[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_laser%20he%20ne{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_laser he ne":37},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":21,"vietnamLatest":36},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":11,"publishYear":11,"totalCitation":11,"url":18,"doi":19,"summary":20},"29b71f0e-8801-48b5-b159-4e763975a309","Iodine stabilized dye laser system for traceable calibration of secondary wavelength standard HeNe lasers",null,[13,14],"A.A. Madej","M. Ball",2,"Conference Digest Conference on Precision Electromagnetic Measurements",false,"https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u002Fabstract\u002Fdocument\u002F1034798\u002F","10.1109\u002FCPEM.2002.1034798","\u003Cp>\u003Cb>Phát triển hệ thống nguồn laser nhuộm điều chỉnh bước sóng\u003C\u002Fb> từ 540 nm đến 670 nm ổn định theo phổ cộng hưởng hấp thụ bão hòa của phân tử iod. Thiết bị quang học được ứng dụng để hiệu chuẩn chuẩn hóa đo lường cho các bộ nguồn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">laser he ne\u003C\u002Fb> làm chuẩn bước sóng thứ cấp trong hệ thống metrology quốc tế. Thử nghiệm ghi nhận độ không đảm bảo đo cực thấp khi chuẩn hóa bằng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">laser he ne\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[22],{"publicationId":23,"title":24,"originalTitle":11,"authorNames":25,"authorCount":29,"journalName":30,"vietnamJournal":31,"publishDate":11,"publishYear":32,"totalCitation":33,"url":34,"doi":11,"summary":35},"3a787509-eb53-4e86-a3bc-f52955ef6109","KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, ẢNH HƯỞNG CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU DO ZONA BẰNG GABAPENTIN KẾT HỢP LASER HE-NE TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU CẦN THƠ NĂM 2024-2025",[26,27,28],"TBN Nguyen","TT Tu","TKL Vo",3,"Tạp chí Nghiên cứu nước ngoài",true,2025,0,"https:\u002F\u002Ftapchi.ctump.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctump\u002Farticle\u002Fview\u002F3840","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu lâm sàng can thiệp điều trị đau sau zona thần kinh\u003C\u002Fb> trên bệnh nhân tại Bệnh viện Da liễu Cần Thơ giai đoạn 2024-2025. Phác đồ kết hợp thuốc uống \u003Ci>gabapentin\u003C\u002Fi> với chiếu xạ chùm tia quang học \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">laser he ne\u003C\u002Fb> công suất thấp giúp giảm nhanh điểm đau trên thang điểm \u003Ci>VAS\u003C\u002Fi>. Kết quả cho thấy hiệu quả phục hồi tổn thương dây thần kinh và cải thiện chất lượng sống khi bổ sung liệu pháp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">laser he ne\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":38,"meta":11},{"id":39,"title":40,"description":41,"content":42,"term":39,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":43,"publishUser":11,"keywords":47,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":31,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":68,"contentErrorMessage":11,"viewCount":69,"relateTopics":70},"laser he ne","Laser He-Ne là gì? Các công bố khoa học về Laser He-Ne","Laser He-Ne (helium-neon) là loại laser khí hoạt động nhờ hỗn hợp heli và neon, phát ra ánh sáng đỏ với bước sóng 632,8 nm. Đây là một trong những laser đầu tiên được phát triển, nổi bật nhờ chùm tia ổn định, chất lượng cao và ứng dụng rộng rãi trong khoa học, đo lường và công nghiệp.","\u003Ch2>Giới thiệu về Laser He-Ne\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Laser Helium-Neon (He-Ne) là một loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22laser%22%7D}} khí sử dụng hỗn hợp khí heli (He) và neon (Ne) làm môi trường khuếch đại. Được phát triển vào năm 1960 bởi Ali Javan, William Bennett Jr., và Donald Herriott tại Bell Labs, laser He-Ne là laser đầu tiên hoạt động ở chế độ liên tục (continuous wave - CW) và phát ra ánh sáng đỏ với bước sóng 632,8 nm.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Lịch sử phát triển\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Laser He-Ne được phát triển sau khi laser ruby xung đầu tiên được phát minh. Vào tháng 12 năm 1960, nhóm nghiên cứu tại Bell Labs đã công bố laser He-Ne hoạt động ở bước sóng hồng ngoại 1,15 µm. Tuy nhiên, nhu cầu về laser phát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%22%7D}} nhìn thấy đã thúc đẩy việc nghiên cứu và phát triển laser He-Ne phát ra ánh sáng đỏ ở 632,8 nm, trở thành tiêu chuẩn trong nhiều ứng dụng khoa học và công nghiệp.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cấu tạo và nguyên lý hoạt động\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Laser He-Ne bao gồm các thành phần chính sau:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Ống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%B3ng%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} chứa khí:\u003C\u002Fstrong> Hỗn hợp khí heli và neon với tỷ lệ khoảng 10:1 được chứa trong một ống thủy tinh kín, với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20su%E1%BA%A5t%22%7D}} tổng khoảng 1 Torr (133 Pa).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Điện cực:\u003C\u002Fstrong> Hai {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20c%E1%BB%B1c%22%7D}} được đặt ở hai đầu ống để cung cấp điện áp cao, tạo ra phóng điện qua khí.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ gương {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20x%E1%BA%A1%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Hai gương được đặt ở hai đầu ống để tạo thành một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} quang học. Một gương có độ phản xạ cao (khoảng 99,9%) và gương còn lại cho phép một phần nhỏ ánh sáng (khoảng 1%) truyền qua, tạo thành chùm tia laser đầu ra.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Quá trình hoạt động của laser He-Ne diễn ra như sau:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Phóng điện qua khí kích thích các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%C3%AAn%20t%E1%BB%AD%20heli%22%7D}} lên trạng thái kích thích metastable (23S1 và 21S0).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Các nguyên tử heli ở trạng thái kích thích va chạm với nguyên tử neon ở trạng thái cơ bản, truyền {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} và kích thích neon lên các mức năng lượng cao hơn (3s2 và 4s2).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Nguyên tử neon chuyển từ mức 5s2 xuống 3p4, phát ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22photon%22%7D}} với bước sóng 632,8 nm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hệ gương phản xạ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khu%E1%BA%BFch%20%C4%91%E1%BA%A1i%22%7D}} ánh sáng bằng hiện tượng cộng hưởng, tạo ra chùm tia laser ổn định phát ra từ gương bán trong suốt.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Ch2>Các bước sóng phát xạ khác\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mặc dù {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C6%B0%E1%BB%9Bc%20s%C3%B3ng%22%7D}} 632,8 nm là phổ biến nhất, laser He-Ne cũng có thể phát ra ánh sáng ở các bước sóng khác như:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>1,15 µm (hồng ngoại)\u003C\u002Fli>\u003Cli>543,5 nm (xanh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%A1%20c%C3%A2y%22%7D}})\u003C\u002Fli>\u003Cli>594,1 nm (vàng)\u003C\u002Fli>\u003Cli>611,8 nm (cam)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Việc lựa chọn bước sóng phụ thuộc vào thiết kế của hệ gương phản xạ và các điều kiện hoạt động cụ thể.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đặc điểm kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Bước sóng phát xạ chính:\u003C\u002Fstrong> 632,8 nm (đỏ)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Công suất đầu ra:\u003C\u002Fstrong> Thường từ 0,5 mW đến 50 mW, tùy thuộc vào thiết kế và ứng dụng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Độ phân kỳ chùm tia:\u003C\u002Fstrong> Rất thấp, thường dưới 1 milliradian, cho phép chùm tia duy trì độ hẹp trên khoảng cách dài.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tuổi thọ:\u003C\u002Fstrong> Có thể lên đến hàng chục nghìn giờ hoạt động liên tục, làm cho laser He-Ne trở thành lựa chọn kinh tế cho nhiều ứng dụng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chế độ phát:\u003C\u002Fstrong> Thường là chế độ TEM00, đảm bảo chùm tia có chất lượng cao với phân bố cường độ đồng đều.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ưu điểm và hạn chế\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>Ưu điểm\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Chất lượng chùm tia cao:\u003C\u002Fstrong> Chùm tia có độ phân kỳ thấp và phân bố cường độ đồng đều, lý tưởng cho các ứng dụng yêu cầu độ chính xác cao.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Độ ổn định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%A7n%20s%E1%BB%91%22%7D}} và công suất:\u003C\u002Fstrong> Laser He-Ne cung cấp đầu ra ổn định về cả tần số và công suất, quan trọng trong các ứng dụng đo lường và nghiên cứu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tuổi thọ dài và độ tin cậy cao:\u003C\u002Fstrong> Với cấu trúc đơn giản và ít bộ phận chuyển động, laser He-Ne có tuổi thọ dài và yêu cầu bảo trì thấp.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>Hạn chế\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Kích thước lớn:\u003C\u002Fstrong> So với các laser bán dẫn, laser He-Ne có kích thước lớn hơn, có thể hạn chế trong một số ứng dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Công suất đầu ra thấp:\u003C\u002Fstrong> Công suất thường chỉ đạt vài milliwatt, không phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu công suất cao.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Yêu cầu điện áp cao:\u003C\u002Fstrong> Hoạt động cần nguồn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20%C3%A1p%22%7D}} cao để tạo phóng điện trong khí, đòi hỏi các biện pháp\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>",{"id":44,"researcherId":11,"name":45,"imageUrl":46},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[48,49,50,51,52,53,54,55,56,57,58,59,60,61,62,63],"laser","ánh sáng","phóng điện","áp suất","điện cực","phản xạ","cộng hưởng","nguyên tử heli","năng lượng","photon","khuếch đại","bước sóng","lá cây","tần số","di động","điện áp",16,"PUBLISHED","2023-09-16T06:01:16.308+00:00","2026-08-30T04:12:58.308+00:00","2026-08-30T04:12:58.306+00:00",1109,[71,74,77,80,83,86,89,92,95,98],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"đồng vị bền","Đồng vị bền là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"đường khử","Đường khử là gì? Các công bố khoa học về Đường khử",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất"]