[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_lamotrigine{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_lamotrigine":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":13,"synonyms":17,"definition":20,"discipline":21,"references":22,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"relateTopics":79},"lamotrigine","Lamotrigine là gì? Cơ chế, chỉ định điều trị và cảnh báo an toàn","Lamotrigine (Lamictal) là thuốc chống co giật và ổn định khí sắc điều trị bệnh động kinh, phòng ngừa tái phát cơn trầm cảm trong rối loạn lưỡng cực.","\u003Cp>\u003Cstrong>Lamotrigine\u003C\u002Fstrong> (tên biệt dược phổ biến là Lamictal) là một dược chất chống co giật (anticonvulsant) và thuốc ổn định khí sắc thế hệ mới thuộc dẫn xuất nhóm phenyltriazine, có công thức hóa học phân tử là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_9H_7Cl_2N_5\u003C\u002Fscript>. Thuốc được chỉ định rộng rãi trong điều trị bệnh động kinh cục bộ hoặc toàn thể ở người lớn và trẻ em, đồng thời là một trong những trụ cột quan trọng nhất được phê chuẩn để điều trị duy trì và phòng ngừa các cơn trầm cảm tái phát ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực (bipolar disorder).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác dụng dược lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lamotrigine phát huy tác dụng điều trị thông qua việc điều biến tính hưng phấn của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20trung%20%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ức chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%AAnh%20natri%22%7D}} phụ thuộc điện thế:\u003C\u002Fstrong> Lamotrigine gắn chọn lọc vào trạng thái bất hoạt của kênh natri nhạy cảm điện áp trên màng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}, làm kéo dài thời gian phục hồi của kênh và ngăn chặn sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%AD%20c%E1%BB%B1c%22%7D}} liên tục lặp lại tần số cao của điện thế hoạt động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giảm giải phóng chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} kích thích:\u003C\u002Fstrong> Thông qua việc ổn định màng trước synap, thuốc ức chế giải phóng các acid amin dẫn truyền thần kinh kích thích quá mức, đặc biệt là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22glutamate%22%7D}} và aspartate.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tác động lên kênh calci:\u003C\u002Fstrong> Ở nồng độ điều trị cao, thuốc còn ức chế một phần dòng calci qua kênh calci phụ thuộc điện thế (kênh loại N và P\u002FQ\u002FR), góp phần tăng cường hiệu quả chống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22co%20gi%E1%BA%ADt%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chỉ định điều trị lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lamotrigine được ứng dụng trong hai chuyên khoa mũi nhọn:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Lĩnh vực chuyên khoa\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chỉ định cụ thể\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vai trò điều trị\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Thần kinh học (Bệnh Động kinh)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đơn trị liệu hoặc phối hợp điều trị cơn động kinh cục bộ (có hoặc không toàn thể hóa thứ phát) và cơn co cứng - co giật toàn thể; phối hợp điều trị hội chứng Lennox-Gastaut ở trẻ em\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kiểm soát tần số cơn co giật, bảo tồn nhận thức và chức năng tư duy của người bệnh tốt hơn các thuốc chống động kinh cổ điển.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Tâm thần học (Rối loạn lưỡng cực)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điều trị duy trì phòng ngừa tái phát pha trầm cảm ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực thể I và thể II\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kéo dài thời gian thuyên giảm bệnh, ngăn chặn các cơn suy sụp cảm xúc và tự sát mà rất hiếm khi gây hiện tượng chuyển sang pha hưng cảm kích động.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Dược động học và tương tác thuốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đặc tính dược động học của lamotrigine quyết định việc hiệu chỉnh liều trên từng bệnh nhân:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hấp thu:\u003C\u002Fstrong> Thuốc hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20kh%E1%BA%A3%20d%E1%BB%A5ng%22%7D}} đạt mức cao và thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến tổng lượng hấp thu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển hóa:\u003C\u002Fstrong> Chuyển hóa chủ yếu tại gan qua phản ứng liên hợp acid glucuronic bởi enzym UDP-glucuronosyltransferase (UGT1A4) để tạo thành các dẫn xuất glucuronide không hoạt tính đào thải qua nước tiểu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tương tác với acid valproic (Depakine):\u003C\u002Fstrong> Valproate ức chế mạnh enzym glucuronid hóa, làm tăng hơn gấp đôi thời gian bán thải của lamotrigine, đòi hỏi phải giảm liều lamotrigine xuống còn một nửa liều chuẩn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tương tác với chất gây cảm ứng enzym (Carbamazepine, Phenytoin, Phenobarbital):\u003C\u002Fstrong> Các thuốc này tăng tốc độ chuyển hóa lamotrigine, rút ngắn thời gian bán thải và đòi hỏi tăng gấp đôi liều duy trì.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Nguyên tắc tăng liều chậm và Cảnh báo an toàn (Hội chứng SJS\u002FTEN)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cảnh báo an toàn nghiêm ngặt nhất khi sử dụng lamotrigine là nguy cơ xuất hiện phản ứng da nghiêm trọng đe dọa tính mạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nguyên tắc \"Bắt đầu liều thấp - Tăng liều rất chậm\" (Start low, go slow):\u003C\u002Fstrong> Việc tăng liều tuần tự từng bước nhỏ qua nhiều tuần là bắt buộc để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} thích nghi, giúp giảm thiểu tối đa nguy cơ dị ứng da.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và Hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN):\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân cần được dặn dò ngừng thuốc ngay lập tức và đến bệnh viện cấp cứu nếu xuất hiện bất kỳ dấu hiệu phát ban da, nổi mẩn đỏ, loét {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ni%C3%AAm%20m%E1%BA%A1c%22%7D}} môi miệng hoặc sốt không rõ nguyên nhân.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ưu điểm lâm sàng so với các thuốc tâm thần khác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lamotrigine được bệnh nhân dung nạp rất tốt nhờ các đặc tính vượt trội: không gây tăng cân (rất quan trọng trong điều trị tâm thần dài hạn), không gây hội chứng an thần lú lẫn, không làm giảm trí nhớ và có tính an toàn tương đối cao hơn các thuốc chống động kinh cổ điển đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản.\u003C\u002Fp>",[18,19],"Lamictal","thuốc lamotrigine","Lamotrigine là thuốc chống động kinh và ổn định khí sắc nhóm phenyltriazine, hoạt động bằng cách ức chế kênh natri để kiểm soát cơn co giật và trầm cảm lưỡng cực.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[23,30,37],{"citationText":24,"title":25,"authors":26,"source":27,"year":28,"doi":29,"url":10},"Goa, K. L., Ross, S. R., & Chrisp, P. (1993). Lamotrigine: A review of its pharmacological properties and clinical efficacy in epilepsy. Drugs, 46(1), 152-176.","Lamotrigine","Goa, Ross, Chrisp","Drugs",1993,"10.2165\u002F00003495-199346010-00009",{"citationText":31,"title":32,"authors":33,"source":34,"year":35,"doi":36,"url":10},"Calabrese, J. R., Bowden, C. L., Sachs, G. S., Ascher, J. A., Monaghan, E., & Rudd, G. D. (1999). A Double-Blind Placebo-Controlled Study of Lamotrigine Monotherapy in Outpatients With Bipolar I Depression. The Journal of Clinical Psychiatry, 60(2), 79-88.","A Double-Blind Placebo-Controlled Study of Lamotrigine Monotherapy in Outpatients With Bipolar I Depression","Calabrese, Bowden, Sachs, Ascher, Monaghan, Rudd","The Journal of Clinical Psychiatry",1999,"10.4088\u002Fjcp.v60n0203",{"citationText":38,"title":25,"authors":39,"source":27,"year":40,"doi":41,"url":10},"Goldsmith, D. R., Wagstaff, A. J., Ibbotson, T., & Perry, C. M. (2003). Lamotrigine: A review of its use in bipolar disorder. Drugs, 63(19), 2029-2050.","Goldsmith, Wagstaff, Ibbotson, Perry",2003,"10.2165\u002F00003495-200363190-00009",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Tại sao phải bắt đầu dùng lamotrigine với liều rất thấp và tăng từ từ?","Quy tắc tăng liều chậm qua nhiều tuần là bắt buộc nhằm giảm thiểu tối đa nguy cơ phản ứng dị ứng da nghiêm trọng đe dọa tính mạng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS).",{"question":47,"answer":48},"Lamotrigine có làm tăng cân như các thuốc an thần khác không?","Không. Lamotrigine được coi là thuốc trung tính về cân nặng, hầu như không gây tăng cân hay thèm ăn nên rất phù hợp cho điều trị tâm thần lâu dài.",{"question":50,"answer":51},"Khi uống chung lamotrigine với acid valproic cần lưu ý điều gì?","Acid valproic làm chậm chuyển hóa lamotrigine khiến nồng độ thuốc trong máu tăng gấp đôi, vì vậy bắt buộc bác sĩ phải giảm liều lamotrigine xuống một nửa để tránh ngộ độc.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"hệ thần kinh trung ương","kênh natri","tế bào thần kinh","khử cực","dẫn truyền thần kinh","glutamate","co giật","sinh khả dụng","hệ miễn dịch","niêm mạc",10,true,"PUBLISHED","2025-05-24T09:51:25.729+00:00","2026-08-28T06:05:29.461+00:00","2025-07-24T02:18:14.020+00:00","2026-08-28T06:05:29.014+00:00",252,[80,83,86,89,92,95,98,101,104,107],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ chế bệnh sinh","Cơ chế bệnh sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cơ chế bệnh sinh",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ thống phi tuyến","Hệ thống phi tuyến là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lạp thể","Lạp thể là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Lạp thể",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"carotenoid","Carotenoid là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"màng tế bào","Màng tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng tế bào",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin"]