[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_laser%20xung%20c%E1%BB%B1c%20ng%E1%BA%AFn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_laser xung cực ngắn":42},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":40,"vietnamLatest":41},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"b5afd543-a115-4d4d-ae14-596ef83b202e","Chế tạo mũi vi khoan kim cương đa tinh thể bằng laser xung cực ngắn","The fabrication of polycrystalline diamond micro drill based on ultrashort pulsed laser",[13,14,15],"Shizhan Huang","Feng Jiang","Tian Qiu",11,"The International Journal of Advanced Manufacturing Technology",false,"2024-03-05",2024,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00170-024-13366-5","10.1007\u002Fs00170-024-13366-5","\u003Cp>Chế tạo cơ khí chính xác ứng dụng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">laser xung cực ngắn\u003C\u002Fb> picosecond để gia công vi mũi khoan từ vật liệu kim cương đa tinh thể PCD. Đo đạc thực nghiệm cho thấy phương pháp này giảm thiểu đáng kể vùng ảnh hưởng nhiệt, ngăn ngừa nứt tế vi và tạo ra các cạnh cắt sắc nét với độ chính xác micromet vượt trội so với gia công truyền thống.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"168861fd-2199-4337-9b41-bf8c2129614b","Phương trình trạng thái hai nhiệt độ cho nhôm và vàng với điện tử bị kích thích bởi xung laser cực ngắn","Two-temperature equation of state for aluminum and gold with electrons excited by an ultrashort laser pulse",[30,31,32],"Yu. V. Petrov","K. P. Migdal","N. A. Inogamov",4,"Applied Physics B","2015-02-21",2015,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00340-015-6048-6","10.1007\u002Fs00340-015-6048-6","\u003Cp>Mô phỏng vật lý chất đặc khảo sát tương tác giữa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">laser xung cực ngắn\u003C\u002Fb> femtosecond và kim loại nhôm, vàng dựa trên mô hình hai nhiệt độ kết hợp tính toán DFT. Các tác giả làm sáng tỏ động lực học phi cân bằng của electron và mạng tinh thể, cung cấp phương trình trạng thái chính xác trong điều kiện kích thích quang học cường độ cao.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":43,"meta":21},{"id":44,"title":45,"description":46,"content":47,"term":44,"englishTitle":48,"synonyms":49,"definition":53,"discipline":54,"references":55,"faqs":77,"createUser":87,"publishUser":21,"keywords":91,"keywordCount":98,"enrichTopicLink":18,"status":99,"createTime":100,"updateTime":101,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":102,"publicationScanTime":103,"contentErrorMessage":21,"viewCount":104,"relateTopics":105},"laser xung cực ngắn","Laser xung cực ngắn: Nguyên lý, công nghệ CPA và ứng dụng","Laser xung cực ngắn phát các xung quang femto-giây đến pico-giây, cung cấp công suất đỉnh cực đại ứng dụng trong gia công vi mô, phẫu thuật và quang học phi tuyến.","\u003Cp>Laser xung cực ngắn (ultrashort pulse laser) là hệ thống phát bức xạ laser có độ rộng xung quang học nằm trong phạm vi từ femto-giây (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">10^{-15}\u003C\u002Fscript> giây) đến pico-giây (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">10^{-12}\u003C\u002Fscript> giây). Nhờ thời gian phát xung ngắn hơn đáng kể so với thời gian truyền nhiệt trong vật liệu rắn, laser xung cực ngắn có khả năng tập trung năng lượng photon với mật độ công suất đỉnh cực cao, tạo ra cơ chế bốc bay phi nhiệt (non-thermal ablation) mà hầu như không gây tổn hại cơ học hoặc biến dạng nhiệt cho vùng vật liệu lân cận.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý vật lý và cơ chế tạo xung cực ngắn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự hình thành các xung quang cực ngắn dựa trên hiện tượng khóa mode (mode-locking) trong buồng cộng hưởng laser. Khi một số lượng lớn các mode dọc dao động với pha đồng bộ xác định, sự giao thoa tăng cường tuần hoàn giữa các mode này sẽ tạo ra một chuỗi xung quang có thời gian cực hẹp. Độ rộng xung tối thiểu tỉ lệ nghịch với độ rộng phổ khuếch đại quang học theo nguyên lý bất định Fourier.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các kỹ thuật khóa mode phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khóa mode chủ động:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng các bộ điều biến quang-âm (AOM) hoặc quang-điện (EOM) bên trong buồng cộng hưởng để điều biến định kỳ độ lợi hoặc tổn hao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khóa mode thụ động:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng bộ hấp thụ bão hòa bán dẫn (SESAM) hoặc hiệu ứng thấu kính Kerr phi tuyến trong tinh thể (Kerr-lens mode-locking - KLM), giúp tạo xung femtogiây tự ổn định với độ nhiễu cực thấp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Công nghệ khuếch đại xung chirped (CPA)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi khuếch đại các xung cực ngắn lên năng lượng cao, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%20c%C3%B4ng%20su%E1%BA%A5t%22%7D}} đỉnh trong môi trường hoạt chất có thể vượt quá ngưỡng phá hủy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quang%20h%E1%BB%8Dc%20phi%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}}. Công nghệ khuếch đại xung chirped (Chirped Pulse Amplification - CPA), do Donna Strickland và Gérard Mourou phát minh năm 1985 (đoạt giải Nobel Vật lý năm 2018), đã giải quyết triệt để rào cản này bằng quy trình 3 bước:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kéo giãn xung (Stretching):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng cặp cách tử nhiễu xạ hoặc sợi quang tán sắc để kéo giãn thời gian xung lên hàng nghìn lần, làm giảm công suất đỉnh tương ứng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khuếch đại năng lượng (Amplification):\u003C\u002Fstrong> Khuếch đại xung đã kéo giãn trong môi trường tinh thể (như Ti:Sapphire hoặc Yb:YAG) lên mức năng lượng cao một cách an toàn mà không làm hỏng cấu kiện quang học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nén xung (Compression):\u003C\u002Fstrong> Đưa xung đã khuếch đại qua một cặp cách tử bù tán sắc ngược dấu để nén độ rộng xung trở lại trạng thái ban đầu, tái lập công suất đỉnh ở mức terawatt hoặc petawatt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tương tác phi nhiệt giữa laser và vật chất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi chùm tia laser xung cực ngắn chiếu vào vật liệu, sự hấp thụ photon diễn ra thông qua quá trình ion hóa đa photon (multi-photon ionization) và ion hóa thác lũ (avalanche ionization). Do thời gian xung ngắn hơn thời gian trao đổi năng lượng giữa electron và mạng tinh thể (electron-phonon coupling time, thường khoảng vài pico-giây), năng lượng được giải phóng làm bốc bay trực tiếp vật liệu dưới dạng plasma mà không kịp truyền nhiệt ra xung quanh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc tính này mang lại độ chính xác gia công ở cấp độ dưới micromet, loại bỏ hoàn toàn các vết nứt vi mô, vùng biến chất nhiệt và xỉ nóng chảy thường gặp ở các loại laser xung nano-giây hoặc laser liên tục.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn trong công nghiệp và y học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ các ưu thế vượt trội về độ chính xác và tương tác phi nhiệt, laser xung cực ngắn được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghệ cao:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gia công vi cơ điện tử:\u003C\u002Fstrong> Cắt kính cường lực siêu mỏng cho màn hình điện thoại thông minh, tạo lỗ phun nhiên liệu động cơ diesel, khoan mạch in vi mô và chế tạo stent tim mạch bằng polyme {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20h%E1%BB%A7y%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhãn khoa và phẫu thuật y sinh:\u003C\u002Fstrong> Phẫu thuật khúc xạ giác mạc Femto-LASIK và SMILE với độ chính xác cao, vết cắt nhẵn mịn, thời gian phục hồi nhanh và giảm thiểu tổn thương biểu mô mắt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khoa học vật liệu và quang học phi tuyến:\u003C\u002Fstrong> Khảo sát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20h%E1%BB%8Dc%20ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%22%7D}} hóa học nhanh ở thang đo femtogiây (femtochemistry), tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%C3%B3ng%20h%C3%A0i%20b%E1%BA%ADc%20cao%22%7D}} (high harmonic generation) và phát sinh các xung attogiây phục vụ nghiên cứu chuyển động của electron trong nguyên tử.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thách thức kỹ thuật và xu hướng phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù có tiềm năng to lớn, việc ứng dụng đại trà laser xung cực ngắn vẫn đối mặt với chi phí đầu tư thiết bị cao, độ phức tạp trong việc kiểm soát tán sắc bậc cao và quản lý tải nhiệt ở công suất trung bình lớn. Xu hướng hiện nay tập trung vào việc phát triển laser sợi quang pha tạp Ytterbium (Yb-doped fiber laser) nhỏ gọn, hệ thống nén xung phi tuyến trong sợi rỗng và ứng dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C3%AD%20tu%E1%BB%87%20nh%C3%A2n%20t%E1%BA%A1o%22%7D}} để điều khiển tự động pha quang học của chùm xung.\u003C\u002Fp>","Ultrashort Pulse Laser",[50,51,52],"laser xung siêu ngắn","laser femtogiây","ultrafast laser","Laser xung cực ngắn là hệ thống phát bức xạ laser có độ rộng xung quang học nằm trong khoảng từ femto-giây (10^-15 s) đến pico-giây (10^-12 s), tạo ra công suất đỉnh cực lớn với vùng ảnh hưởng nhiệt tối thiểu.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[56,63,70],{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":60,"year":61,"doi":62,"url":21},"Strickland, D., & Mourou, G. (1985). Compression of amplified chirped optical pulses. Optics Communications, 56(3), 219-221.","Compression of amplified chirped optical pulses","D. Strickland, G. Mourou","Optics Communications",1985,"10.1016\u002F0030-4018(85)90120-8",{"citationText":64,"title":65,"authors":66,"source":67,"year":68,"doi":69,"url":21},"Keller, U. (2003). Recent developments in compact ultrafast lasers. Nature, 424(6950), 831-838.","Recent developments in compact ultrafast lasers","U. Keller","Nature",2003,"10.1038\u002Fnature01938",{"citationText":71,"title":72,"authors":73,"source":74,"year":75,"doi":76,"url":21},"Gattass, R. R., & Mazur, E. (2008). Femtosecond laser micromachining in transparent materials. Nature Photonics, 2(4), 219-225.","Femtosecond laser micromachining in transparent materials","R. R. Gattass, E. Mazur","Nature Photonics",2008,"10.1038\u002Fnphoton.2008.47",[78,81,84],{"question":79,"answer":80},"Điểm khác biệt cốt lõi giữa laser xung cực ngắn và laser truyền thống là gì?","Laser xung cực ngắn phát xung năng lượng trong thời gian cực hẹp (femtogiây đến picogiây), tạo ra mật độ công suất đỉnh cực đại và cơ chế bốc bay vật liệu phi nhiệt mà không làm nóng chảy hay biến dạng vùng xung quanh.",{"question":82,"answer":83},"Công nghệ khuếch đại xung chirped (CPA) hoạt động như thế nào?","CPA kéo giãn xung quang trước khi đưa vào bộ khuếch đại để tránh phá hủy cấu kiện quang học do mật độ công suất quá cao, sau đó nén xung lại trạng thái ban đầu để thu được công suất đỉnh cực lớn.",{"question":85,"answer":86},"Tại sao laser femtogiây được ưa chuộng trong phẫu thuật khúc xạ mắt?","Laser femtogiây tạo vết cắt vạt giác mạc với độ chính xác đến từng micromet mà không gây tổn thương nhiệt cho các mô lân cận, giúp vết mổ nhanh lành và giảm biến chứng sau phẫu thuật.",{"id":88,"researcherId":21,"name":89,"imageUrl":90},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[92,93,94,95,96,97],"mật độ công suất","quang học phi tuyến","phân hủy sinh học","động học phản ứng","sóng hài bậc cao","trí tuệ nhân tạo",6,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:58.269+00:00","2026-09-10T06:09:40.979+00:00","2026-09-10T06:09:40.632+00:00","2026-09-05T03:23:16.663+00:00",417,[106,109,112,115,118,121,124,127,130,133],{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ngữ nghĩa","Ngữ nghĩa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ngữ nghĩa",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"autonomy","Autonomy là gì? Các công bố khoa học về Autonomy",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nghiên cứu tổng quan","Nghiên cứu tổng quan là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tối ưu hoá","Tối ưu hoá là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tối ưu hoá",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phương pháp đại số","Phương pháp đại số là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phương pháp luận","Phương pháp luận là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"năng lực chuyên môn","Năng lực chuyên môn là gì? Các nghiên cứu về Năng lực chuyên môn"]