[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_laser%20t%E1%BA%A1o%20h%C3%ACnh%20v%C3%B9ng%20b%C3%A8%20th%C3%AC%20%C4%91%E1%BA%A7u{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_laser%20t%E1%BA%A1o%20h%C3%ACnh%20v%C3%B9ng%20b%C3%A8%20th%C3%AC%20%C4%91%E1%BA%A7u":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":62,"createUser":75,"publishUser":79,"keywords":80,"keywordCount":91,"enrichTopicLink":92,"status":93,"createTime":94,"updateTime":95,"publishTime":96,"linkEnrichedTime":97,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":98,"wikidataId":10,"relateTopics":99},"laser tạo hình vùng bè thì đầu","Laser tạo hình vùng bè thì đầu là gì? Khái niệm cơ bản","Laser tạo hình vùng bè thì đầu là can thiệp laser lên mạng lưới bè góc tiền phòng nhằm hạ nhãn áp đầu tay cho bệnh nhân glôcôm góc mở hoặc tăng nhãn áp.","\u003Cp>Laser tạo hình vùng bè thì đầu (primary laser trabeculoplasty) là việc sử dụng kỹ thuật can thiệp laser chọn lọc lên mạng lưới bè của góc tiền phòng như một chỉ định khởi đầu ngay sau khi chẩn đoán xác định bệnh glôcôm góc mở hoặc tăng nhãn áp, trước khi người bệnh phải sử dụng thuốc nhỏ mắt hạ nhãn áp kéo dài. Kỹ thuật này đánh dấu một bước chuyển dịch lớn trong thực hành nhãn khoa hiện đại, biến một thủ thuật can thiệp vốn từng chỉ đóng vai trò cứu vãn khi điều trị nội khoa thất bại thành giải pháp đầu tay nhằm kiểm soát nhãn áp an toàn và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giải phẫu góc tiền phòng và sinh bệnh học thoát lưu thủy dịch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để hiểu rõ cơ chế tác động của laser tạo hình vùng bè, cần nắm vững cấu trúc giải phẫu của góc tiền phòng và con đường thoát lưu thủy dịch của nhãn cầu. Thủy dịch được tiết ra liên tục bởi các thể mi ở hậu phòng, di chuyển qua lỗ đồng tử vào tiền phòng rồi thoát ra ngoài qua hai con đường chính: con đường thông thường qua mạng lưới bè vào ống Schlemm và con đường không thông thường qua màng bồ đào - củng mạc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong đó, con đường bè - ống Schlemm chịu trách nhiệm cho phần lớn lượng thủy dịch được dẫn lưu. Vùng bè bao gồm ba lớp mô vi thể có cấu trúc và mật độ tế bào khác nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Vùng bè màng bồ đào:\u003C\u002Fstrong> Lớp trong cùng tiếp giáp trực tiếp với khoang tiền phòng, bao gồm các dải sợi collagen mảnh đan xen tạo thành các lỗ rây lớn, ít cản trở dòng chảy.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Vùng bè giác - củng mạc:\u003C\u002Fstrong> Lớp giữa với các phiến collagen xếp chồng nhiều tầng, được bao bọc bởi các tế bào nội mô vùng bè chứa nhiều hạt sắc tố melanin.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Vùng cận ống bè (vùng lưới sàng):\u003C\u002Fstrong> Lớp ngoài cùng mỏng nhất nằm sát thành trong của ống Schlemm. Đây là vị trí tạo ra sức cản thủy lực cao nhất đối với dòng thoát lưu thủy dịch trong mắt bình thường.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Ở bệnh nhân mắc glôcôm góc mở nguyên phát, sự suy giảm số lượng tế bào nội mô vùng bè, tích tụ chất nền ngoại bào bất thường và hiện tượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C6%A1%20h%C3%B3a%22%7D}} cấu trúc vi thể dẫn đến gia tăng sức cản dòng chảy. Khi thủy dịch bị ứ trệ, áp lực nội nhãn ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%A3n%20%C3%A1p%22%7D}}) tăng cao vượt ngưỡng chịu đựng của đầu dây thần kinh thị giác, gây chèn ép mạch máu nuôi dưỡng và thúc đẩy quá trình chết theo chương trình (apoptosis) của các tế bào hạch võng mạc, dẫn đến khiếm khuyết thị trường vĩnh viễn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý quang học và cơ chế tác động của laser chọn lọc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lịch sử ứng dụng laser trên vùng bè trải qua bước ngoặt công nghệ quan trọng giữa kỹ thuật quang đông nhiệt truyền thống bằng laser Argon (Argon Laser Trabeculoplasty, ALT) và kỹ thuật tạo hình vùng bè chọn lọc (Selective Laser Trabeculoplasty, SLT).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Năm 1995 Latina và Park công bố nguyên lý quang nhiệt chọn lọc ứng dụng laser Nd:YAG bước sóng 532 nm với độ rộng xung 3 ns. Nguyên lý mang tính đột phá này dựa trên hiện tượng hấp thụ quang phổ chọn lọc: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22melanin%22%7D}} trong tế bào nội mô vùng bè hấp thụ mạnh ánh sáng ở bước sóng xanh lục 532 nm. Thời gian tác động xung laser cực ngắn (3 ns) ngắn hơn nhiều so với thời gian hồi phục nhiệt của tế bào, cho phép giải phóng năng lượng phá hủy các tế bào nội mô già cỗi chứa sắc tố mà hoàn toàn không để nhiệt năng truyền lan sang các cấu trúc collagen lân cận.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Năm 2001 Kramer và Noecker chứng minh trên kính hiển vi điện tử quét rằng SLT bảo tồn cấu trúc vùng bè mà không gây tổn thương đông nhiệt hay sẹo như ALT. Trái ngược hoàn toàn với ALT gây cháy sém, phá hủy cấu trúc màng đáy và tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20s%E1%BA%B9o%22%7D}} vĩnh viễn ở góc tiền phòng, SLT giữ nguyên vẹn khung nâng đỡ vi thể của vùng bè.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Cơ chế hạ nhãn áp sau khi bắn laser bao gồm các chuỗi phản ứng sinh học phức tạp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Kích hoạt phản ứng viêm và thực bào:\u003C\u002Fstrong> Năng lượng laser tác động lên các tế bào sắc tố già cỗi, giải phóng các hóa ứng động thu hút đại thực bào đến dọn dẹp các mảnh vụn tế bào và chất lắng đọng đang gây tắc nghẽn mắt rây vùng bè.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng sinh và tái cấu trúc tế bào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BB%99i%20m%C3%B4%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Phản ứng laser kích thích các tế bào nội mô khỏe mạnh còn lại phân chia, di chuyển và lấp đầy các khoảng trống, thiết lập lại chức năng lọc sinh lý bình thường.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng tiết cytokine và metalloproteinase:\u003C\u002Fstrong> Quá trình tương tác kích hoạt bài tiết interleukin và các enzyme tiêu hủy protein ngoại bào, làm mỏng chất nền ngoại bào ở vùng cận ống và gia tăng độ thấm thành trong ống Schlemm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bằng chứng lâm sàng từ thử nghiệm bản lề LiGHT và các phân tích gộp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trước đây, phương pháp tạo hình vùng bè bằng laser thường chỉ được cân nhắc khi bệnh nhân thất bại với thuốc nhỏ mắt hoặc không thể phẫu thuật. Sự ra đời của các nghiên cứu lâm sàng quy mô lớn đã hoàn toàn thay đổi quan niệm này.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên đa trung tâm LiGHT năm 2019 của Gazzard và cộng sự tuyển chọn 718 bệnh nhân mắc glôcôm góc mở hoặc tăng nhãn áp chưa từng can thiệp y tế tại Anh. Nghiên cứu tiến hành so sánh trực tiếp giữa hai nhánh điều trị khởi đầu: một nhánh sử dụng SLT làm can thiệp thì đầu và nhánh đối chứng sử dụng phác đồ thuốc nhỏ mắt hạ áp tiêu chuẩn. Kết quả cho thấy tại thời điểm 36 tháng có 74% bệnh nhân trong nhóm SLT thì đầu duy trì được nhãn áp mục tiêu mà không cần dùng thuốc nhỏ mắt. Đáng chú ý, nhóm điều trị bằng laser thì đầu đạt được tỷ lệ kiểm soát nhãn áp mục tiêu cao tại các lần thăm khám lâm sàng, giảm nhu cầu can thiệp phẫu thuật xâm lấn và có tỷ lệ tiến triển tổn thương thị trường thấp hơn nhóm dùng thuốc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trước đó, năm 1999 Damji và cộng sự công bố thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên chứng minh SLT có hiệu quả hạ nhãn áp tương đương ALT, đồng thời mở ra triển vọng duy trì tính toàn vẹn của góc tiền phòng nhờ giảm thiểu tối đa tổn thương cấu trúc bè.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Đến năm 2015 phân tích gộp của Wong và cộng sự trên Survey of Ophthalmology tổng kết hiệu quả hạ nhãn áp của SLT trong điều trị glôcôm góc mở, khẳng định hiệu lực giảm nhãn áp của thủ thuật này tương đương với liệu pháp đơn trị liệu bằng các nhóm thuốc nhỏ mắt mạnh nhất mà không phải gánh chịu các tác dụng phụ toàn thân hay tại chỗ của hoạt chất dược lý.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trên cơ sở các bằng chứng thực nghiệm vững chắc, hướng dẫn năm 2021 của Hội Glôcôm Châu Âu EGS ấn bản lần thứ 5 khuyến cáo tạo hình vùng bè bằng laser là lựa chọn điều trị ban đầu hợp thức cho bệnh nhân glôcôm góc mở và tăng nhãn áp, công nhận laser thì đầu là liệu pháp tương đương hoặc ưu tiên so với thuốc nhỏ mắt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng so sánh laser tạo hình vùng bè thì đầu và thuốc nhỏ mắt đầu tay\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Đặc tính so sánh\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Laser tạo hình vùng bè thì đầu (SLT)\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Thuốc nhỏ mắt hạ nhãn áp (Đơn trị liệu Prostaglandin)\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Sự tuân thủ điều trị\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Không đòi hỏi thao tác nhỏ mắt định kỳ từ người bệnh\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Phụ thuộc nghiêm ngặt vào việc nhỏ thuốc hàng ngày\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Tác dụng phụ bề mặt nhãn cầu\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Không gây độc tính mạn tính trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BA%BFt%20m%E1%BA%A1c%22%7D}}, giác mạc\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Gây đỏ mắt, khô mắt, kích ứng bởi hoạt chất và chất bảo quản\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Biên độ dao động nhãn áp\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Hạn chế biên độ dao động nhãn áp giữa các thời điểm\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Dao động theo chu kỳ nồng độ đỉnh và đáy của thuốc\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Chi phí kinh tế dài hạn\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tiết kiệm chi phí thuốc men và chăm sóc sau can thiệp\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Gánh nặng chi phí mua thuốc liên tục suốt đời\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Thời gian duy trì hiệu lực\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Kéo dài nhiều năm trước khi cần đánh giá can thiệp bổ sung\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Kéo dài chừng nào người bệnh còn tiếp tục dùng thuốc\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Độ an toàn toàn thân\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Hầu như không ghi nhận tác dụng phụ toàn thân\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Hiếm gặp với nhóm Prostaglandin, cần theo dõi cơ địa nhạy cảm\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chỉ định và chống chỉ định lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc lựa chọn đúng đối tượng bệnh nhân quyết định trực tiếp đến tỷ lệ thành công của can thiệp laser vùng bè thì đầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Chỉ định lâm sàng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>Bệnh nhân mới được chẩn đoán glôcôm góc mở nguyên phát mức độ nhẹ đến trung bình có góc tiền phòng mở hoàn toàn trên soi góc.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Bệnh nhân tăng nhãn áp đơn thuần có nguy cơ tiến triển thành bệnh lý thần kinh thị giác cần hạ nhãn áp phòng ngừa.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Bệnh nhân có tiên lượng tuân thủ điều trị kém, suy giảm nhận thức, người cao tuổi gặp khó khăn khi thao tác nhỏ mắt hoặc hạn chế về khả năng chi trả tiền thuốc lâu dài.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Bệnh nhân có bệnh lý bề mặt nhãn cầu từ trước như hội chứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%B4%20m%E1%BA%AFt%22%7D}} nặng, viêm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1c%20m%E1%BA%A1c%22%7D}} dị ứng cần tránh tiếp xúc với hóa chất bảo quản trong thuốc nhỏ mắt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Chống chỉ định tuyệt đối và tương đối\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chống chỉ định tuyệt đối:\u003C\u002Fstrong> Glôcôm góc đóng cấp hoặc mạn tính chưa được giải phóng tắc nghẽn cơ học, dính góc tiền phòng chu biên che lấp vùng bè, viêm màng bồ đào thể hoạt động hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gl%C3%B4c%C3%B4m%22%7D}} thứ phát sau viêm màng bồ đào, glôcôm tân mạch do nguy cơ xuất huyết tiền phòng dữ dội và góc tiền phòng đã bị màng xơ mạch che phủ hoàn toàn.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chống chỉ định tương đối:\u003C\u002Fstrong> Giác mạc phù đục làm mất độ trong suốt khiến phẫu thuật viên không quan sát rõ cấu trúc góc tiền phòng qua lăng kính soi góc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quy trình kỹ thuật và theo dõi sau can thiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Laser tạo hình vùng bè là một thủ thuật ngoại trú nhẹ nhàng, diễn ra nhanh chóng tại phòng khám chuyên khoa nhãn khoa:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chuẩn bị trước can thiệp:\u003C\u002Fstrong> Nhỏ thuốc tê bề mặt và thuốc hạ nhãn áp dự phòng tại chỗ trước thủ thuật để ngăn chặn hiện tượng tăng nhãn áp phản ứng cấp tính.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thao tác bắn laser:\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân ngồi trước máy sinh hiển vi có tích hợp đầu phát laser. Bác sĩ đặt một lăng kính soi góc chuyên dụng áp sát giác mạc có gel dẫn quang để định vị rõ nét vùng bè. Các phát bắn laser được rải đều tiếp giáp nhau dọc theo chu vi vùng bè, thường can thiệp nửa chu vi hoặc toàn bộ vòng tròn tùy theo mức nhãn áp mục tiêu cần đạt được.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Theo dõi sau thủ thuật:\u003C\u002Fstrong> Đo lại nhãn áp sau khi can thiệp để phát hiện sớm các cơn tăng nhãn áp thoáng qua. Bệnh nhân có thể được kê đơn thuốc nhỏ mắt chống viêm không {{topic|%7B%22topic%22%3A%22steroid%22%7D}} trong vài ngày ngắn ngủi để làm dịu phản ứng kích thích nhẹ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Biến chứng tiềm tàng và ranh giới thực tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù được đánh giá là một trong những thủ thuật can thiệp an toàn nhất trong nhãn khoa, laser tạo hình vùng bè thì đầu vẫn có những giới hạn và biến chứng nhất định mà bác sĩ và người bệnh cần lưu ý:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng nhãn áp tức thời:\u003C\u002Fstrong> Là biến chứng phổ biến nhất, thường xuất hiện trong vài giờ đầu sau thủ thuật do các mảnh vụn tế bào và sắc tố tạm thời làm tắc nghẽn mắt rây bè. Tình trạng này hầu hết tự thoái lui hoặc được phòng ngừa hiệu quả bằng việc nhỏ thuốc hạ nhãn áp tại chỗ nhóm đồng vận alpha-2 (như apraclonidine hoặc brimonidine) trước và ngay sau khi bắn laser.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng viêm màng bồ đào trước nhẹ:\u003C\u002Fstrong> Hiện tượng tế bào và vẩn dịch tiền phòng mức độ nhẹ, thoáng qua và tự biến mất nhanh chóng mà không để lại di chứng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Suy giảm hiệu lực theo thời gian:\u003C\u002Fstrong> Tác dụng sinh học của laser lên vùng bè không tồn tại vĩnh viễn. Sau một số năm, sức cản vùng bè có thể tái xuất hiện đòi hỏi phải thực hiện lặp lại thủ thuật laser hoặc bổ sung thêm liệu pháp dùng thuốc hỗ trợ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","primary laser trabeculoplasty",[19,20,21,22],"tạo hình vùng bè bằng laser thì đầu","laser vùng bè thì đầu","primary selective laser trabeculoplasty","primary SLT","Laser tạo hình vùng bè thì đầu là phương pháp can thiệp laser chọn lọc lên mạng lưới bè góc tiền phòng nhằm hạ áp lực nội nhãn khởi đầu cho bệnh nhân glôcôm góc mở.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[26,32,38,44,50,56],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":10,"year":30,"doi":31,"url":10},"Gazzard, G., Konstantakopoulou, E., Garway-Heath, D., Garg, A., Vickerstaff, V., Hunter, R., ... & LiGHT Trial Study Group. (2019). Selective laser trabeculoplasty versus eye drops for first-line treatment of ocular hypertension and glaucoma (LiGHT): a multicentre randomised controlled trial. The Lancet, 393(10180), 1505-1516.","Selective laser trabeculoplasty versus eye drops for first-line treatment of ocular hypertension and glaucoma (LiGHT): a multicentre randomised controlled trial","Gazzard, Konstantakopoulou, Garway-Heath, Garg, Vickerstaff, Hunter",2019,"10.1016\u002FS0140-6736(18)32213-X",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":10,"year":36,"doi":37,"url":10},"European Glaucoma Society. (2021). European Glaucoma Society Terminology and Guidelines for Glaucoma, 5th Edition. British Journal of Ophthalmology, 105(Suppl 1), 1-169.","European Glaucoma Society Terminology and Guidelines for Glaucoma, 5th Edition","European Glaucoma Society",2021,"10.1136\u002Fbjophthalmol-2021-egsguidelines",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":10,"year":42,"doi":43,"url":10},"Latina, M. A., & Park, C. (1995). Selective targeting of trabecular meshwork cells: In vitro studies of pulsed and CW laser interactions. Experimental Eye Research, 60(4), 359-371.","Selective targeting of trabecular meshwork cells: In vitro studies of pulsed and CW laser interactions","Latina, Park",1995,"10.1016\u002FS0014-4835(05)80093-4",{"citationText":45,"title":46,"authors":47,"source":10,"year":48,"doi":49,"url":10},"Damji, K. F., Shah, K. C., Rock, W. V., Bains, H. S., & Hodge, W. G. (1999). Selective laser trabeculoplasty v argon laser trabeculoplasty: a prospective randomised clinical trial. British Journal of Ophthalmology, 83(6), 718-722.","Selective laser trabeculoplasty v argon laser trabeculoplasty: a prospective randomised clinical trial","Damji, Shah, Rock, Bains, Hodge",1999,"10.1136\u002Fbjo.83.6.718",{"citationText":51,"title":52,"authors":53,"source":10,"year":54,"doi":55,"url":10},"Wong, M. O., Lee, J. W., Choy, B. N., Chan, J. C., & Lai, J. S. (2015). Systematic review and meta-analysis on the efficacy of selective laser trabeculoplasty in open-angle glaucoma. Survey of Ophthalmology, 60(1), 36-50.","Systematic review and meta-analysis on the efficacy of selective laser trabeculoplasty in open-angle glaucoma","Wong, Lee, Choy, Chan, Lai",2015,"10.1016\u002Fj.survophthal.2014.06.006",{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":10,"year":60,"doi":61,"url":10},"Kramer, T. R., & Noecker, R. J. (2001). Comparison of the morphologic changes after selective laser trabeculoplasty and argon laser trabeculoplasty in human eye bank eyes. Ophthalmology, 108(4), 773-779.","Comparison of the morphologic changes after selective laser trabeculoplasty and argon laser trabeculoplasty in human eye bank eyes","Kramer, Noecker",2001,"10.1016\u002FS0161-6420(00)00660-6",[63,66,69,72],{"question":64,"answer":65},"Tại sao laser tạo hình vùng bè thì đầu được ưu tiên hơn thuốc nhỏ mắt khởi đầu?","Laser tạo hình vùng bè thì đầu giúp kiểm soát nhãn áp liên tục mà không phụ thuộc vào sự tuân thủ nhỏ mắt hàng ngày của bệnh nhân, loại trừ tác dụng phụ gây kích ứng bề mặt nhãn cầu và giảm gánh nặng kinh phí mua thuốc điều trị kéo dài.",{"question":67,"answer":68},"Sự khác biệt cốt lõi giữa kỹ thuật SLT và kỹ thuật ALT là gì?","SLT sử dụng laser xung cực ngắn tác động chọn lọc lên tế bào sắc tố mà không phá hủy khung sợi collagen hay để lại sẹo đông nhiệt như laser ALT liên tục trước đây, nhờ đó bảo tồn cấu trúc mô và có thể thực hiện lặp lại an toàn.",{"question":70,"answer":71},"Thử nghiệm lâm sàng LiGHT chứng minh kết quả gì về hiệu quả của SLT thì đầu?","Thử nghiệm LiGHT công bố năm 2019 trên tạp chí The Lancet chứng minh rằng sau 36 tháng, 74% bệnh nhân glôcôm góc mở và tăng nhãn áp được điều trị bằng SLT thì đầu duy trì tốt nhãn áp mục tiêu mà không cần sử dụng thêm bất kỳ loại thuốc nhỏ mắt nào.",{"question":73,"answer":74},"Các tác dụng phụ phổ biến nhất sau khi làm thủ thuật laser tạo hình vùng bè là gì?","Các tác dụng phụ thường nhẹ và tự thoái lui nhanh chóng gồm tăng nhãn áp thoáng qua trong vài giờ đầu sau bắn và phản ứng viêm tiền phòng nhẹ, cả hai đều có thể kiểm soát hiệu quả bằng thuốc hạ áp và thuốc chống viêm dự phòng.",{"id":76,"researcherId":10,"name":77,"imageUrl":78},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":76,"researcherId":10,"name":77,"imageUrl":78},[81,82,83,84,85,86,87,88,89,90],"xơ hóa","nhãn áp","melanin","mô sẹo","nội mô","kết mạc","khô mắt","giác mạc","glôcôm","steroid",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T11:20:48.271+00:00","2026-09-18T02:10:51.366+00:00","2026-09-18T01:34:51.342+00:00","2026-09-18T02:10:50.583+00:00",0,[100,103,106,109,112,115,118,121,130,135],{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhân giống in vitro","Nhân giống in vitro là gì? Các công bố khoa học về Nhân giống in vitro",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động vật lưỡng cư","Động vật lưỡng cư là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"gân mác dài","Gân mác dài là gì? Các công bố khoa học về Gân mác dài",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dây chằng liềm","Dây chằng liềm là gì? Các công bố khoa học về Dây chằng liềm",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"màng plasma","Màng plasma là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng plasma",{"id":82,"title":122,"term":123,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":24,"disciplineCode":126,"disciplineLabel":127,"disciplineColor":128,"disciplineIcon":129},"Nhãn áp là gì? Các công bố khoa học về Nhãn áp","Nhãn áp","Intraocular pressure (IOP)","Nhãn áp là áp lực chất lỏng bên trong nhãn cầu, được duy trì bởi sự cân bằng động học giữa quá trình tiết thủy dịch của thể mi và sự thoát lưu thủy dịch qua bè củng giác mạc và đường màng bồ đào - củng mạc.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":133,"definition":134,"discipline":24,"disciplineCode":126,"disciplineLabel":127,"disciplineColor":128,"disciplineIcon":129},"hội chứng sjögren","Hội chứng Sjögren là gì? Chẩn đoán và phác đồ điều trị","Sjögren's syndrome","Hội chứng Sjögren là một bệnh lý tự miễn hệ thống đặc trưng bởi tình trạng thâm nhiễm tế bào lympho vào các tuyến ngoại tiết (đặc biệt là tuyến lệ và tuyến nước bọt) gây suy giảm tiết dịch.",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":138,"definition":139,"discipline":24,"disciplineCode":126,"disciplineLabel":127,"disciplineColor":128,"disciplineIcon":129},"glaucom","Glaucom là gì? Phân loại, triệu chứng và phương pháp điều trị","Glaucoma","Glaucom (còn gọi là bệnh cườm nước hoặc thiên đầu thống) là một nhóm bệnh lý thần kinh thị giác tiến triển mạn tính, đặc trưng bởi sự mất dần các tế bào hạch võng mạc và tổn thương thị trường đặc hiệu, thường liên quan đến tình trạng tăng áp lực nội nhãn."]