2008). Faculty Opinions recommendation of Crystal structure of the oxazolidinone antibiotic linezolid bound to the 50S ribosomal subunit.. Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature. doi:10.3410\u002Ff.1109429.565487","Proudfoot","10.3410\u002Ff.1109429.565487",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Das, Ahmed, Kirti, Aarsi (2026). P02 Assessment of tedizolid susceptibility against a collection of MRSA and VRE in comparison with linezolid. JAC-Antimicrobial Resistance. doi:10.1093\u002Fjacamr\u002Fdlag102.008","P02 Assessment of tedizolid susceptibility against a collection of MRSA and VRE in comparison with linezolid","Das, Ahmed, Kirti, Aarsi","JAC-Antimicrobial Resistance",2026,"10.1093\u002Fjacamr\u002Fdlag102.008",[40,43,46],{"question":41,"answer":42},"Cơ chế tác động dược lý độc đáo của Linezolid khác gì các kháng sinh ức chế tổng hợp protein khác?","Linezolid gắn vào vị trí P của tiểu đơn vị ribosom 50S, ngăn cản sự hình thành phức hợp khởi đầu 70S chức năng với tRNA $, can thiệp ngay từ bước khởi đầu dịch mã chứ không chỉ ức chế kéo dài chuỗi peptide.",{"question":44,"answer":45},"Tác dụng phụ huyết học cần theo dõi sát khi điều trị Linezolid kéo dài trên 14 ngày là gì?","Tình trạng ức chế tủy xương có hồi phục dẫn đến giảm tiểu cầu (thrombocytopenia), thiếu máu và giảm bạch cầu do độc tính ức chế tổng hợp protein ty thể của vật chủ.",{"question":47,"answer":48},"Nguy cơ hội chứng Serotonin khi dùng chung Linezolid với các thuốc chống trầm cảm SSRI là gì?","Linezolid là chất ức chế không chọn lọc yếu của enzyme monoamine oxidase (MAOI); khi phối hợp với thuốc tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI) có thể làm tích tụ quá mức serotonin ở hệ thần kinh trung ương gây hội chứng Serotonin đe dọa tính mạng.",{"id":50,"researcherId":10,"name":51,"imageUrl":52},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[54,55,56,57,58,59],"nhiễm trùng vết mổ","viêm phổi cộng đồng","diện tích dưới đường cong","nồng độ ức chế tối thiểu","protein huyết tương","thuốc chống trầm cảm ba vòng",6,false,"PUBLISHED","2024-12-05T08:14:31.769+00:00","2026-09-06T12:07:30.538+00:00","2026-09-06T12:07:30.236+00:00",248,[68,71,74,82,85,88,94,96,99,105],{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"integration","Integration là gì? Các nghiên cứu khoa học về Integration",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu in vivo","Nghiên cứu in vivo là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":75,"definition":77,"discipline":19,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"nomogram","Nomogram là gì? Cấu trúc, kiểm chuẩn và ứng dụng y học","Nomogram là một công cụ tính toán đồ họa hai chiều biểu diễn trực quan các phương trình hồi quy đa biến phức tạp thành các thang điểm tuyến tính đơn giản, cho phép tính toán nhanh xác suất cá thể hóa của một biến cố lâm sàng cụ thể.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methylene blue","Methylene blue là gì? Nghiên cứu khoa học về Methylene blue",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bilirubin","Bilirubin là gì? Các công bố khoa học về Bilirubin",{"id":89,"title":90,"term":91,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":19,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"fructosamin","Fructosamin là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Fructosamin","Fructosamine \u002F Glycated serum protein","Fructosamin là thuật ngữ sinh hóa chỉ toàn bộ các protein huyết thanh bị gắn đường glucose không qua enzym (chủ yếu là albumin glycated), phản ánh nồng độ glucose máu trung bình của bệnh nhân trong khoảng thời gian từ 2 đến 3 tuần trước thời điểm xét nghiệm.",{"id":55,"title":95,"term":55,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Viêm phổi cộng đồng là gì? Các công bố khoa học về Viêm phổi cộng đồng",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dẫn truyền thuốc","Dẫn truyền thuốc là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":102,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":19,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"picco","PiCCO là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","PiCCO","PiCCO \u002F Pulse index Continuous Cardiac Output","PiCCO là hệ thống theo dõi huyết động học nâng cao xâm lấn tối thiểu trong chuyên khoa hồi sức tích cực, tích hợp kỹ thuật pha loãng nhiệt qua phổi (transpulmonary thermodilution) và phân tích đường cong áp lực động mạch liên tục để đánh giá cung lượng tim và tình trạng ứ nước phổi.",{"id":106,"title":107,"term":108,"englishTitle":106,"definition":109,"discipline":19,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"rivaroxaban","Rivaroxaban là gì? Các công bố khoa học về Rivaroxaban","Rivaroxaban","Rivaroxaban là thuốc chống đông đường uống trực tiếp (DOAC) thuộc nhóm ức chế chọn lọc yếu tố Xa, ngăn chặn chuyển dạng prothrombin thành thrombin để dự phòng và điều trị huyết khối."]