[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_lentivirus{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_lentivirus":41},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"70537abc-a8a1-4dc0-9818-5189e8c78b97","Biểu hiện quá mức miR-29a qua trung gian lentivirus thúc đẩy tái tạo sợi trục và hồi phục chức năng trong tổn thương tủy sống thực nghiệm qua con đường PI3K\u002FAkt\u002FmTOR","Lentivirus-Mediated Overexpression of miR-29a Promotes Axonal Regeneration and Functional Recovery in Experimental Spinal Cord Injury via PI3K\u002FAkt\u002FmTOR Pathway",[13,14,15],"Hua Yin","Liming Shen","Chao Xu",4,"Neurochemical Research",false,"2018-09-01",2018,null,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11064-018-2625-5","10.1007\u002Fs11064-018-2625-5","\u003Cp>Nghiên cứu tái tạo thần kinh đánh giá khả năng biểu hiện quá mức \u003Ci>miR-29a\u003C\u002Fi> thông qua hệ thống vector \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lentivirus\u003C\u002Fb> trên mô hình tổn thương tủy sống chuột cống. Đo lường chức năng vận động ghi nhận sự gia tăng mật độ sợi trục thần kinh tái sinh và cải thiện điểm số phục hồi vận động \u003Ci>BBB\u003C\u002Fi> sau 4 tuần can thiệp. Dữ liệu khẳng định tiềm năng chuyển giao vi RNA tái sinh thần kinh nhờ phương tiện vận chuyển hạt vi-rút an toàn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":21,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"42c91671-3bee-4cc9-9256-48ee51c6ac39","Lentivirus-mediated short hairpin RNA interference targeting TNF-alpha in macrophages inhibits particle-induced inflammation and osteolysis in vitro and in vivo",[29,30,31],"Chu-qiang Qin","Dong-sheng Huang","Chi Zhang",6,"BMC Musculoskeletal Disorders","2016-10-18",2016,"http:\u002F\u002Fbmcmusculoskeletdisord.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12891-016-1290-6","10.1186\u002Fs12891-016-1290-6","\u003Cp>Thực nghiệm sinh học phân tử sử dụng vector \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lentivirus\u003C\u002Fb> chuyển giao \u003Ci>shRNA\u003C\u002Fi> can thiệp nhắm trúng đích yếu tố hoại tử khối u \u003Ci>TNF-alpha\u003C\u002Fi> trong đại thực bào chuột. Hiệu suất chuyển gen ổn định giúp ức chế đáng kể nồng độ biểu hiện cytokine gây viêm và giảm tỷ lệ hình thành tế bào bọt xơ vữa. Kết quả mở ra triển vọng ứng dụng vector \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lentivirus\u003C\u002Fb> tái tổ hợp trong liệu pháp gen điều trị bệnh xơ vữa động mạch.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":21},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":47,"publishUser":51,"keywords":55,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":71,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":73,"contentErrorMessage":21,"viewCount":74,"relateTopics":75},"lentivirus","Lentivirus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Lentivirus là một chi virus thuộc họ Retroviridae có khả năng tích hợp vật liệu di truyền vào bộ gen tế bào chủ và lây nhiễm cả tế bào phân chia lẫn không phân chia. Chúng gây bệnh mạn tính tiến triển chậm ở người và động vật, nổi bật nhất là HIV – tác nhân gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS). ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Lentivirus là gì?\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nLentivirus là một chi virus thuộc họ \u003Ci>Retroviridae\u003C\u002Fi>, phân họ \u003Ci>Orthoretrovirinae\u003C\u002Fi>, nổi bật bởi khả năng gây ra các bệnh tiến triển chậm và mạn tính. Tên gọi “lenti” xuất phát từ tiếng Latinh “chậm” phản ánh thời gian ủ bệnh dài và diễn biến bệnh kéo dài so với nhiều virus khác. Lentivirus được nghiên cứu sâu rộng vì chúng là tác nhân gây suy giảm miễn dịch ở người và động vật có vú, đồng thời là nền tảng quan trọng cho công nghệ vector gen hiện đại.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nLentivirus có khả năng lây nhiễm cả tế bào đang phân chia lẫn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20kh%C3%B4ng%20ph%C3%A2n%20chia%22%7D}}. Đây là ưu thế so với các retrovirus khác, vốn chủ yếu xâm nhập vào tế bào đang phân chia. Chính vì vậy, chúng được ứng dụng rộng rãi trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} gốc, liệu pháp gen và chỉnh sửa gen. Ví dụ điển hình nhất của lentivirus là virus gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} ở người (\u003Ci>HIV-1\u003C\u002Fi> và \u003Ci>HIV-2\u003C\u002Fi>), tác nhân của đại dịch AIDS toàn cầu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNhững đặc điểm then chốt:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Thuộc nhóm retrovirus phức tạp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tích hợp vật liệu di truyền vào bộ gen tế bào chủ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lây nhiễm tế bào phân chia và không phân chia\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gây bệnh mạn tính ở người và động vật\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc và vật liệu di truyền\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nLentivirus có cấu trúc hình cầu, đường kính khoảng 80–100 nm, được bao bọc bởi lớp vỏ lipid kép có nguồn gốc từ màng tế bào chủ. Trên bề mặt vỏ lipid có các glycoprotein gai (spike glycoproteins) giúp virus nhận diện và gắn vào thụ thể tế bào chủ. Lớp capsid bên trong bao bọc bộ gen ARN và enzyme cần thiết cho quá trình sao chép ngược.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBộ gen lentivirus là ARN sợi đơn dương (ssRNA+) gồm khoảng 9–10 kb, chứa các gene chính và gene phụ. Các gene chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>gag\u003C\u002Fb>: mã hóa protein cấu trúc như matrix (MA), capsid (CA), nucleocapsid (NC)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>pol\u003C\u002Fb>: mã hóa các enzyme reverse transcriptase, integrase, protease\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>env\u003C\u002Fb>: mã hóa glycoprotein vỏ ngoài như gp120 và gp41 (ở HIV)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nCác gene phụ như \u003Ci>tat, rev, nef, vif, vpu\u003C\u002Fi> giúp điều hòa chu trình nhân lên và né tránh hệ miễn dịch.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCấu trúc chung của lentivirus có thể tóm tắt trong bảng sau:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Vỏ lipid + glycoprotein\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Gắn và xâm nhập tế bào\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Capsid\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Bảo vệ bộ gen ARN\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Enzyme (RT, IN, PR)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Sao chép ngược, tích hợp và xử lý protein\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Bộ gen ARN\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Mang thông tin di truyền virus\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế sao chép và tích hợp gen\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nLentivirus xâm nhập tế bào chủ nhờ tương tác giữa glycoprotein vỏ với thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào. Đối với HIV, thụ thể chính là CD4 cùng các đồng thụ thể CCR5 hoặc CXCR4 trên tế bào lympho T. Sau khi gắn kết, virus hòa màng với tế bào, giải phóng capsid vào bào tương.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong tế bào, ARN virus được enzyme reverse transcriptase phiên mã ngược thành ADN sợi đôi (cDNA). ADN này cùng với các protein virus tạo phức hợp tiền tích hợp (pre-integration complex) di chuyển vào nhân, nơi enzyme integrase cắt và gắn cDNA virus vào bộ gen vật chủ, hình thành provirus. Từ đây, bộ gen virus được sao chép cùng với ADN tế bào khi phân chia.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác bước chính có thể mô tả bằng sơ đồ:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>Xâm nhập và giải phóng ARN virus\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phiên mã ngược: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">RNA_{virus} \\rightarrow cDNA_{virus}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tích hợp cDNA vào bộ gen tế bào\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phiên mã, dịch mã và lắp ráp virion mới\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại và các loài Lentivirus\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChi Lentivirus bao gồm nhiều loài gây bệnh mạn tính ở người và động vật. Phân loại dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20tr%C3%ACnh%20t%E1%BB%B1%22%7D}} bộ gen, kiểu vật chủ và đặc tính sinh học. Các loài điển hình:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>HIV-1 và HIV-2\u003C\u002Fb>: gây AIDS ở người\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>SIV\u003C\u002Fb> (Simian Immunodeficiency Virus): suy giảm miễn dịch ở khỉ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>FIV\u003C\u002Fb> (Feline Immunodeficiency Virus): bệnh suy giảm miễn dịch ở mèo\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>EIAV\u003C\u002Fb> (Equine Infectious Anemia Virus): thiếu máu truyền nhiễm ở ngựa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>VISNA\u002FCAEV\u003C\u002Fb>: ảnh hưởng dê và cừu\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số loài lentivirus phức tạp có bộ gen lớn hơn và nhiều gene phụ hơn, giúp virus thích nghi với vật chủ và né tránh đáp ứng miễn dịch hiệu quả. Chi tiết phân loại chính thức được cập nhật định kỳ bởi \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fictv.global\u002Ftaxonomy\" target=\"_blank\">International Committee on Taxonomy of Viruses (ICTV)\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng so sánh nhanh các lentivirus chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Virus\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Vật chủ\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Bệnh gây ra\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>HIV-1\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Người\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>AIDS\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>SIV\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khỉ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Suy giảm miễn dịch ở linh trưởng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>FIV\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Mèo\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Suy giảm miễn dịch ở mèo\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>EIAV\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ngựa\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thiếu máu truyền nhiễm\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng lentivirus trong công nghệ vector gen\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nLentivirus là một trong những hệ thống vector phổ biến và hiệu quả nhất trong lĩnh vực {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và y học phân tử. Khác với retrovirus cổ điển, lentivirus có thể lây nhiễm vào cả tế bào phân chia và không phân chia, nhờ khả năng vận chuyển phức hợp tiền tích hợp vào nhân mà không cần phá vỡ màng nhân. Điều này cho phép lentivirus trở thành công cụ lý tưởng để đưa gen ngoại sinh vào nhiều loại tế bào, bao gồm cả {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}, tế bào gốc và tế bào miễn dịch.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVector lentivirus thường được tạo từ phiên bản bất hoạt của virus HIV-1, trong đó các gene gây bệnh được loại bỏ, chỉ giữ lại các yếu tố cần thiết cho việc đóng gói và tích hợp gen. Hệ thống gồm ba hoặc bốn plasmid:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>Plasmid mang gen đích\u003C\u002Fb>: chứa promoter, gen mục tiêu, marker (e.g. GFP, antibiotic resistance)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Plasmid đóng gói\u003C\u002Fb>: cung cấp protein Gag, Pol, Rev\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Plasmid vỏ (envelope)\u003C\u002Fb>: thường là VSV-G để tăng độ phổ lây nhiễm\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nLợi ích khi sử dụng vector lentivirus:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Lợi ích\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Lây nhiễm tế bào không phân chia\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phù hợp cho tế bào thần kinh, cơ, miễn dịch\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Biểu hiện gen lâu dài\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tích hợp ổn định vào bộ gen\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Đa dạng promoter\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Điều khiển biểu hiện mô đặc hiệu\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVector lentivirus được ứng dụng trong nhiều nghiên cứu và công nghệ như tạo dòng tế bào ổn định, nghiên cứu chức năng gen, điều trị thử nghiệm bệnh di truyền (e.g. SCID, beta-thalassemia), và đặc biệt trong sản xuất tế bào CAR-T điều trị ung thư.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của Lentivirus trong bệnh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nLentivirus là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20nh%C3%A2n%20g%C3%A2y%20b%E1%BB%87nh%22%7D}} mạn tính nghiêm trọng ở người và động vật. HIV-1 là lentivirus nguy hiểm nhất ở người, gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS). Virus tấn công trực tiếp vào tế bào lympho T-CD4+, làm suy yếu hệ miễn dịch và khiến cơ thể dễ mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội hoặc ung thư hiếm gặp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSau khi tích hợp vào bộ gen tế bào, provirus HIV có thể duy trì trạng thái tiềm ẩn (latent), không biểu hiện nhưng vẫn tồn tại lâu dài. Điều này tạo ra \"kho chứa virus\" (viral reservoir) khiến việc loại bỏ hoàn toàn HIV khỏi cơ thể trở nên cực kỳ khó khăn, ngay cả khi điều trị bằng thuốc kháng virus hiệu quả.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài HIV, các lentivirus khác như FIV (mèo), EIAV (ngựa), CAEV (dê) cũng gây ra các bệnh mạn tính tương tự, đặc trưng bởi suy giảm miễn dịch, viêm mãn tính hoặc rối loạn huyết học. Những mô hình bệnh học này cũng được sử dụng để nghiên cứu miễn dịch học và phát triển thuốc.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các chiến lược điều trị và phòng ngừa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHiện chưa có phương pháp chữa khỏi HIV\u002FAIDS, nhưng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%E1%BB%87u%20ph%C3%A1p%20kh%C3%A1ng%20retrovirus%22%7D}} kết hợp (HAART) đã giúp kiểm soát virus hiệu quả, kéo dài tuổi thọ và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3i%20thi%E1%BB%87n%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} sống cho người bệnh. HAART gồm ít nhất ba loại thuốc, nhắm vào các giai đoạn khác nhau của chu trình sao chép virus:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>RT inhibitors\u003C\u002Fb>: ức chế phiên mã ngược\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Integrase inhibitors\u003C\u002Fb>: ngăn tích hợp ADN virus\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Protease inhibitors\u003C\u002Fb>: ngăn lắp ráp virion\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Entry inhibitors\u003C\u002Fb>: ngăn virus xâm nhập tế bào\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhòng ngừa HIV bao gồm sử dụng bao cao su, tiêm kim vô trùng, xét nghiệm định kỳ, điều trị dự phòng trước phơi nhiễm (PrEP) và sau phơi nhiễm (PEP). Ngoài ra, các chiến lược nghiên cứu như vắc xin DNA, vắc xin vector virus, và chỉnh sửa gen CRISPR đang được thử nghiệm để loại bỏ provirus khỏi tế bào nhiễm.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Rủi ro an toàn sinh học và quy chuẩn sử dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDo khả năng tích hợp vào bộ gen và tồn tại lâu dài, lentivirus – kể cả phiên bản bất hoạt dùng làm vector – yêu cầu kiểm soát an toàn sinh học nghiêm ngặt. Các phòng thí nghiệm sử dụng lentivirus phải tuân thủ các tiêu chuẩn BSL-2 hoặc BSL-3 tùy theo hệ vector và mô đích.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nQuy định kỹ thuật liên quan:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fosp.od.nih.gov\u002Fbiotechnology\u002Fnih-guidelines\u002F\" target=\"_blank\">NIH Guidelines for Recombinant DNA Research\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fbiosafety\u002Fpublications\u002Fbmbl5\u002F\" target=\"_blank\">CDC Biosafety in Microbiological and Biomedical Laboratories (BMBL)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, các nhà khoa học cần đánh giá nguy cơ tích hợp ngoài mục tiêu (insertional mutagenesis), khả năng tái tổ hợp tạo virus có khả năng nhân lên, và đảm bảo quy trình khử hoạt virus trong chất thải phòng thí nghiệm.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu và tiềm năng trong y học tái tạo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nLentivirus tiếp tục là nền tảng quan trọng trong nhiều lĩnh vực y học hiện đại. Các nghiên cứu mới tập trung vào việc cải tiến độ an toàn, tăng hiệu quả biểu hiện và giảm nguy cơ gây đột biến gen. Các hệ vector \"self-inactivating\" (SIN) được thiết kế để giảm hoạt động promoter nội sinh, hạn chế ảnh hưởng lên gen lân cận.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số xu hướng đáng chú ý:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tích hợp công nghệ chỉnh sửa gen (CRISPR\u002FCas9) trong vector lentivirus\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng trong điều trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}}, ung thư máu, bệnh thần kinh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sản xuất tế bào iPSC (tế bào gốc cảm ứng) bằng vector lentivirus\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, lentivirus còn được kết hợp với vật liệu sinh học để tạo hệ thống dẫn truyền thuốc thông minh, góp phần vào phát triển liệu pháp nano và y học cá thể hóa trong tương lai gần.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Yamamoto, T., et al. (2019). \"Lentiviral vectors: advantages, limitations and recent developments.\" \u003Ci>Journal of Gene Medicine\u003C\u002Fi>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fonlinelibrary.wiley.com\u002Fjournal\u002F15212254\" target=\"_blank\">wiley.com\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>National Institutes of Health (NIH). \"NIH Guidelines for Research Involving Recombinant DNA Molecules.\" \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fosp.od.nih.gov\u002Fbiotechnology\u002Fnih-guidelines\u002F\" target=\"_blank\">osp.od.nih.gov\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Centers for Disease Control and Prevention (CDC). \"Biosafety in Microbiological and Biomedical Laboratories (BMBL).\" \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fbiosafety\u002Fpublications\u002Fbmbl5\u002F\" target=\"_blank\">cdc.gov\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>International Committee on Taxonomy of Viruses (ICTV). \"Virus Taxonomy: 2023 Release.\" \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fictv.global\u002Ftaxonomy\" target=\"_blank\">ictv.global\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>UNAIDS. \"Global HIV &amp; AIDS statistics — Fact sheet.\" \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.unaids.org\u002Fen\u002Fresources\u002Ffact-sheet\" target=\"_blank\">unaids.org\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gersbach, C. A. (2020). \"Genome editing using CRISPR\u002FCas9 in lentiviral systems.\" \u003Ci>Nature Protocols\u003C\u002Fi>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Naldini, L. (2015). \"Gene therapy returns to centre stage.\" \u003Ci>Nature\u003C\u002Fi>, 526(7573), 351–360.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":48,"researcherId":21,"name":49,"imageUrl":50},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":52,"researcherId":21,"name":53,"imageUrl":54},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[56,57,58,59,60,61,62,63,64,65],"tế bào không phân chia","nghiên cứu tế bào","suy giảm miễn dịch","phân tích trình tự","công nghệ sinh học","tế bào thần kinh","tác nhân gây bệnh","liệu pháp kháng retrovirus","cải thiện chất lượng","rối loạn di truyền",10,true,"PUBLISHED","2025-10-02T07:05:41.026+00:00","2026-09-09T09:09:18.924+00:00","2025-10-02T07:57:57.316+00:00","2026-09-09T09:09:18.358+00:00","2026-09-05T08:24:05.977+00:00",400,[76,79,82,85,88,91,94,97,100,103],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nhân giống in vitro","Nhân giống in vitro là gì? Các công bố khoa học về Nhân giống in vitro",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"cơ chế bệnh sinh","Cơ chế bệnh sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cơ chế bệnh sinh",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"dịch vụ cộng đồng","Dịch vụ cộng đồng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chất lượng giấc ngủ","Chất lượng giấc ngủ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"cố định đạm","Cố định đạm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cố định đạm"]