[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_lao%20m%C3%A0ng%20n%C3%A3o{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_lao màng não":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":44,"createUser":54,"publishUser":10,"keywords":58,"keywordCount":65,"enrichTopicLink":66,"status":67,"createTime":68,"updateTime":69,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":70,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":71,"relateTopics":72},"lao màng não","Lao màng não là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Lao màng não (tuberculous meningitis): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Lao màng não\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>tuberculous meningitis\u003C\u002Fem>) là thể lao ngoài phổi nặng nề nhất do trực khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis gây viêm nhiễm mủ hạt ở màng não và khoang dưới nhện, có tỷ lệ tử vong cao và để lại di chứng tàn phế thần kinh nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế sinh bệnh học và phức hợp ổ Rich\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh sinh của lao màng não diễn tiến qua hai giai đoạn riêng biệt theo học thuyết kinh điển của Arnold Rich (1933):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn gieo rắc vi khuẩn tiên phát:\u003C\u002Fstrong> Trong quá trình nhiễm lao tiên phát tại phổi hoặc sau khi tái hoạt động nội sinh, trực khuẩn lao xâm nhập vào tuần hoàn máu và lắng đọng tại nhu mô não hoặc màng não, hình thành các u hạt lao dưới màng mềm hoặc u hạt vỏ não (gọi là phức hợp ổ Rich - Rich focus). Các ổ tổn thương này có thể giữ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A1ng%20th%C3%A1i%20ng%E1%BB%A7%22%7D}} yên trong nhiều tháng hoặc nhiều năm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn vỡ ổ Rich vào khoang dưới nhện:\u003C\u002Fstrong> Dưới tác động của tình trạng suy giảm miễn dịch (nhiễm HIV, suy dinh dưỡng, dùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}), ổ Rich vỡ ra, giải phóng một lượng lớn trực khuẩn lao và kháng nguyên vào khoang dịch não tủy (CSF). Phản ứng quá mẫn muộn gây viêm màng não hạt rầm rộ, tăng tiết dịch rỉ viêm dạng keo dính tập trung chủ yếu ở đáy não (đáy hộp sọ).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Chính sự tích tụ của lớp dịch rỉ viêm keo dính dày đặc ở vùng đáy não là căn nguyên dẫn đến ba biến chứng nguy kịch: chèn ép các dây thần kinh sọ não (III, IV, VI, VII), dính tắc các lỗ lưu thông dịch não tủy gây tràn dịch não thất (não úng thủy tắc nghẽn), và viêm quanh động mạch gây hẹp, tắc các nhánh mạch máu lớn đa giác Willis dẫn đến nhồi máu não diện rộng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại giai đoạn lâm sàng theo Hội đồng Nghiên cứu Y khoa Anh (BMRC)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống phân giai đoạn BMRC (British Medical Research Council) giữ vai trò cốt lõi trong đánh giá mức độ nặng và tiên lượng sống còn của bệnh nhân:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Giai đoạn BMRC\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Triệu chứng lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Điểm Glasgow (GCS)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Dấu thần kinh khu trú\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tiên lượng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Giai đoạn I (Sớm)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sốt nhẹ, đau đầu, khó chịu, hội chứng màng não không rõ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>GCS 15 điểm (Tỉnh táo)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không có\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phục hồi hoàn toàn nếu điều trị sớm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Giai đoạn II (Trung bình)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lơ mơ, kích động, lú lẫn nhẹ, dấu màng não rõ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>GCS 11 - 14 điểm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Liệt dây thần kinh sọ hoặc liệt nhẹ nửa người\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nguy cơ di chứng thần kinh vĩnh viễn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Giai đoạn III (Nặng)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hôn mê sâu, co giật, suy hô hấp, gồng mất vỏ\u002Fduỗi mất não\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>GCS ≤ 10 điểm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Liệt nửa người nặng, liệt hai bên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tử vong cao (&gt;50%), di chứng tàn phế nặng nề\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tiếp cận chẩn đoán cận lâm sàng và xét nghiệm dịch não tủy (CSF)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chọc dò tủy sống thắt lưng lấy dịch não tủy là thủ thuật bắt buộc và quyết định chẩn đoán:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biến đổi sinh hóa - tế bào CSF:\u003C\u002Fstrong> Dịch trong hoặc mờ đục nhẹ như nước vo gạo, để lắng có thể tạo màng nhện (màng fibrin); áp lực dịch tăng (&gt;200 mmH2O); tế bào tăng từ 100 đến 500 tế bào\u002FμL với ưu thế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A1ch%20c%E1%BA%A7u%20lympho%22%7D}} (&gt;70-80%); nồng độ protein tăng cao rõ rệt (thường 1-5 g\u002FL); nồng độ glucose giảm sâu (&lt;2.2 mmol\u002FL hoặc tỷ lệ glucose CSF\u002Fmáu &lt;0.3); clorua dịch não tủy giảm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật vi sinh và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Soi kính hiển vi nhuộm kháng cồn toan (Ziehl-Neelsen) có độ nhạy thấp (30-50%). Xét nghiệm khuếch đại gen GeneXpert MTB\u002FRIF và Xpert Ultra cho kết quả nhanh trong 2 giờ với độ đặc hiệu trên 98%, đồng thời xác định đột biến kháng thuốc Rifampicin. Nuôi cấy môi trường MGIT là tiêu chuẩn vàng định danh vi khuẩn và kháng sinh đồ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chẩn đoán {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} (MRI não có cản từ):\u003C\u002Fstrong> Phát hiện tình trạng ngấm thuốc màng não vùng đáy não, não úng thủy giãn các não thất, các ổ nhồi máu vùng hạch nền và các củ lao não (tuberculomas).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phác đồ điều trị kháng lao và vai trò thiết yếu của Corticosteroid\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị lao màng não phải được khởi động khẩn cấp ngay khi có nghi ngờ lâm sàng hợp lý mà không được trì hoãn chờ kết quả nuôi cấy vi sinh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phác đồ tấn công chuẩn bao gồm 4 thuốc kháng lao hàng một (Isoniazid, Rifampicin, Pyrazinamide, Ethambutol) trong 2 tháng đầu, sau đó tiếp tục giai đoạn duy trì với 2 thuốc (Isoniazid và Rifampicin) trong 10 tháng tiếp theo (tổng thời gian điều trị tối thiểu 12 tháng). Isoniazid và Pyrazinamide có khả năng thấm rất tốt qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%A0ng%20r%C3%A0o%20m%C3%A1u%20n%C3%A3o%22%7D}} và màng não bị viêm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh kháng sinh kháng lao, liệu pháp \u003Cstrong>Corticosteroid phụ trợ\u003C\u002Fstrong> (Dexamethasone đường tĩnh mạch hoặc Prednisolone đường uống) trong 6 đến 8 tuần đầu là chỉ định loại I bắt buộc cho mọi bệnh nhân lao màng não bất kể giai đoạn. Corticosteroid làm giảm phản ứng viêm quá mẫn, giảm phù não, ngăn ngừa dính tắc màng não gây não úng thủy và cải thiện rõ rệt tỷ lệ sống sót.\u003C\u002Fp>","Lao màng não","tuberculous meningitis",[18,20,21,22],"TBM","viêm màng não lao","lao hệ thần kinh trung ương","Lao màng não là thể lao ngoài phổi nặng nề nhất do trực khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis gây viêm nhiễm mủ hạt ở màng não và khoang dưới nhện, có tỷ lệ tử vong cao và để lại di chứng tàn phế thần kinh nghiêm trọng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[26,33,37],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Denkinger (2014). Using cerebrospinal fluid for the diagnosis of tuberculous meningitis with GeneXpert. European Respiratory Journal.","Using cerebrospinal fluid for the diagnosis of tuberculous meningitis with GeneXpert","Denkinger, Pai","European Respiratory Journal",2014,"10.1183\u002F09031936.00106914",{"citationText":34,"title":28,"authors":35,"source":30,"year":31,"doi":36,"url":10},"Luo (2014). Using cerebrospinal fluid for the diagnosis of tuberculous meningitis with GeneXpert. European Respiratory Journal.","Luo, Gaur, Banaei","10.1183\u002F09031936.00066214",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":10},"Sundar (2020). A Study on the Utility of GeneXpert in Cerebrospinal Fluid in the Diagnosis of Tuberculous Meningitis. Journal of Evidence Based Medicine and Healthcare.","A Study on the Utility of GeneXpert in Cerebrospinal Fluid in the Diagnosis of Tuberculous Meningitis","Sundar, Iqbal, Mookkappan et al.","Journal of Evidence Based Medicine and Healthcare",2020,"10.18410\u002Fjebmh\u002F2020\u002F3",[45,48,51],{"question":46,"answer":47},"Biến đổi dịch não tủy (CSF) điển hình trong lao màng não gồm những dấu hiệu gì?","Dịch tăng áp lực, tăng tế bào ưu thế lympho, tăng protein rõ rệt (1-5 g\u002FL), giảm sâu nồng độ glucose (\u003C2.2 mmol\u002FL hoặc tỷ lệ CSF\u002Fmáu \u003C0.3) và giảm clorua.",{"question":49,"answer":50},"Tại sao bắt buộc phải dùng Corticosteroid trong phác đồ điều trị lao màng não?","Corticosteroid giúp giảm viêm phù nề màng não, ngăn ngừa dính tắc dịch não tủy gây não úng thủy và giảm tỷ lệ tử vong cũng như di chứng thần kinh.",{"question":52,"answer":53},"Xét nghiệm sinh học phân tử GeneXpert MTB\u002FRIF mang lại lợi ích gì?","Cho kết quả khẳng định ADN vi khuẩn lao chỉ sau 2 giờ với độ đặc hiệu rất cao và phát hiện sớm đột biến kháng thuốc Rifampicin.",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[59,60,61,62,63,64],"trạng thái ngủ","thuốc ức chế miễn dịch","bạch cầu lympho","sinh học phân tử","hình ảnh thần kinh","hàng rào máu não",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:27.226+00:00","2026-09-03T11:09:51.288+00:00","2026-09-03T11:09:50.921+00:00",312,[73,76,79,82,85,88,91,94,97,100],{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"β galactosidase","Β galactosidase là gì? Các nghiên cứu về Β galactosidase",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pcr rflp","PCR-RFLP  là gì? Các nghiên cứu khoa học về PCR-RFLP ",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên phát","Nguyên phát là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nguyên phát"]