[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_byId_lực kéo":3,"_public_topic_publications_l%E1%BB%B1c%20k%C3%A9o{\"limit\":5}":128},{"code":4,"data":5,"meta":25},"SUCCESS",{"id":6,"title":7,"description":8,"content":9,"term":6,"englishTitle":10,"synonyms":11,"definition":15,"discipline":16,"references":17,"faqs":50,"createUser":60,"publishUser":25,"keywords":64,"keywordCount":25,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":25,"linkEnrichedTime":25,"publicationScanTime":69,"contentErrorMessage":25,"viewCount":70,"relateTopics":71},"lực kéo","Lực kéo là gì? Bản chất cơ học, công thức và ứng xử vật liệu","Lực kéo trong cơ học vật rắn: bản chất ứng suất kéo, các giai đoạn biến dạng đàn hồi dẻo, lý thuyết mất ổn định thắt cục bộ và ứng dụng kết cấu kỹ thuật.","\u003Cp>Lực kéo (tensile force) là lực tác dụng có xu hướng làm giãn dài hoặc kéo dãn một vật thể dọc theo phương của trục tác dụng, gây ra trạng thái ứng suất kéo và biến dạng kéo trong cấu trúc bên trong của vật liệu. Trong cơ học vật rắn và sức bền vật liệu, lực kéo là một trong những dạng tải trọng cơ bản và quan trọng nhất, đóng vai trò quyết định trong việc đánh giá khả năng chịu tải, giới hạn an toàn và cơ chế phá hủy của các kết cấu kỹ thuật từ cấp độ vĩ mô đến cấu trúc vi mô.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất vật lý và biểu diễn cơ học của lực kéo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dưới góc độ cơ học môi trường liên tục được hệ thống hóa bởi Bower năm 2009, khi một ngoại lực kéo tác dụng lên hai đầu đối diện của một thanh vật liệu đồng chất và đẳng hướng, nội lực xuất hiện bên trong thanh để chống lại xu hướng biến dạng giãn dài. Trạng thái cơ học này được đặc trưng bởi tensor ứng suất, trong đó các thành phần pháp tuyến mang giá trị dương đại diện cho ứng suất kéo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong trường hợp bài toán thanh thẳng chịu kéo dọc trục đơn giản, mối quan hệ giữa lực kéo tổng cộng F, ứng suất kéo pháp tuyến và diện tích mặt cắt ngang của thanh được biểu diễn qua phương trình kinh điển:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">F = \\sigma \\times A\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F\u003C\u002Fscript> là lực kéo tác dụng lên vật thể, có đơn vị trong hệ SI là newton (N).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma\u003C\u002Fscript> là ứng suất kéo pháp tuyến phân bố đều trên mặt cắt ngang, có đơn vị là pascal (Pa) hoặc megapascal (MPa).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript> là diện tích mặt cắt ngang vuông góc với phương tác dụng của lực kéo, có đơn vị là mét vuông.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng suất kéo và biến dạng: Kỹ thuật so với Thực\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong các phép đo thực nghiệm và phân tích lý thuyết được Hosford năm 2005 phân tích chi tiết, phản ứng của vật liệu dưới tác dụng của lực kéo được phân chia thành hai cách tiếp cận: đại lượng kỹ thuật (engineering) và đại lượng thực (true).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Đại lượng kỹ thuật\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Ứng suất kéo kỹ thuật (engineering tensile stress, ký hiệu là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma_e\u003C\u002Fscript>) và biến dạng kéo kỹ thuật (engineering tensile strain, ký hiệu là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\epsilon_e\u003C\u002Fscript>) được xác định dựa trên kích thước hình học ban đầu của mẫu thử trước khi chất tải:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\sigma_e = \\frac{F}{A_0}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\epsilon_e = \\frac{\\Delta L}{L_0} = \\frac{L - L_0}{L_0}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A_0\u003C\u002Fscript> là diện tích mặt cắt ngang ban đầu, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">L_0\u003C\u002Fscript> là chiều dài cữ đo ban đầu và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">L\u003C\u002Fscript> là chiều dài tức thời của mẫu thử khi chịu lực kéo \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Đại lượng thực\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khi vật liệu trải qua biến dạng dẻo lớn dưới tác dụng của lực kéo, diện tích mặt cắt ngang bị thu hẹp đáng kể. Để phản ánh đúng mật độ lực thực tế tác dụng lên vật liệu tại từng thời điểm, ứng suất kéo thực \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma_t\u003C\u002Fscript> và biến dạng kéo thực \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\epsilon_t\u003C\u002Fscript> được định nghĩa dựa trên kích thước tức thời:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\sigma_t = \\frac{F}{A}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\epsilon_t = \\int_{L_0}^{L} \\frac{dL}{L} = \\ln\\left(\\frac{L}{L_0}\\right) = \\ln(1 + \\epsilon_e)\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong giai đoạn biến dạng đồng đều trước khi xảy ra thắt cục bộ, giả thiết thể tích không đổi cho phép thiết lập quan hệ chuyển đổi trực tiếp giữa ứng suất thực và ứng suất kỹ thuật:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\sigma_t = \\sigma_e (1 + \\epsilon_e)\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Ch2>Các giai đoạn biến dạng của vật liệu khi chịu lực kéo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi tăng dần lực kéo từ giá trị không đến khi vật thể bị đứt gãy hoàn toàn, phản ứng ứng xử cơ học của vật liệu kim loại dẻo điển hình trải qua bốn giai đoạn đặc trưng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Giai đoạn đàn hồi tuyến tính\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Ở mức lực kéo nhỏ, khoảng cách giữa các nguyên tử trong mạng tinh thể bị kéo dãn nhẹ ra khỏi vị trí cân bằng nhưng không làm phá vỡ liên kết nguyên tử. Ứng suất tỉ lệ thuận tuyến tính với biến dạng theo định luật Hooke:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\sigma = E \\epsilon\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E\u003C\u002Fscript> là mô đun đàn hồi Young của vật liệu. Khi lực kéo được giải phóng hoàn toàn, vật thể lập tức phục hồi nguyên vẹn kích thước và hình dạng ban đầu mà không để lại biến dạng dư.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Giai đoạn chảy dẻo\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khi lực kéo vượt qua giới hạn đàn hồi, ứng suất đạt tới giới hạn chảy (yield strength). Tại thời điểm này, các nguyên tử bắt đầu trượt vĩnh viễn trên các mặt phẳng tinh thể, tạo ra biến dạng dẻo không thể phục hồi. Một số vật liệu như thép cacbon thấp thể hiện hiện tượng giới hạn chảy trên và giới hạn chảy dưới rõ rệt do sự tương tác giữa mạng sai hỏng và các nguyên tử xen kẽ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Giai đoạn hóa bền biến dạng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Sau khi chảy dẻo, để tiếp tục làm dãn dài vật liệu đòi hỏi phải tăng thêm lực kéo. Hiện tượng này gọi là sự hóa bền biến dạng (strain hardening). Mối quan hệ giữa ứng suất thực và biến dạng dẻo thực trong giai đoạn này thường được biểu diễn chính xác bằng phương trình mũ Hollomon:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\sigma_t = K_h \\epsilon_t^n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_h\u003C\u002Fscript> là hệ số độ bền và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript> là số mũ hóa bền biến dạng của vật liệu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Giai đoạn thắt cục bộ và đứt gãy\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khi lực kéo đạt giá trị cực đại tương ứng với độ bền kéo giới hạn (ultimate tensile strength), biến dạng không còn phân bố đồng đều dọc theo chiều dài thanh mà tập trung cao độ vào một vùng hẹp cục bộ, tạo thành hiện tượng thắt cổ chai (necking). Diện tích mặt cắt tại vùng thắt giảm mạnh dẫn đến lực kéo giảm dần cho đến khi xảy ra sự đứt gãy hoàn toàn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Giai đoạn biến dạng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc trưng ứng suất\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế vi mô tương ứng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Khả năng phục hồi hình dạng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đàn hồi tuyến tính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tuân theo định luật Hooke \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma = E \\epsilon\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kéo dãn thuận nghịch khoảng cách liên nguyên tử\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phục hồi hoàn toàn khi thôi lực\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chảy dẻo\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ứng suất đạt giới hạn chảy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sự chuyển động và nhân đôi của các lệch mạng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không thể phục hồi (xuất hiện biến dạng dư)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hóa bền biến dạng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ứng suất tăng theo biến dạng dẻo\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sự cản trở lẫn nhau giữa các đám lệch mạng dày đặc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng độ bền và độ cứng của vật liệu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thắt cục bộ và đứt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lực kéo đạt cực đại rồi giảm nhanh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hình thành và liên kết các lỗ xốp vi mô tạo vết nứt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phá hủy hoàn toàn kết cấu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Lý thuyết mất ổn định dẻo và hiện tượng thắt cổ chai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự chuyển tiếp từ biến dạng kéo đồng đều sang biến dạng thắt cục bộ là một bài toán mất ổn định cơ học then chốt trong quá trình gia công tạo hình tấm và kiểm tra cơ tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều kiện hình thành thắt phân tán (diffuse necking) dưới trạng thái ứng suất phẳng kéo hai trục được H. W. Swift xây dựng vào năm 1952. Lý thuyết của Swift năm 1952 chỉ ra rằng sự mất ổn định dẻo xuất hiện khi tốc độ hóa bền của vật liệu không còn đủ bù đắp cho tốc độ giảm diện tích mặt cắt ngang dưới tác dụng của lực kéo:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\frac{d\\sigma_t}{d\\epsilon_t} = \\sigma_t\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Ngay sau đó, vào năm 1952, Rodney Hill đã mở rộng nền tảng giải tích cho sự mất ổn định dẻo cục bộ (localized necking) trong các tấm kim loại mỏng, thiết lập tiêu chuẩn điều kiện biên cho sự hình thành dải biến dạng trượt hẹp cắt qua chiều dày tấm nứt. Hai công trình năm 1952 của Swift và Hill đặt nền móng lý thuyết vững chắc cho việc xây dựng giản đồ giới hạn tạo hình (forming limit diagram, FLD) trong ngành công nghiệp dập tấm ô tô và hàng không vũ trụ hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế vi mô của biến dạng và phá hủy dưới lực kéo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo công trình tổng quan sâu sắc của Meyers và Chawla năm 2008, bản chất phản ứng của vật liệu trước lực kéo được chi phối chặt chẽ bởi cấu trúc vi mô:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu kim loại và hợp kim:\u003C\u002Fstrong> Dưới tác dụng của ứng suất kéo tiếp tuyến phân giải (resolved shear stress) theo định luật Schmid, các lệch mạng tinh thể (dislocations) trượt dọc theo các mặt phẳng nguyên tử có mật độ xếp chặt nhất. Khi lực kéo tiếp tục tăng, sự tích tụ lệch mạng tại các ranh giới hạt tạo ra sự tập trung ứng suất, dẫn đến hình thành các lỗ rỗng vi mô (microvoids). Quá trình các lỗ rỗng này lớn dần và liên kết lại với nhau (microvoid coalescence) tạo nên bề mặt gãy dẻo dạng chén - nón (cup-and-cone fracture) đặc trưng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu gốm và thủy tinh:\u003C\u002Fstrong> Các liên kết ion và cộng hóa trị có năng lượng rất cao khiến các lệch mạng khó chuyển động. Dưới lực kéo, vật liệu gốm không thể hiện biến dạng dẻo mà phá hủy giòn đột ngột thông qua sự phát triển nhanh của các vết nứt tế vi theo cơ chế tách mặt tinh thể (cleavage).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu polyme:\u003C\u002Fstrong> Lực kéo ban đầu làm dãn và duỗi thẳng các chuỗi mạch phân tử polyme đang cuộn tròn. Ở biến dạng cao hơn, các chuỗi phân tử trượt tương đối với nhau và định hướng song song theo trục lực kéo, gây ra hiện tượng rạn nứt vi mô (crazing) và dão định hướng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương pháp đo lường và thí nghiệm kéo tiêu chuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để xác định chính xác phản ứng của vật liệu dưới tác dụng của lực kéo, phép thử kéo tĩnh đơn trục (uniaxial tensile test) được thực hiện trên các máy thử kéo vạn năng (universal testing machine):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiết bị cảm biến đo lực:\u003C\u002Fstrong> Lực kéo được đo lường chính xác thông qua các đầu đo lực (load cell) chứa cảm biến điện trở biến dạng cầu Wheatstone hoặc cảm biến áp điện, chuyển đổi trực tiếp lực cơ học thành tín hiệu điện áp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiết bị đo độ giãn dài (Extensometer):\u003C\u002Fstrong> Độ biến dạng của mẫu thử dọc theo cữ đo được ghi nhận liên tục bằng cảm biến tiếp xúc cơ học chính xác cao hoặc cảm biến quang học laser không tiếp xúc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuẩn hóa mẫu thử:\u003C\u002Fstrong> Hình học của mẫu thử kéo (mẫu hình quả tạ hoặc dải phẳng) được gia công chuẩn xác với bán kính góc lượn lớn chuyển tiếp ở hai đầu kẹp nhằm triệt tiêu hiệu ứng tập trung ứng suất và đảm bảo sự đứt gãy chỉ diễn ra trong phạm vi cữ đo chuẩn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn trong thiết kế kỹ thuật và kết cấu chịu kéo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực tiễn kỹ thuật công trình, lực kéo là yếu tố tính toán then chốt để đảm bảo độ bền vững và an toàn tuyệt đối cho các hệ thống kết cấu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống dây cáp cầu treo và mái không gian:\u003C\u002Fstrong> Cáp thép cường độ cao trong các cầu treo dây võng và cầu dây văng làm việc hoàn toàn ở trạng thái chịu lực kéo thuần túy, tận dụng tối đa độ bền kéo cực cao của sợi thép kéo nguội.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thanh giằng và vì kèo trong xây dựng:\u003C\u002Fstrong> Các thanh giằng chéo chịu lực kéo giúp ổn định hệ khung nhà xưởng công nghiệp trước tác động của tải trọng gió bão và động đất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thùng chứa và đường ống áp lực cao:\u003C\u002Fstrong> Áp suất chất lỏng hoặc khí nén bên trong đường ống sinh ra ứng suất kéo vòng (hoop stress) và ứng suất kéo dọc trục, đòi hỏi tính toán kỹ lưỡng chiều dày thành ống theo giới hạn bền kéo cho phép.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Công nghiệp dập tạo hình tấm:\u003C\u002Fstrong> Tối ưu hóa phân bố lực kéo giữ phôi trên máy dập để ngăn ngừa hiện tượng rách nứt tấm do mất ổn định dẻo theo tiêu chuẩn Swift và Hill.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","tensile force",[12,10,13,14],"lực dãn","tension force","tải trọng kéo","Lực kéo (tensile force) là lực tác dụng có xu hướng làm giãn dài hoặc kéo dãn một vật thể dọc theo trục tác dụng, gây ra trạng thái ứng suất kéo và biến dạng kéo trong vật liệu.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[18,26,33,38,45],{"citationText":19,"title":20,"authors":21,"source":22,"year":23,"doi":24,"url":25},"Meyers, M. A., & Chawla, K. K. (2008). Mechanical Behavior of Materials (2nd ed.). Cambridge University Press.","Mechanical Behavior of Materials","M. A. Meyers, K. K. Chawla","Cambridge University Press",2008,"10.1017\u002FCBO9780511810947",null,{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":25},"Bower, A. F. (2009). Applied Mechanics of Solids. CRC Press.","Applied Mechanics of Solids","A. F. Bower","CRC Press",2009,"10.1201\u002F9781439802489",{"citationText":34,"title":20,"authors":35,"source":22,"year":36,"doi":37,"url":25},"Hosford, W. F. (2005). Mechanical Behavior of Materials. Cambridge University Press.","W. F. Hosford",2005,"10.1017\u002FCBO9780511810930",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":25},"Swift, H. W. (1952). Plastic instability under plane stress. Journal of the Mechanics and Physics of Solids, 1(1), 1-18.","Plastic instability under plane stress","H. W. Swift","Journal of the Mechanics and Physics of Solids",1952,"10.1016\u002F0022-5096(52)90002-1",{"citationText":46,"title":47,"authors":48,"source":42,"year":43,"doi":49,"url":25},"Hill, R. (1952). On discontinuous plastic states, with special reference to localized necking in thin sheets. Journal of the Mechanics and Physics of Solids, 1(1), 19-30.","On discontinuous plastic states, with special reference to localized necking in thin sheets","R. Hill","10.1016\u002F0022-5096(52)90003-3",[51,54,57],{"question":52,"answer":53},"Lực kéo khác gì so với lực nén trong cơ học vật rắn?","Lực kéo có xu hướng làm tăng chiều dài và thu hẹp diện tích mặt cắt ngang của vật thể theo trục tác dụng, trong khi lực nén có xu hướng rút ngắn chiều dài và làm phình rộng tiết diện ngang, đồng thời tiềm ẩn nguy cơ mất ổn định uốn dọc (buckling).",{"question":55,"answer":56},"Ứng suất kéo kỹ thuật khác với ứng suất kéo thực như thế nào?","Ứng suất kéo kỹ thuật được tính bằng lực kéo chia cho diện tích mặt cắt ngang ban đầu của mẫu thử (không đổi trong suốt quá trình tính toán), trong khi ứng suất kéo thực được tính bằng lực kéo chia cho diện tích mặt cắt ngang tức thời tại từng thời điểm biến dạng.",{"question":58,"answer":59},"Hiện tượng thắt cổ chai (necking) khi chịu lực kéo xảy ra khi nào?","Hiện tượng thắt cổ chai bắt đầu xuất hiện khi lực kéo đạt giá trị cực đại (độ bền kéo giới hạn), tại đó tốc độ hóa bền biến dạng của vật liệu không còn đủ để bù đắp cho tốc độ giảm diện tích tiết diện ngang theo tiêu chuẩn mất ổn định dẻo của Swift và Hill.",{"id":61,"researcherId":25,"name":62,"imageUrl":63},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[6],false,"PUBLISHED","2025-05-14T01:54:16.713+00:00","2026-09-01T03:16:43.437+00:00","2026-09-01T03:16:43.435+00:00",776,[72,75,78,88,97,102,108,113,118,123],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":25,"definition":25,"discipline":25,"disciplineCode":25,"disciplineLabel":25,"disciplineColor":25,"disciplineIcon":25},"ứng suất cắt","Ứng suất cắt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất cắt",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":25,"definition":25,"discipline":25,"disciplineCode":25,"disciplineLabel":25,"disciplineColor":25,"disciplineIcon":25},"bìm bịp","Bìm bịp là gì? Các bà nghiên cứu khoa học về Bìm bịp",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":83,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"sức căng","Sức căng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sức căng","Tension","Sức căng là trạng thái ứng suất kéo nội tại sinh ra trong một vật thể khi chịu tác dụng của hệ lực kéo hướng ra ngoài, hoặc lực liên kết bề mặt duy trì diện tích tiếp xúc tối thiểu của pha lỏng.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":16,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"lò xo","Lò xo: Định luật đàn hồi Hooke, phương trình vi phân dao động cơ học và ứng dụng kỹ thuật","Mechanical Spring","Lò xo là một cơ cấu cơ học hoặc chi tiết máy đàn hồi có khả năng biến dạng thuận nghịch đáng kể dưới tác dụng của tải trọng cơ học và tích lũy thế năng đàn hồi, sau đó giải phóng năng lượng cơ học này để phục hồi lại hình dạng và kích thước ban đầu khi dỡ bỏ ngoại lực.","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":16,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"vải địa kỹ thuật","Vải địa kỹ thuật là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Geotextile","Vải địa kỹ thuật là vật liệu dệt hoặc không dệt chế tạo từ polyme tổng hợp như polypropylene hoặc polyester, có tính thấm nước cao và độ bền kéo cơ học vượt trội, được sử dụng trong công trình đất nền với các chức năng phân cách, gia cường, lọc nước và thoát nước.",{"id":103,"title":104,"term":105,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":16,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"thuật toán heuristic","Thuật toán heuristic là gì? Phân loại, nguyên lý và ứng dụng","Thuật toán heuristic","heuristic algorithm","Thuật toán heuristic (heuristic algorithm, hay phương pháp phỏng đoán) là kỹ thuật giải quyết bài toán được thiết kế nhằm tìm kiếm lời giải đủ tốt và chấp nhận được trong khoảng thời gian tính toán thực tế cho các bài toán tối ưu hóa phức tạp, đánh đổi tính tối ưu tuyệt đối để lấy tốc độ thực thi.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":16,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"hỏa hoạn","Hỏa hoạn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","fire","Hỏa hoạn là sự cố cháy lớn ngoài tầm kiểm soát do phản ứng hóa học tỏa nhiệt nhanh giữa chất cháy và chất oxy hóa (thường là oxy trong không khí), gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản và môi trường.",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":16,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"hệ thống hỗ trợ quyết định","Hệ thống hỗ trợ quyết định là gì? Các nghiên cứu khoa học","decision support system","Hệ thống hỗ trợ quyết định (Decision Support System - DSS) là hệ thống thông tin tích hợp dữ liệu, mô hình phân tích và giao diện tương tác nhằm hỗ trợ con người giải quyết các bài toán ra quyết định phức tạp và bán cấu trúc.",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":16,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"tổn thất công suất","Tổn thất công suất là gì? Nguyên nhân, công thức và giải pháp","power loss","Tổn thất công suất là hiện tượng tiêu hao năng lượng điện dưới dạng nhiệt hoặc từ trường trong các phần tử của hệ thống điện như dây dẫn, máy biến áp và thiết bị truyền tải trong quá trình vận hành.",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":16,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"khí động học","Khí động học: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Aerodynamics","Khí động học là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực engineering technology, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"code":4,"data":129,"meta":25},{"latest":130,"mostCited":146,"vietnamFeatured":216,"vietnamLatest":257},[131],{"publicationId":132,"title":133,"originalTitle":134,"authorNames":135,"authorCount":139,"journalName":140,"vietnamJournal":65,"publishDate":141,"publishYear":142,"totalCitation":25,"url":143,"doi":144,"summary":145},"151941d8-1f70-4e13-a8a9-307fdbca092b","Sự kéo điện từ trên một dipole từ do một xi lanh dẫn điện dịch chuyển và quay gây ra","Electromagnetic drag on a magnetic dipole caused by a translating and rotating conducting cylinder",[136,137,138],"Boeck, Thomas","Zec, Mladen","Thess, André",3,"Journal of Engineering Mathematics","2014-10-01",2014,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10665-013-9683-0","10.1007\u002Fs10665-013-9683-0","\u003Cp>Phân tích lý thuyết và mô phỏng số tác động của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lực kéo\u003C\u002Fb> cản điện từ lên lưỡng cực từ điểm chuyển động gần một hình trụ kim loại dẫn điện quay. Lời giải \u003Cb>phương trình điện từ trường Maxwell\u003C\u002Fb> xác định thành phần lực cản phi đối xứng phụ thuộc phi tuyến vào vận tốc góc và độ dẫn điện của vật liệu dẫn thể.\u003C\u002Fp>",[147,162,176,189,204],{"publicationId":148,"title":149,"originalTitle":150,"authorNames":151,"authorCount":155,"journalName":156,"vietnamJournal":65,"publishDate":157,"publishYear":158,"totalCitation":25,"url":159,"doi":160,"summary":161},"f4bcb7cc-380d-4454-9b1a-89166f1e313e","Nghiên cứu thực nghiệm về đặc điểm hành vi nứt dị hướng của đá phiến dưới lực nén và kéo","Experimental study on the characteristics of anisotropic cracking behavior of shales under compression and tension",[152,153,154],"Xiangchao Sheng","Lei Yang","Ningbo Li",6,"Bulletin of Engineering Geology and the Environment","2023-04-13",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10064-023-03203-6","10.1007\u002Fs10064-023-03203-6","\u003Cp>Nghiên cứu thực nghiệm đặc điểm phát triển vết nứt dị hướng của các mẫu đá phiến dầu dưới tác dụng đồng thời của lực nén và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lực kéo\u003C\u002Fb> uốn. Quan sát \u003Cb>vi cấu trúc gãy vỡ thạch học\u003C\u002Fb> chỉ ra rằng góc nghiêng thớ lớp quyết định đáng kể độ bền chịu kéo gián tiếp và cơ chế phá hủy nứt nẻ thủy lực vỉa đá.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":163,"title":164,"originalTitle":165,"authorNames":166,"authorCount":139,"journalName":170,"vietnamJournal":65,"publishDate":171,"publishYear":172,"totalCitation":25,"url":173,"doi":174,"summary":175},"354242fc-cda9-41e4-a897-44515425ae1d","Về Lực Kéo Của Một Quark Nặng Qua Bối Cảnh Kerr-AdS 5d","On the Drag Force of a Heavy Quark via 5d Kerr-AdS Background",[167,168,169],"I. Aref’eva","A. Golubtsova","E. Gourgoulhon","Pleiades Publishing Ltd","2020-09-17",2020,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS1063779620040103","10.1134\u002FS1063779620040103","\u003Cp>Nghiên cứu chuyển động và tính toán \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lực kéo\u003C\u002Fb> cản tác dụng lên một quark nặng chuyển động trong môi trường plasma quark-gluon quay dựa trên nguyên lý toàn ảnh \u003Ci>AdS\u002FCFT\u003C\u002Fi> 5 chiều. Kết quả \u003Cb>mô hình dây tương đối tính\u003C\u002Fb> làm sáng tỏ ảnh hưởng của vận tốc quay môi trường đến tốc độ mất mát năng lượng của hạt cơ bản.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":177,"title":178,"originalTitle":179,"authorNames":180,"authorCount":184,"journalName":25,"vietnamJournal":65,"publishDate":185,"publishYear":172,"totalCitation":25,"url":186,"doi":187,"summary":188},"710d6460-eb51-46a9-a093-fab598a3f227","Cơ chế và Ứng dụng của Bu lông Grouting Được Kéo Giãn trước với Độ Bền không Đổi và Biến dạng Lớn","Mechanism and Application of Pre-stressed Grouting Bolt with Constant Resistance and Large Deformation",[181,182,183],"Pengfei Jiang","Suolin Jing","Peng Li",7,"2020-06-10","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10706-020-01407-1","10.1007\u002Fs10706-020-01407-1","\u003Cp>Khảo sát cơ chế chịu tải và ứng dụng thực tiễn của bu lông bơm vữa ứng suất trước có độ bền không đổi chịu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lực kéo\u003C\u002Fb> biến dạng lớn trong gia cố hầm lò địa chất phức tạp. Thí nghiệm \u003Cb>kéo nén cơ học đá ngầm\u003C\u002Fb> cho thấy kết cấu neo giữ giúp hấp thu năng lượng biến dạng lớn và chống sụt lún vách đá hầm hiệu quả.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":190,"title":191,"originalTitle":192,"authorNames":193,"authorCount":197,"journalName":198,"vietnamJournal":65,"publishDate":199,"publishYear":200,"totalCitation":25,"url":201,"doi":202,"summary":203},"ea9e2185-5e26-4aac-a07b-931c1a66759b","Hành Vi Động Học Của Một Ống Nổi Biển Dưới Hai Kích Thích Tần Số Tham Số Khác Nhau","Dynamic Behaviors of A Marine Riser Under Two Different Frequency Parametric Excitations",[194,195,196],"Wu-de Xie","Wan-hai Xu","Li-bin Zhai",5,"China Ocean Engineering","2019-12-26",2019,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs13344-019-0068-7","10.1007\u002Fs13344-019-0068-7","\u003Cp>Khảo sát hành vi dao động tham số của ống nổi biển dầu khí chịu kích thích dao động của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lực kéo\u003C\u002Fb> ở đỉnh ống dựa trên lý thuyết dầm \u003Ci>Euler-Bernoulli\u003C\u002Fi>. Phân tích \u003Cb>động lực học công trình ngoài khơi\u003C\u002Fb> làm rõ các tần số kích thích gây mất ổn định cộng hưởng, phòng tránh biến dạng mỏi kết cấu đường ống ngầm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":205,"title":206,"originalTitle":207,"authorNames":208,"authorCount":139,"journalName":25,"vietnamJournal":65,"publishDate":212,"publishYear":200,"totalCitation":25,"url":213,"doi":214,"summary":215},"04246f13-3f6e-4440-a8ae-39343bc97543","Thiết kế và mô phỏng một micro-pump magnetohydrodynamic để cung cấp lực kéo biến đổi theo thời gian nhằm ch подав tắt độ rung trong các vibeam có tính chất nhớt đàn hồi","Design and simulation of a magnetohydrodynamic micro-pump to provide time varying tensile force for vibration suppression in viscoelastic micro-beams",[209,210,211],"A. Alipour","M. H. Korayem","D. Younesian","2019-05-08","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12206-019-0417-8","10.1007\u002Fs12206-019-0417-8","\u003Cp>Thiết kế và mô phỏng vi bơm từ thủy động lực học nhằm tạo ra \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lực kéo\u003C\u002Fb> biến đổi theo thời gian giúp dập tắt dao động ngang trong dầm vi mô nhớt đàn hồi. Mô hình \u003Cb>tính toán động lực học chất lưu MEMS\u003C\u002Fb> chỉ ra cơ chế kiểm soát biên độ dao động hiệu quả phục vụ các hệ thống vi cơ điện tử thông minh.\u003C\u002Fp>",[217,232,237,247],{"publicationId":218,"title":219,"originalTitle":25,"authorNames":220,"authorCount":223,"journalName":224,"vietnamJournal":225,"publishDate":226,"publishYear":227,"totalCitation":228,"url":229,"doi":230,"summary":231},"b5d415a6-a27d-4dba-853e-9c3078b6100f","Khảo Sát Động Lực Học Kéo Sử Dụng Hộp Số Tự Động Kết Hợp với Biến Mô Thủy Lực",[221,222],"Duc Lich Luu","Sy Dong Ngo",2,"Journal of Technical Education Science",true,"2025-05-28",2025,0,"https:\u002F\u002Fwww.jte.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjte\u002Farticle\u002Fview\u002F1833","10.54644\u002Fjte.2025.1833","\u003Cp>Xây dựng mô hình toán học và khảo sát động lực học \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lực kéo\u003C\u002Fb> của ô tô trang bị hệ thống truyền lực biến mô thủy lực kết hợp hộp số tự động nhiều cấp. Mô phỏng \u003Cb>động lực học chuyển động thẳng xe hơi\u003C\u002Fb> làm sáng tỏ mối quan hệ giữa đặc tính biến mô và khả năng tăng tốc, lực bám tiếp xúc mặt đường của xe.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":233,"title":219,"originalTitle":25,"authorNames":234,"authorCount":223,"journalName":224,"vietnamJournal":225,"publishDate":226,"publishYear":227,"totalCitation":228,"url":235,"doi":230,"summary":236},"8c0a4a34-3be7-4715-ac86-8ca0cca9d026",[221,222],"https:\u002F\u002Fjte.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjte\u002Farticle\u002Fview\u002F1833","\u003Cp>Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến đặc tính phân phối \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lực kéo\u003C\u002Fb> bánh xe ở xe tải hạng nặng sử dụng hộp số tự động và khớp nối thủy lực. Phân tích \u003Cb>mô phỏng chu trình tải trọng động\u003C\u002Fb> cung cấp thông số quan trọng nhằm tối ưu hóa thuật toán chuyển số tự động giúp tiết kiệm nhiên liệu động cơ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":238,"title":239,"originalTitle":25,"authorNames":240,"authorCount":242,"journalName":243,"vietnamJournal":225,"publishDate":244,"publishYear":158,"totalCitation":25,"url":245,"doi":25,"summary":246},"2aaab493-46ab-41b9-8640-4abc626b2ae0","Tính toán lực xiết tối ưu của bu lông chịu kéo dưới tác dụng của tải trọng thay đổi: ",[241],"Vũ Lệ Quyên",1,"Tạp chí Khoa học Kiến trúc và Xây dựng","2023-11-09","https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Fhau\u002Farticle\u002Fview\u002F86174","\u003Cp>Tính toán xác định lực xiết lắp ráp tối ưu của liên kết bu lông chịu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lực kéo\u003C\u002Fb> biến đổi theo chu kỳ nhằm chống hiện tượng lỏng khớp nối cơ khí. Phương pháp \u003Cb>phân tích ứng suất mỏi đàn hồi\u003C\u002Fb> giúp đảm bảo ứng lực trước ban đầu triệt tiêu hoàn toàn khe hở tiếp xúc mặt bích dưới tải trọng động tác dụng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":248,"title":249,"originalTitle":25,"authorNames":250,"authorCount":223,"journalName":243,"vietnamJournal":225,"publishDate":253,"publishYear":254,"totalCitation":25,"url":255,"doi":25,"summary":256},"2a557fad-963e-4a86-bd39-a759b6b688de","Ảnh hưởng của giằng ngang tại thanh cánh chịu kéo đến ổn định tổng thể của giàn thép phẳng: Effects of lateral bracings at tension chord on the overall buckling of planar steel truss",[251,252],"Nguyễn Như Hoàng","Vy Sơn Tùng","2022-10-25",2022,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Fhau\u002Farticle\u002Fview\u002F72227","\u003Cp>Phân tích ảnh hưởng của hệ giằng ngang bố trí tại thanh cánh chịu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lực kéo\u003C\u002Fb> đến tính ổn định ngoài mặt phẳng của kết cấu giàn thép phẳng nhịp lớn. Mô hình \u003Cb>tính toán phần tử hữu hạn phi tuyến\u003C\u002Fb> cho thấy vai trò hạn chế xoắn vặn và nâng cao tải trọng tới hạn mất ổn định tổng thể của kết cấu thép xây dựng.\u003C\u002Fp>",[]]