[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_li%C3%AAn%20k%E1%BA%BFt%20hydro{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_liên kết hydro":54},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":52,"vietnamLatest":53},[],[8,25,37],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"226302e0-95c1-43d5-92c2-c9f6e4aa333d","Nghiên cứu quang học và nhiệt trên các phức hợp tinh thể lỏng liên kết hydro nhị phân và tam phân","Optical, Thermal Studies on Binary and Ternary Hydrogen-Bonded Liquid Crystal Complexes",[13,14,15],"T. Mahalingam","T. Venkatachalam","R. Jayaprakasam",4,"Brazilian Journal of Physics",false,"2016-03-23",2016,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs13538-016-0415-6","10.1007\u002Fs13538-016-0415-6","\u003Cp>Khoa học vật liệu tinh thể lỏng chế tạo các hệ phức hợp quang học thông qua tương tác \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">liên kết hydro\u003C\u002Fb> giữa acid tartaric và dẫn xuất benzoic. Phổ hồng ngoại FTIR và nhiệt lượng kế quét vi sai xác nhận \u003Cb>sự mở rộng phạm vi pha nematic\u003C\u002Fb> cùng pha smectic nghiêng ổn định nhiệt. Hiện tượng hạ thấp nhiệt độ nóng chảy của phức hợp tam phân minh chứng vai trò định hướng mạng lưới của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">liên kết hydro\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":31,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":21,"url":34,"doi":35,"summary":36},"382acdaa-8f4e-4530-92da-eab2954fd853","Tác động của hình học cầu hydro lên phổ dao động của nước: Tiềm năng ba tham số của liên kết H","Effect of hydrogen bridge geometry on the vibrational spectra of water: Three-parameter potential of H bond",[30],"Yu. Ya. Efimov",1,"2010-07-29",2010,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10947-010-0070-7","10.1007\u002Fs10947-010-0070-7","\u003Cp>Hóa lý tính toán mô tả sự phụ thuộc năng lượng của mạng lưới \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">liên kết hydro\u003C\u002Fb> vào cấu trúc hình học không gian ba chiều trong môi trường nước lỏng. Thông qua \u003Cb>mô hình tiềm năng ba tham số\u003C\u002Fb> biểu diễn góc uốn và khoảng cách oxy-oxy, phân phối tần số dao động OH được tái tạo chính xác so với dữ liệu quang phổ thực nghiệm. Các cầu nối cong và ngắn đóng góp chủ đạo vào dải phổ biến dạng của hệ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">liên kết hydro\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":18,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":21,"url":49,"doi":50,"summary":51},"086ecaae-de25-4bcd-a851-22505298f880","Quá trình khởi đầu quang trong các phân tử của các bazơ Schiff có liên kết hydro nội phân tử NH···N","Photoinitiated Processes in Molecules of Schiff Bases Having an NH···N Intramolecular Hydrogen Bond",[42,43,44],"T. E. Ivakhnenko","N. I. Makarova","A. S. Burlov",7,"Pleiades Publishing Ltd","2002-07-01",2002,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1023\u002FA:1020809814260","10.1023\u002FA:1020809814260","\u003Cp>Quang hóa học phân tử khảo sát động lực học chuyển vị proton nội phân tử ở trạng thái kích thích của các bazơ Schiff sở hữu cầu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">liên kết hydro\u003C\u002Fb> dạng NH...N. Phân tích quang phổ hấp thụ và phát quang ở \u003Cb>nhiệt độ đông lạnh 77 K\u003C\u002Fb> phát hiện sự dịch chuyển Stokes bất thường do cấu trúc ketone tạo thành. Cơ chế tương tác proton làm sáng tỏ độ bền quang học của hợp chất chứa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">liên kết hydro\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":55,"meta":21},{"id":56,"title":57,"description":58,"content":59,"term":56,"englishTitle":60,"synonyms":21,"definition":61,"discipline":62,"references":63,"faqs":84,"createUser":94,"publishUser":97,"keywords":101,"keywordCount":112,"enrichTopicLink":113,"status":114,"createTime":115,"updateTime":116,"publishTime":117,"linkEnrichedTime":118,"publicationScanTime":119,"contentErrorMessage":21,"viewCount":120,"relateTopics":121},"liên kết hydro","Liên kết hydro là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Liên kết hydro là lực tương tác yếu giữa nguyên tử hydro và nguyên tử âm điện gần đó, giữ vai trò quan trọng trong cấu trúc và tính chất của phân tử. Nó hình thành khi hydro đã liên kết với O, N hoặc F bị hút bởi cặp electron tự do của nguyên tử khác, tạo nên liên kết định hướng có năng lượng trung bình.\n","\u003Ch2>Định nghĩa liên kết hydro\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Liên kết hydro (hydrogen bond) là một dạng tương tác yếu giữa phân tử nhưng đóng vai trò thiết yếu trong nhiều quá trình hóa học và sinh học. Nó hình thành khi một nguyên tử hydro, vốn đã gắn với một nguyên tử có độ âm điện cao như oxy (O), nitơ (N), hoặc flo (F), bị hút về phía một cặp electron tự do trên một nguyên tử âm điện khác gần đó.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đây là một loại tương tác lưỡng cực – lưỡng cực có định hướng. Năng lượng liên kết hydro thường dao động từ \u003Cstrong>5 đến 40 kJ\u002Fmol\u003C\u002Fstrong>, thấp hơn nhiều so với liên kết cộng hóa trị (≈ 400 kJ\u002Fmol), nhưng cao hơn so với lực Van der Waals (≈ 0.4–4 kJ\u002Fmol). Dù yếu hơn liên kết hóa học truyền thống, liên kết hydro vẫn đủ mạnh để định hình cấu trúc không gian của phân tử và ảnh hưởng lớn đến tính chất vật lý của chất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng sau minh họa sự khác biệt năng lượng giữa các loại liên kết:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại liên kết\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Năng lượng liên kết (kJ\u002Fmol)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Liên kết cộng hóa trị\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~400\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ổn định, bền vững, chia sẻ electron\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Liên kết hydro\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>5–40\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hướng tính rõ, trung gian\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Lực Van der Waals\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0.4–4\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Yếu, không định hướng rõ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hình thành liên kết hydro\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Liên kết hydro không phải là một liên kết hóa học thật sự mà là một lực hút tĩnh điện đặc biệt. Khi một nguyên tử hydro liên kết với một nguyên tử có độ âm điện cao (như O hoặc N), cặp electron trong liên kết bị hút lệch về phía nguyên tử kia, làm hydro mang điện tích dương một phần (δ+).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nguyên tử hydro này sau đó bị hút bởi cặp electron chưa liên kết (lone pair) của một nguyên tử có độ âm điện cao khác. Cấu trúc này thường tạo thành một tam giác gần thẳng hàng, điều này rất quan trọng vì liên kết hydro mạnh nhất khi ba nguyên tử – donor (D), hydrogen (H) và acceptor (A) – gần như thẳng hàng (góc D–H···A gần 180°).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Donor: nguyên tử liên kết với H bằng liên kết cộng hóa trị\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hydrogen: nguyên tử trung gian mang δ+\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Acceptor: nguyên tử có cặp electron tự do thu hút H\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Liên kết hydro có thể được mô tả như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">D–H \\cdots A\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó D là donor và A là acceptor. Khoảng cách H···A càng ngắn và góc D–H···A càng gần 180° thì liên kết càng mạnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại liên kết hydro\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Liên kết hydro được phân loại dựa trên vị trí hình thành trong hay giữa các phân tử. Có hai loại chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liên kết hydro nội phân tử:\u003C\u002Fstrong> xảy ra trong cùng một phân tử, giúp ổn định cấu trúc không gian hoặc gây gập chuỗi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liên kết hydro ngoại phân tử:\u003C\u002Fstrong> xảy ra giữa các phân tử khác nhau, đặc biệt quan trọng trong các hệ dung môi, tinh thể, hoặc đại phân tử sinh học.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Dựa vào năng lượng và hình học, liên kết hydro còn được phân loại là:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liên kết hydro mạnh:\u003C\u002Fstrong> năng lượng &gt; 15 kJ\u002Fmol, khoảng cách donor–acceptor ngắn, gần 2.5 Å.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liên kết hydro yếu:\u003C\u002Fstrong> năng lượng &lt; 15 kJ\u002Fmol, khoảng cách donor–acceptor dài hơn, thường không thẳng hàng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Một số hệ thống còn mô tả liên kết hydro theo đặc tính đặc biệt như liên kết hydro ba nhánh (bifurcated hydrogen bond) hay mạng lưới liên kết hydro đa chiều, đặc biệt phổ biến trong nước và protein.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của liên kết hydro trong nước\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nước là ví dụ điển hình nhất cho sự ảnh hưởng sâu rộng của liên kết hydro đến tính chất vật lý. Mỗi phân tử nước có thể hình thành đến 4 liên kết hydro với các phân tử lân cận, tạo nên một mạng ba chiều linh hoạt nhưng liên kết chặt chẽ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chính nhờ liên kết hydro, nước thể hiện các đặc điểm bất thường so với các phân tử có khối lượng phân tử tương đương:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Điểm sôi cao hơn dự kiến (100°C thay vì ~−80°C)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tỉ trọng giảm khi đóng băng (nước đá nổi trên mặt nước)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhiệt dung riêng cao, giúp điều hòa nhiệt độ môi trường\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các đặc điểm này đều xuất phát từ việc mạng lưới liên kết hydro giữ các phân tử ở trạng thái có tổ chức, khó phá vỡ. Khi nước đóng băng, mạng này trở nên ổn định hơn nhưng kém đặc hơn, tạo ra cấu trúc dạng lục giác làm tăng thể tích.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xem chi tiết hơn tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Facs.chemrev.9b00791\" target=\"_blank\">Chemical Reviews - Water Properties\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự hiện diện của liên kết hydro cũng giải thích vì sao nước là dung môi lý tưởng cho các hợp chất ion và phân cực. Liên kết hydro giữa nước và các phân tử hòa tan hỗ trợ quá trình hydrat hóa và phân ly ion.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Liên kết hydro trong DNA và protein\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Liên kết hydro đóng vai trò then chốt trong việc ổn định cấu trúc không gian của đại phân tử sinh học như DNA và protein. Trong phân tử DNA dạng xoắn kép, liên kết hydro giữ các cặp base nitrogen đối diện nhau trên hai chuỗi xoắn. Adenine (A) liên kết với Thymine (T) bằng hai liên kết hydro, trong khi Guanine (G) liên kết với Cytosine (C) bằng ba liên kết hydro. Sự khác biệt về số lượng liên kết này giải thích vì sao các cặp G–C thường bền hơn A–T.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Liên kết hydro không chỉ giữ hai sợi DNA với nhau mà còn đảm bảo tính đặc hiệu trong quá trình sao chép và phiên mã, vì chỉ những cặp base phù hợp mới có thể hình thành số lượng và hình học liên kết chính xác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong protein, liên kết hydro góp phần ổn định cấu trúc bậc hai và bậc ba:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>α-helix:\u003C\u002Fstrong> Các liên kết hydro hình thành giữa nhóm carbonyl (C=O) của một amino acid và nhóm amide (N–H) của amino acid cách đó 4 đơn vị dọc theo chuỗi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>β-sheet:\u003C\u002Fstrong> Các chuỗi peptide song song hoặc ngược chiều tạo liên kết hydro giữa các phần tử nằm đối diện.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sự định hướng và độ dài của các liên kết hydro trong protein ảnh hưởng trực tiếp đến sự gập cuộn và ổn định của toàn bộ cấu trúc, từ đó tác động đến chức năng sinh học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chi tiết nghiên cứu có thể được tìm thấy trong \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK26829\u002F\" target=\"_blank\">NCBI - Protein Structure\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động của liên kết hydro trong hoá học vật liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực vật liệu học, liên kết hydro là yếu tố quan trọng để thiết kế các chất có tính chất cơ học độc đáo, vật liệu tự phục hồi, màng thấm chọn lọc, và keo sinh học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các polymer có khả năng tạo và phá vỡ liên kết hydro có thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chịu biến dạng cơ học mà vẫn phục hồi hình dạng ban đầu (self-healing materials)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều chỉnh độ thấm nước và độ dính bề mặt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tạo ra hệ gel đáp ứng pH hoặc nhiệt độ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Một ví dụ cụ thể là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hydrogel%22%7D}} y sinh học, trong đó liên kết hydro giúp kiểm soát độ đàn hồi và khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20h%E1%BB%A7y%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}. Tương tự, các loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20composite%22%7D}} sử dụng mạng lưới liên kết hydro để tăng độ bền mà vẫn nhẹ và linh hoạt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xem thêm nghiên cứu tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41467-021-22766-4\" target=\"_blank\">Nature Communications - Hydrogen Bond Networks in Materials\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình và công cụ phân tích liên kết hydro\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để nghiên cứu liên kết hydro ở cấp độ phân tử, các nhà khoa học sử dụng nhiều phương pháp tính toán và thực nghiệm. Một số công cụ phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phổ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%93ng%20ngo%E1%BA%A1i%22%7D}} (IR):\u003C\u002Fstrong> Xác định liên kết hydro thông qua dịch chuyển tần số dao động của nhóm OH hoặc NH.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Density Functional Theory (DFT):\u003C\u002Fstrong> Mô phỏng phân bố electron và đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20li%C3%AAn%20k%E1%BA%BFt%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Natural Bond Orbital (NBO):\u003C\u002Fstrong> Phân tích tương tác donor–acceptor bằng lý thuyết orbital tự nhiên.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Liên kết hydro cũng có thể được phát hiện thông qua thông số hình học. Ví dụ, một liên kết O···H được xem là liên kết hydro khi:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Giá trị điển hình\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khoảng cách O···H\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1.5–2.2 Å\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Góc D–H···A\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>160°–180° (mạnh) \u003Cbr> &gt;120° (yếu)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Các phần mềm như Gaussian, ORCA, hoặc NWChem thường được dùng để mô phỏng và tính toán chi tiết năng lượng liên kết hydro trong các hệ thống phức tạp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ liên kết hydro\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Không phải tất cả các liên kết hydro đều giống nhau. Một số yếu tố ảnh hưởng lớn đến cường độ và độ bền của liên kết bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ âm điện của donor và acceptor:\u003C\u002Fstrong> Càng lớn thì lực hút càng mạnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Góc liên kết:\u003C\u002Fstrong> Càng gần 180°, liên kết càng định hướng và bền vững hơn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Môi trường dung môi:\u003C\u002Fstrong> Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ph%C3%A2n%20c%E1%BB%B1c%22%7D}} như nước, liên kết hydro giữa các phân tử solute có thể bị phá vỡ hoặc cạnh tranh với liên kết với nước.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ảnh hưởng nhiệt độ:\u003C\u002Fstrong> Nhiệt độ cao làm rung động phân tử tăng, dễ phá vỡ liên kết hydro.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Một yếu tố đặc biệt là sự có mặt của ion hoặc nhóm chức, ví dụ nhóm –OH hoặc –NH₂, có thể làm tăng khả năng hình thành liên kết hydro nhờ có sẵn cặp electron tự do hoặc nguyên tử H phân cực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Liên kết hydro trong tương lai công nghệ và sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Liên kết hydro đang trở thành công cụ quan trọng trong thiết kế phân tử thông minh. Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C6%B0%E1%BB%A3c%20ph%E1%BA%A9m%22%7D}}, hiểu biết sâu về liên kết hydro giúp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tối ưu hóa ái lực thuốc – đích sinh học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết kế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22enzyme%22%7D}} nhân tạo với độ chọn lọc cao\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều chỉnh độ hoà tan và độ bền phân tử\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các lĩnh vực đang khai thác liên kết hydro mạnh mẽ bao gồm: tổng hợp vật liệu mềm, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, màng lọc nano, và điện tử phân tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một hướng nghiên cứu mới là liên kết hydro bifurcated (chia nhánh), nơi một nguyên tử H liên kết với hai acceptor. Cấu trúc này làm tăng mạng lưới liên kết và có thể được dùng để phát triển vật liệu có tính nhớ và đàn hồi cao.\u003C\u002Fp>","Hydrogen bond","Liên kết hydro (Hydrogen bond) là lực hút liên phân tử hoặc nội phân tử có tính định hướng giữa một nguyên tử hydro liên kết cộng hóa trị với một nguyên tử có độ âm điện lớn (như F, O, N) và một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử giàu electron lân cận.","NATURAL_SCIENCES",[64,71,78],{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":68,"year":69,"doi":70,"url":21},"Arunan E, Desiraju GR, Klein RA, et al. Definition of the hydrogen bond (IUPAC Recommendations 2011). Pure Appl Chem. 2011;83(8):1637-1641.","Definition of the hydrogen bond (IUPAC Recommendations 2011)","Arunan, Desiraju, Klein","Pure and Applied Chemistry",2011,"10.1351\u002Fpac-rec-10-01-02",{"citationText":72,"title":73,"authors":74,"source":75,"year":76,"doi":77,"url":21},"Watson JD, Crick FH. Molecular structure of nucleic acids: a structure for deoxyribose nucleic acid. Nature. 1953;171(4356):737-738.","Molecular Structure of Nucleic Acids: A Structure for Deoxyribose Nucleic Acid","Watson, Crick","Nature",1953,"10.1038\u002F171737a0",{"citationText":79,"title":80,"authors":81,"source":82,"year":48,"doi":83,"url":21},"Steiner T. The Hydrogen Bond in the Solid State. Angew Chem Int Ed. 2002;41(1):48-76.","The Hydrogen Bond in the Solid State","Steiner","Angewandte Chemie International Edition","10.1002\u002F1521-3773(20020104)41:1\u003C48::aid-anie48>3.0.co;2-u",[85,88,91],{"question":86,"answer":87},"Tại sao nước (H2O) có nhiệt độ sôi cao hơn rất nhiều so với hydro sulfide (H2S)?","Oxy có độ âm điện lớn hơn lưu huỳnh và kích thước nguyên tử nhỏ hơn, tạo nên liên kết O-H phân cực mạnh hình thành mạng lưới liên kết hydro liên phân tử dày đặc và bền vững trong nước, đòi hỏi năng lượng nhiệt lớn hơn nhiều để phá vỡ so với H2S chỉ có lực Van der Waals yếu.",{"question":89,"answer":90},"Liên kết hydro đóng vai trò gì trong cấu trúc bậc hai của Protein?","Liên kết hydro giữa nhóm C=O của liên kết peptid này với nhóm N-H của liên kết peptid khác định hình và cố định các cấu trúc không gian bậc hai kinh điển của protein như chuỗi xoắn alpha (α-helix) và phiến gấp beta (β-sheet).",{"question":92,"answer":93},"Sự khác biệt giữa liên kết hydro liên phân tử và liên kết hydro nội phân tử là gì?","Liên kết hydro liên phân tử hình thành giữa các phân tử riêng biệt làm tăng nhiệt độ sôi và độ nhớt; trong khi liên kết hydro nội phân tử hình thành giữa các nhóm chức trong cùng một phân tử, thường làm giảm nhiệt độ sôi và độ hòa tan trong nước.",{"id":31,"researcherId":21,"name":95,"imageUrl":96},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":98,"researcherId":21,"name":99,"imageUrl":100},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[102,103,104,105,106,107,108,109,110,111],"hydrogel","phân hủy sinh học","vật liệu composite","hồng ngoại","năng lượng liên kết","môi trường phân cực","công nghệ sinh học","dược phẩm","enzyme","cảm biến hóa học",10,true,"PUBLISHED","2025-05-03T04:33:40.455+00:00","2026-09-03T05:09:58.516+00:00","2025-08-18T06:57:47.149+00:00","2026-08-29T02:04:23.087+00:00","2026-09-03T05:09:58.513+00:00",529,[122,125,133,136,139,142,145,148,151,154],{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":126,"definition":128,"discipline":62,"disciplineCode":129,"disciplineLabel":130,"disciplineColor":131,"disciplineIcon":132},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ánh sáng nhìn thấy","Ánh sáng nhìn thấy là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nhân giống in vitro","Nhân giống in vitro là gì? Các công bố khoa học về Nhân giống in vitro",{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":152,"title":153,"term":152,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":155,"title":156,"term":155,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]