[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_levobupivacain{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_levobupivacain":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"levobupivacain","Levobupivacain là gì? Các công bố khoa học về Levobupivacain","Levobupivacain là một chất gây tê cục bộ thuộc nhóm các ester amide nạp sodium. Nó thường được sử dụng để tạo cảm giác tê hoặc giảm đau trong quá trình thực hiệ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Levobupivacain\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Levobupivacaine\u003C\u002Fem>) là thuốc gây tê cục bộ dẫn xuất amino-amide tác dụng kéo dài, là đồng phân đối quang S(-)-enantiomer tinh khiết của bupivacain với hiệu quả ức chế dẫn truyền thần kinh mạnh mẽ nhưng có độc tính trên cơ tim và thần kinh trung ương thấp hơn đáng kể so với hỗn hợp racemic bupivacain.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>1. Cấu trúc hóa học và đặc tính dược lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt hóa học, levobupivacain là (2S)-1-butyl-N-(2,6-dimethylphenyl)piperidine-2-carboxamide hydrochloride. Phân tử sở hữu một tâm bất đối xứng tại carbon số 2 của vòng piperidine. Trong khi bupivacain thông thường là hỗn hợp racemic 50:50 của hai đồng phân đối quang R(+)- và S(-)-, việc tinh chế thành công dạng đồng phân tả tuyền S(-)-enantiomer đã khắc phục nhược điểm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99c%20t%C3%ADnh%20tim%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} chí mạng của đồng phân R(+).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cấu trúc amino-amide quyết định chuyển hóa tại gan thông qua hệ thống cytochrom P450 (chủ yếu là CYP3A4 và CYP1A2) thành các chất chuyển hóa không hoạt tính như desbutyl-levobupivacaine và 3-hydroxy-levobupivacaine. Thuốc có độ gắn kết protein huyết tương rất cao, dao động từ 95% đến 97%, chủ yếu gắn với alpha-1-acid glycoprotein, giúp giới hạn nồng độ phân đoạn thuốc tự do trong tuần hoàn hệ thống.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>2. Cơ chế tác dụng sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Levobupivacain tạo ra tác dụng gây tê và giảm đau thông qua cơ chế ức chế chọn lọc các kênh natri phụ thuộc điện thế (voltage-gated sodium channels - Nav) trên màng sợi thần kinh ngoại biên. Khi phân tử thuốc khuếch tán qua lớp màng lipid kép của sợi trục thần kinh ở dạng base tự do, dạng ion hóa của thuốc sẽ gắn vào vị trí thụ thể đặc hiệu nằm ở mặt trong của lỗ kênh natri:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ngăn chặn dòng ion natri khử cực:\u003C\u002Fstrong> Việc khóa lỗ kênh ngăn cản dòng ion \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Na}^+\u003C\u002Fscript> ồ ạt đi vào trong tế bào, ức chế pha khử cực của điện thế hoạt động.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ức chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Ngưỡng kích thích của sợi thần kinh tăng lên, biên độ điện thế hoạt động giảm dần và tốc độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20xung%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} giảm cho đến khi tắc nghẽn hoàn toàn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tính chọn lọc sợi thần kinh:\u003C\u002Fstrong> Thuốc phong bế theo thứ tự từ các sợi thần kinh cảm giác không có bao myelin hoặc có bao myelin mỏng (sợi C dẫn truyền cảm giác đau và sợi A-delta dẫn truyền nhiệt độ) trước khi phong bế các sợi vận động lớn hơn (sợi A-alpha và A-beta), tạo ra ưu thế phân ly cảm giác - vận động rõ rệt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>3. Hồ sơ an toàn và giảm độc tính tim mạch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đặc tính nổi bật nhất của levobupivacain so với bupivacain racemic là chỉ số điều trị an toàn rộng hơn đáng kể. Các nghiên cứu điện sinh lý tim mạch thực nghiệm và lâm sàng đã chứng minh:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ái lực thấp hơn với kênh natri cơ tim:\u003C\u002Fstrong> Đồng phân S(-) có tốc độ phân ly khỏi kênh natri cơ tim (kênh Nav1.5) nhanh hơn so với đồng phân R(+), làm giảm nguy cơ kéo dài khoảng QRS và ức chế dẫn truyền nội tại thất.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ít ức chế co bóp cơ tim:\u003C\u002Fstrong> Ở cùng nồng độ mol, levobupivacain gây suy giảm sức co bóp cơ tim (tính co cơ âm tính) ít hơn khoảng 30-40% so với bupivacain racemic.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ngưỡng co giật thần kinh cao hơn:\u003C\u002Fstrong> Liều gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99c%20t%C3%ADnh%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} trung ương (co giật, kích thích) của levobupivacain cao hơn khoảng 50% so với bupivacain, cho phép nhân viên y tế có biên độ an toàn thời gian xử trí rộng hơn nếu vô tình tiêm nhầm vào lòng mạch máu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Ch2>4. Chỉ định lâm sàng và kỹ thuật sử dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Levobupivacain được chỉ định rộng rãi trong thực hành gây mê hồi sức hiện đại cho cả người lớn và trẻ em:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Gây tê trục thần kinh trung ương:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm gây tê tủy sống (subarachnoid block) cho các phẫu thuật vùng bụng dưới, tiết niệu, sản phụ khoa và chi dưới; {{topic|%7B%22topic%22%3A%22g%C3%A2y%20t%C3%AA%20ngo%C3%A0i%20m%C3%A0ng%20c%E1%BB%A9ng%22%7D}} (epidural anesthesia) cho phẫu thuật và giảm đau chuyển dạ liên tục.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Gây tê vùng và đám rối thần kinh:\u003C\u002Fstrong> Phong bế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1m%20r%E1%BB%91i%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20c%C3%A1nh%20tay%22%7D}} (ngang xương đòn, gian cơ bậc thang hoặc nách), phong bế thần kinh đùi, thần kinh tọa, và mặt phẳng cơ ngang bụng (TAP block).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giảm đau sau phẫu thuật:\u003C\u002Fstrong> Truyền ngoài màng cứng liên tục hoặc truyền catheter vết mổ với nồng độ thấp (0.125% - 0.25%) kết hợp hoặc không kết hợp với thuốc giảm đau nhóm opioid.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>5. Xử trí ngộ độc toàn thân thuốc tê (LAST)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù an toàn hơn bupivacain, ngộ độc toàn thân do thuốc gây tê (Local Anesthetic Systemic Toxicity - LAST) vẫn là biến chứng nguy hiểm nếu thuốc bị hấp thu nhanh hoặc tiêm nhầm vào tĩnh mạch. Phác đồ xử trí chuẩn quốc tế bao gồm ngừng tiêm ngay lập tức, kiểm soát đường thở và thông khí oxy 100%, kiểm soát cơn co giật bằng benzodiazepine và sử dụng nhũ dịch lipid tĩnh mạch 20% (Lipid emulsion therapy) sớm để bẫy phân tử thuốc tê lipophilic ra khỏi mô tim và não.\u003C\u002Fp>","Levobupivacain","Levobupivacaine","Levobupivacain là thuốc gây tê cục bộ dẫn xuất amino-amide tác dụng kéo dài, là đồng phân đối hình S(-)-enantiomer tinh khiết của bupivacain với hồ sơ an toàn tim mạch và thần kinh vượt trội.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Bajwa, S., Kaur, J. (2013). Clinical profile of levobupivacaine in regional anesthesia: A systematic review. Journal of Anaesthesiology Clinical Pharmacology.","Clinical profile of levobupivacaine in regional anesthesia: A systematic review","Bajwa, S., Kaur, J.","Journal of Anaesthesiology Clinical Pharmacology",2013,"10.4103\u002F0970-9185.119172",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Sites, B. (2009). Ultrasound guidance in regional anesthesia: state of the art review through challenging clinical scenarios. Local and Regional Anesthesia.","Ultrasound guidance in regional anesthesia: state of the art review through challenging clinical scenarios","Sites, B.","Local and Regional Anesthesia",2009,"10.2147\u002Flra.s3444",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Mustafa, J., Coleman, M. (2003). Safety of Levobupivacaine?. Anesthesia &amp; Analgesia.","Safety of Levobupivacaine?","Mustafa, J., Coleman, M.","Anesthesia &amp; Analgesia",2003,"10.1213\u002F01.ane.0000077661.77618.4c",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Levobupivacain có ưu điểm gì vượt trội so with bupivacain truyền thống?","Levobupivacain là đồng phân đối quang tinh khiết S(-), có độc tính trên cơ tim và hệ thần kinh trung ương thấp hơn khoảng 30-40% so với bupivacain racemic nhờ tốc độ phân ly khỏi kênh natri cơ tim nhanh hơn và ít gây ức chế co bóp thất trái.",{"question":48,"answer":49},"Cơ chế tác dụng phân ly cảm giác - vận động của levobupivacain mang lại lợi ích gì trong giảm đau sản khoa?","Thuốc ưu tiên ức chế các sợi thần kinh dẫn truyền cảm giác đau (sợi C và A-delta) trước khi ảnh hưởng đến các sợi vận động lớn (sợi A-alpha). Nhờ đó, sản phụ được giảm đau chuyển dạ hiệu quả nhưng vẫn bảo tồn trương lực cơ sàn chậu và cơ chân, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc chuyển dạ tự nhiên.",{"question":51,"answer":52},"Khi xảy ra biến chứng ngộ độc toàn thân do levobupivacain (LAST), biện pháp điều trị đặc hiệu là gì?","Bên cạnh việc kiểm soát đường thở và tuần hoàn hồi sức nâng cao, liệu pháp nhũ dịch lipid 20% tiêm tĩnh mạch (Intralipid) là biện pháp hồi sức đặc hiệu then chốt, hoạt động theo cơ chế bẫy lipid (lipid sink) để hấp thu thuốc tê tự do trong máu và hỗ trợ chuyển hóa năng lượng tế bào cơ tim.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"độc tính tim mạch","dẫn truyền thần kinh","dẫn truyền xung động","độc tính thần kinh","gây tê ngoài màng cứng","đám rối thần kinh cánh tay",6,false,"PUBLISHED","2023-09-05T03:07:50.824+00:00","2026-09-12T09:11:33.237+00:00","2026-09-12T09:11:32.829+00:00",327,[72,75,78,81,84,87,90,93,96,106],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"màng tế bào","Màng tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng tế bào",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"glutamate","Glutamate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glutamate",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dopamine","Dopamine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dopamine",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"màng plasma","Màng plasma là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng plasma",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"amino acid","Amino Acid là gì? Các nghiên cứu khoa học về Amino Acid ",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hành vi bạo lực","Hành vi bạo lực là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":101,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"axit arachidonic","Axit arachidonic là gì? Các bài nghiên cứu khoa học","arachidonic acid","Axit arachidonic (Arachidonic Acid - AA) là một acid béo không bão hòa đa thiết yếu chứa 20 nguyên tử carbon và 4 liên kết đôi cis (20:4, ω-6), thành phần cấu trúc của màng tế bào và tiền chất trung tâm của chuỗi chuyển hóa eicosanoid gây viêm.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lithium","Lithium là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan đến Lithium"]