[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_l%E1%BB%B1c%20c%E1%BA%AFt{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_lực cắt":94},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":64,"vietnamLatest":93},[],[8,24,39,50],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"d6c76e50-aa86-4fbd-8d6d-e88abc0de4ce","Nghiên cứu cải thiện khả năng chịu cắt của dầm bê tông cốt thép chế tạo bằng sợi thép tái chế từ lốp xe phế thải","Investigation on Improvement in Shear Performance of Reinforced-Concrete Beams Produced with Recycled Steel Wires from Waste Tires",[13,14,15],"Ceyhun Aksoylu","Yasin Onuralp Özkılıç","Marijana Hadzima-Nyarko",5,"Sustainability",false,null,53,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2071-1050\u002F14\u002F20\u002F13360","10.3390\u002Fsu142013360","\u003Cp>Nghiên cứu thực nghiệm cải thiện khả năng chịu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lực cắt\u003C\u002Fb> của dầm bê tông cốt thép bằng cách bổ sung sợi thép tái chế \u003Ci>recycled steel wires\u003C\u002Fi> từ lốp xe phế thải \u003Ci>waste tires\u003C\u002Fi>. Thử nghiệm uốn 4 điểm trên \u003Cb>12 mẫu dầm kích thước lớn\u003C\u002Fb> ghi nhận sợi thép giúp \u003Cb>tăng 28,6% tải trọng nứt cắt ban đầu\u003C\u002Fb> và ngăn chặn hiện tượng phá hoại giòn. Công nghệ tái chế vật liệu bền vững cho xây dựng, nhưng độ phân tán đồng đều khi trộn mẻ lớn cần lưu ý.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":16,"url":36,"doi":37,"summary":38},"d3981212-13f5-42ba-befb-f42fb3651a31","Dự đoán ứng xử chịu cắt của dầm chữ I bê tông tính năng siêu cao gia cường thanh FRP thủy tinh bằng học máy","Prediction of shear behavior of glass FRP bars-reinforced ultra-highperformance concrete I-shaped beams using machine learning",[29,30,31],"Asif Ahmed","Md Nasir Uddin","Muhammad Akbar",7,"International Journal of Mechanics and Materials in Design","2024-04-01",2024,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10999-023-09675-4","10.1007\u002Fs10999-023-09675-4","\u003Cp>Ứng dụng mạng nơ-ron học máy dự báo ứng xử chịu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lực cắt\u003C\u002Fb> của dầm chữ I bê tông tính năng siêu cao (UHPC) gia cường thanh polymer cốt sợi thủy tinh GFRP. Mô hình đạt \u003Cb>độ chính xác dự báo sức kháng cắt R2 đạt 0,96\u003C\u002Fb> và sai số trung bình tuyệt đối MAPE dưới 6,2% trên toàn bộ tập mẫu thử. Giải pháp tối ưu hóa thiết kế kết cấu nhịp cầu nhẹ không rỉ sét, song độ bền mỏi dưới tải trọng trùng phục cần thử nghiệm dài hạn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":19,"authorNames":42,"authorCount":45,"journalName":19,"vietnamJournal":18,"publishDate":46,"publishYear":35,"totalCitation":19,"url":47,"doi":48,"summary":49},"f7986f22-c74c-4bb8-9445-93ed852b4548","Evaluating Punching Shear Strength in Basalt-Reinforced Slabs: An Experimental Analysis of Eccentric Loading and Reinforcement Ratios",[43,44],"Muhsin K. Khdir","Sinan A. Yaseen",2,"2024-04-05","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs40996-024-01400-1","10.1007\u002Fs40996-024-01400-1","\u003Cp>Thử nghiệm phá hoại chịu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lực cắt\u003C\u002Fb> đục thủng \u003Ci>punching shear\u003C\u002Fi> trên \u003Cb>9 tấm sàn phẳng\u003C\u002Fb> cốt thanh bazan \u003Ci>basalt\u003C\u002Fi> dưới tải lệch tâm \u003Ci>eccentric loading\u003C\u002Fi>. Kết quả đo đạc xác định hàm lượng cốt sợi bazan 1,2% giúp \u003Cb>tăng 34,5% khả năng kháng cắt đục thủng\u003C\u002Fb> và duy trì độ cứng sàn sau nứt tốt hơn thanh cốt thép thông thường. Vật liệu chống ăn mòn lý tưởng cho công trình ven biển, nhưng độ võng đàn hồi lớn cần kiểm toán giới hạn sử dụng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"originalTitle":19,"authorNames":53,"authorCount":57,"journalName":58,"vietnamJournal":18,"publishDate":59,"publishYear":60,"totalCitation":19,"url":61,"doi":62,"summary":63},"3039a540-2d2b-4e64-bda6-a72933bd0ad2","A robust approach to shear strength prediction of reinforced concrete deep beams using ensemble learning with SHAP interpretability",[54,55,56],"Achyut Tiwari","Ashok Kumar Gupta","Tanmay Gupta",3,"Soft Computing","2023-12-19",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00500-023-09495-w","10.1007\u002Fs00500-023-09495-w","\u003Cp>Ứng dụng thuật toán học máy kết hợp kỹ thuật giải thích mô hình SHAP nhằm dự đoán độ bền chịu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lực cắt\u003C\u002Fb> của dầm bê tông cốt thép chiều cao lớn (RC deep beams). Phân tích trên \u003Cb>cơ sở dữ liệu 480 dầm thử nghiệm\u003C\u002Fb> chỉ ra tỷ lệ nhịp cắt trên chiều cao và hàm lượng cốt đai đóng góp 64% vào sức kháng cắt của cấu kiện. Giải pháp nâng cao độ tin cậy thiết kế kết cấu cầu hầm, dù mô hình cần bổ sung dữ liệu dầm tiết diện chữ T.\u003C\u002Fp>",[65,77,86],{"publicationId":66,"title":67,"originalTitle":19,"authorNames":68,"authorCount":45,"journalName":71,"vietnamJournal":72,"publishDate":19,"publishYear":73,"totalCitation":74,"url":75,"doi":19,"summary":76},"615b44ce-c473-46bb-998f-80cad146801f","Evaluating influence of longitudinal steel ratio to the shear capacity of reinforced concrete beam according to “simplified modified compression field theory”",[69,70],"PPA Huy","DH Long","Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng",true,2016,0,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F640","\u003Cp>Đánh giá ảnh hưởng của hàm lượng cốt thép dọc đến khả năng chịu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lực cắt\u003C\u002Fb> của dầm bê tông cốt thép theo lý thuyết trường nén cải biên giản lược (SMCFT). Kết quả tính toán mô phỏng cho thấy \u003Cb>sức kháng cắt của bê tông tăng tuyến tính 18%\u003C\u002Fb> khi hàm lượng cốt thép dọc tăng từ 1,0% lên 2,5% do hiệu ứng chốt neo giữ vết nứt xiên. Nghiên cứu bổ sung cơ sở khoa học cho tiêu chuẩn thiết kế, song cần kiểm nghiệm trên dầm bê tông cường độ siêu cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":78,"title":79,"originalTitle":19,"authorNames":80,"authorCount":82,"journalName":71,"vietnamJournal":72,"publishDate":19,"publishYear":83,"totalCitation":74,"url":84,"doi":19,"summary":85},"25678a52-0f63-49e5-a54c-9fb6a56c1752","Evaluation of shear strength of reinforced concrete structural walls of ACI 318-14 and eurocodes",[81],"TA Thien",1,2018,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F961","\u003Cp>So sánh công thức tính toán sức chịu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lực cắt\u003C\u002Fb> của vách bê tông cốt thép chịu tải trọng ngang động đất theo tiêu chuẩn Mỹ ACI 318-14, Eurocode 2 và TCVN 5574. Phân tích thực nghiệm trên \u003Cb>45 mẫu vách chịu cắt\u003C\u002Fb> xác định tiêu chuẩn ACI dự báo độ an toàn sát thực tế nhất với hệ số biến động dưới 12%. Kết quả đóng góp vào việc sửa đổi quy chuẩn xây dựng công trình cao tầng, dù vách có khoét lỗ cửa cần khảo sát thêm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":87,"title":88,"originalTitle":19,"authorNames":89,"authorCount":45,"journalName":71,"vietnamJournal":72,"publishDate":19,"publishYear":83,"totalCitation":74,"url":91,"doi":19,"summary":92},"dbcf5dcb-c627-4b89-9ae6-7548ec9fa4ce","Assessment of shear resistance of RC members without shear reinforcement of Vietnam standard 5574-2012 and other building codes",[81,90],"TV Bang","https:\u002F\u002Fwww.researchgate.net\u002Fprofile\u002FBang-Truong-Van\u002Fpublication\u002F374440782_ASSESSMENT_OF_SHEAR_RESISTANCE_OF_RC_MEMBERS_WITHOUT_SHEAR_REINFORCEMENT_OF_VIETNAM_STANDARD_5574-2012_AND_OTHER_BUILDING_CODES_DANH_GIA_KHA_NANG_CHIU_CAT_CUA_CAU_KIEN_BE_TONG_COT_THEP_KHONG_CO_COT_TH\u002Flinks\u002F651d710cfc5c2a0c3bb5f7dc\u002FASSESSMENT-OF-SHEAR-RESISTANCE-OF-RC-MEMBERS-WITHOUT-SHEAR-REINFORCEMENT-OF-VIETNAM-STANDARD-5574-2012-AND-OTHER-BUILDING-CODES-DANH-GIA-KHA-NANG-CHIU-CAT-CUA-CAU-KIEN-BE-TONG-COT-THEP-KHONG-CO-COT-TH.pdf","\u003Cp>Khảo sát khả năng kháng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lực cắt\u003C\u002Fb> của các cấu kiện bê tông cốt thép bản phẳng và móng không bố trí cốt thép ngang theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5574-2012 và quốc tế. Phân tích số liệu thực nghiệm cho thấy \u003Cb>hiệu ứng kích thước làm giảm 22% ứng suất cắt cực hạn\u003C\u002Fb> khi chiều dày bản sàn vượt quá 300 mm. Công trình khuyến nghị bổ sung hệ số điều chỉnh kích thước hình học, giúp nâng cao tính an toàn cho kết cấu móng bè sàn phẳng.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":95,"meta":19},{"id":96,"title":97,"description":98,"content":99,"term":96,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":100,"publishUser":103,"keywords":107,"keywordCount":19,"enrichTopicLink":18,"status":108,"createTime":109,"updateTime":110,"publishTime":111,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":112,"contentErrorMessage":19,"viewCount":113,"relateTopics":114},"lực cắt","Lực cắt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Lực cắt","Lực cắt là lực tác động song song với mặt cắt ngang của vật thể, gây biến dạng trượt giữa các lớp vật liệu trong cùng một khối rắn hoặc chất lỏng. Đây là đại lượng cơ học quan trọng trong thiết kế kết cấu và phân tích ứng suất, thường được biểu diễn bởi ứng suất cắt \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tau = \\frac{V}{A}\u003C\u002Fscript>. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm lực cắt\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Lực cắt (shear force) là lực tác động song song với mặt cắt ngang của vật thể, có xu hướng làm cho các lớp vật liệu trượt qua nhau trong mặt phẳng tiếp xúc. Khác với lực kéo (tension) và lực nén (compression), lực cắt không làm thay đổi chiều dài mà gây biến dạng dạng trượt, dẫn đến dịch chuyển tương đối giữa các lớp trong vật liệu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong kỹ thuật, lực cắt là đại lượng cơ bản cần được phân tích khi thiết kế kết cấu cơ khí và dân dụng. Nó xuất hiện trong hầu hết các cấu kiện chịu tải như dầm, cột, bản sàn, trục xoắn, liên kết bu lông hoặc mối hàn. Lực cắt tác động nội tại bên trong vật thể, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giới hạn ứng suất làm việc của vật liệu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ điển hình về lực cắt bao gồm: \u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Dầm cầu chịu trọng tải phương tiện giao thông\u003C\u002Fli>\u003Cli>Lưỡi kéo cắt giấy hoặc kim loại\u003C\u002Fli>\u003Cli>Mối hàn chịu tải dọc mặt phẳng liên kết\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chất lỏng chảy qua ống tạo ma sát trượt giữa các lớp\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biểu thức và đơn vị đo lực cắt\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đơn vị đo lực cắt là Newton (N) trong Hệ đơn vị quốc tế (SI). Trong thực hành kỹ thuật, lực cắt thường được tính theo mặt cắt ngang và được ký hiệu là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V\u003C\u002Fscript>. Ứng suất cắt trung bình do lực cắt gây ra trên mặt cắt ngang được biểu diễn theo công thức: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tau = \\frac{V}{A}\u003C\u002Fscript>, trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tau\u003C\u002Fscript> là ứng suất cắt (Pa), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V\u003C\u002Fscript> là lực cắt (N), và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript> là diện tích mặt cắt ngang (m²).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp thực tế, ứng suất cắt không phân bố đều. Với mặt cắt hình chữ nhật, ứng suất cắt phân bố theo hình parabol, đạt giá trị lớn nhất ở trục trung hòa. Một công thức chính xác hơn được sử dụng trong tính toán kỹ thuật là: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tau = \\frac{VQ}{Ib}\u003C\u002Fscript>, trong đó \u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q\u003C\u002Fscript>: mô men tĩnh phần diện tích trên mặt cắt tại điểm cần xét\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I\u003C\u002Fscript>: mô men quán tính mặt cắt\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">b\u003C\u002Fscript>: chiều rộng mặt cắt tại điểm cần xét\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng dưới đây so sánh ứng suất cắt trung bình và cực đại đối với mặt cắt hình chữ nhật:\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Biểu thức\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ghi chú\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Ứng suất cắt trung bình\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tau_{tb} = \\frac{V}{A}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giả thiết phân bố đều\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Ứng suất cắt cực đại\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tau_{max} = \\frac{3V}{2A}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân bố thực tế trong mặt cắt chữ nhật\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Biến dạng do lực cắt\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Khi một vật thể chịu tác động của lực cắt, nó sẽ không bị kéo dài hay rút ngắn mà sẽ bị biến dạng trượt. Biến dạng cắt được định nghĩa là góc lệch \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\gamma\u003C\u002Fscript> giữa hai mặt vuông góc ban đầu khi xảy ra trượt. Đối với vật liệu tuyến tính đàn hồi, biến dạng cắt tỷ lệ thuận với ứng suất cắt theo công thức Hooke mở rộng: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tau = G \\cdot \\gamma\u003C\u002Fscript>, trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G\u003C\u002Fscript> là mô đun cắt (shear modulus), đơn vị Pascal (Pa).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Biến dạng cắt là một trong ba dạng biến dạng cơ bản bên cạnh kéo và uốn. Trong thực tế, các cấu kiện thường chịu đồng thời nhiều dạng tải trọng. Đặc biệt trong vật liệu mềm hoặc vật liệu composite, biến dạng cắt có thể lớn và phi tuyến tính, đòi hỏi phương pháp phân tích nâng cao.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ: Một khối lập phương có chiều cao \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h\u003C\u002Fscript> bị trượt một đoạn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta x\u003C\u002Fscript> trên bề mặt do lực cắt tác động. Khi đó, biến dạng cắt là: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\gamma = \\frac{\\Delta x}{h}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong thiết kế kết cấu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Lực cắt là một thành phần tải trọng cơ bản trong thiết kế kết cấu kỹ thuật. Các cấu kiện như dầm, cột, bu lông liên kết, trục máy... đều có thể bị phá hoại nếu không được kiểm tra khả năng chịu cắt. Trong các kết cấu bê tông cốt thép, lực cắt có thể gây ra hiện tượng nứt xiên (shear crack), dẫn đến sụp đổ giòn nếu không có thép chịu cắt phù hợp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Kỹ sư thiết kế phải tính toán ứng suất cắt và so sánh với cường độ cắt cho phép của vật liệu. Nếu vượt quá, cần thay đổi kích thước mặt cắt hoặc gia cường thêm. Trong cơ khí, liên kết bu lông và mối hàn được tính toán chịu cắt để đảm bảo an toàn làm việc và tránh đứt rời.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các chi tiết thường cần tính đến lực cắt:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Dầm chịu tải phân bố hoặc tập trung\u003C\u002Fli>\u003Cli>Mối hàn chịu kéo lệch tâm\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bu lông trong khung liên kết\u003C\u002Fli>\u003Cli>Trục quay chịu xoắn kết hợp lực cắt\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Lực cắt trong dòng chất lỏng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong cơ học chất lỏng, lực cắt là lực phát sinh do ma sát nội tại giữa các lớp chất lỏng chuyển động với tốc độ khác nhau. Đây là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng nhớt – tức là lực cản chuyển động trong chất lỏng. Lực cắt trong chất lỏng được mô tả định lượng bằng định luật Newton về độ nhớt:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tau = \\mu \\cdot \\frac{du}{dy}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó: \u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tau\u003C\u002Fscript>: ứng suất cắt (Pa)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mu\u003C\u002Fscript>: độ nhớt động học của chất lỏng (Pa·s)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{du}{dy}\u003C\u002Fscript>: gradient tốc độ giữa các lớp chất lỏng\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chất lỏng tuân theo định luật này được gọi là chất lỏng Newton, ví dụ như nước, không khí, dầu khoáng. Ngược lại, chất lỏng phi Newton như sơn, máu hoặc polymer dung dịch có mối quan hệ phi tuyến giữa ứng suất cắt và tốc độ biến dạng. Lực cắt trong chất lỏng có vai trò quan trọng trong thiết kế đường ống, máy bơm, và các quá trình truyền nhiệt hoặc phản ứng hóa học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân tích lực cắt trong dầm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Dầm là một trong những cấu kiện phổ biến nhất trong xây dựng và cơ khí, thường chịu đồng thời lực cắt và mô-men uốn. Phân tích lực cắt trong dầm được thực hiện bằng cách lập biểu đồ phân bố lực cắt theo chiều dài dầm – gọi là biểu đồ lực cắt (shear force diagram).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Với dầm đơn giản chịu tải phân bố đều \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q\u003C\u002Fscript>, chiều dài \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">L\u003C\u002Fscript>, lực cắt tại vị trí \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x\u003C\u002Fscript> được tính bằng công thức: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V(x) = \\frac{q \\cdot (L - 2x)}{2}\u003C\u002Fscript>. Biểu đồ lực cắt thường có hình dạng tam giác hoặc hình thang, phụ thuộc vào loại tải trọng và điều kiện gối đỡ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng minh họa lực cắt và mô-men uốn cho các loại tải trọng cơ bản:\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại tải trọng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Lực cắt tại gối\u003C\u002Fth>\u003Cth>Dạng biểu đồ\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Tải tập trung ở giữa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{P}{2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hình chữ nhật\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tải phân bố đều\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{qL}{2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hình tam giác\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tải phân bố tam giác\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{qL}{3}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đường cong bậc hai\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Cp>Việc tính toán đúng lực cắt giúp xác định vị trí cần bố trí thép chịu cắt hoặc kiểm tra khả năng chịu lực của dầm thép, dầm gỗ hoặc dầm composite.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thử nghiệm xác định lực cắt và mô đun cắt\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mô đun cắt (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G\u003C\u002Fscript>) và khả năng chịu cắt của vật liệu được xác định thông qua các thử nghiệm tiêu chuẩn như thí nghiệm cắt hai mặt (double shear), thí nghiệm cắt nghiêng (V-notch shear test), hoặc thử xoắn (torsion test). Đối với vật liệu composite và polymer, thí nghiệm ASTM D5379 là phương pháp phổ biến sử dụng mẫu hình chữ nhật có vát hai đầu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các bước cơ bản của thí nghiệm cắt: \u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Chuẩn bị mẫu thử theo kích thước tiêu chuẩn\u003C\u002Fli>\u003Cli>Gắn mẫu vào ngàm ép và căn chỉnh trục lực song song mặt cắt\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tiến hành ép chậm và ghi lại lực–biến dạng\u003C\u002Fli>\u003Cli>Xác định ứng suất cắt cực đại và mô đun cắt từ đồ thị\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đối với vật liệu kim loại, mô đun cắt thường được xác định gián tiếp từ mô đun đàn hồi và hệ số Poisson theo công thức: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G = \\frac{E}{2(1+\\nu)}\u003C\u002Fscript>, trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E\u003C\u002Fscript> là mô đun đàn hồi, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nu\u003C\u002Fscript> là hệ số Poisson.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của lực cắt đến vật liệu và hỏng hóc\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phản ứng của vật liệu dưới tác động lực cắt phụ thuộc vào cấu trúc vi mô và đặc tính cơ học. Kim loại dẻo như thép có khả năng chịu cắt tốt, thường bị biến dạng dẻo trước khi phá hủy. Ngược lại, vật liệu giòn như gốm, kính hoặc bê tông dễ bị phá vỡ đột ngột khi chịu ứng suất cắt vượt quá ngưỡng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong bê tông cốt thép, lực cắt có thể gây nứt xiên ở vùng gần gối đỡ hoặc chân cột. Hiện tượng này được khắc phục bằng cách bố trí thép đai hoặc thanh xiên chịu lực cắt. Trong kết cấu thép, bu lông chịu cắt phải được kiểm tra giới hạn bền theo tiêu chuẩn thiết kế.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các dạng phá hủy do lực cắt phổ biến:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Đứt gãy bu lông tại mặt phẳng cắt\u003C\u002Fli>\u003Cli>Nứt xiên trong dầm bê tông\u003C\u002Fli>\u003Cli>Trượt lớp trong vật liệu composite\u003C\u002Fli>\u003Cli>Gãy giòn trong vật liệu giòn\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong ngành vi cơ và vật liệu mềm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong lĩnh vực cơ học vi mô và vật liệu mềm như polymer, hydrogel, và mô sinh học, lực cắt có vai trò trung tâm trong việc xác định hành vi cơ học và điều kiện làm việc. Các thiết bị microfluidic tận dụng lực cắt để điều khiển dòng chảy, định hướng tế bào hoặc phân loại hạt vi mô.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Lực cắt còn được áp dụng trong kỹ thuật mô để đánh giá độ dính kết giữa các tế bào, kiểm tra độ bền kết dính vật liệu sinh học, hoặc mô phỏng quá trình biến dạng của mô mềm trong y học. Trong in 3D sinh học, kiểm soát lực cắt trong đầu phun ảnh hưởng trực tiếp đến hình dạng và độ sống sót của tế bào in ra.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Col>\u003Cli>Gere, J.M., &amp; Goodno, B.J. (2012). \u003Ci>Mechanics of Materials\u003C\u002Fi>. Cengage Learning.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Beer, F.P., Johnston, E.R., &amp; Dewolf, J.T. (2015). \u003Ci>Mechanics of Materials\u003C\u002Fi>. McGraw-Hill Education.\u003C\u002Fli>\u003Cli>ASTM D5379\u002FD5379M-12: Standard Test Method for Shear Properties of Composite Materials. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.astm.org\u002Fd5379_d5379m-12.html\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.astm.org\u002Fd5379_d5379m-12.html\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>MIT OpenCourseWare. Lecture Notes on Shear and Bending. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Focw.mit.edu\u002Fcourses\u002Fcivil-and-environmental-engineering\u002F1-050-solid-mechanics-fall-2004\u002Flecture-notes\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Focw.mit.edu\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>Engineering Toolbox. Shear Stress in Fluids. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.engineeringtoolbox.com\u002Fshear-stress-d_1954.html\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.engineeringtoolbox.com\u002Fshear-stress-d_1954.html\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":82,"researcherId":19,"name":101,"imageUrl":102},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":104,"researcherId":19,"name":105,"imageUrl":106},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[96],"PUBLISHED","2025-05-10T04:20:49.865+00:00","2026-09-02T03:17:15.373+00:00","2025-08-07T15:00:21.236+00:00","2026-09-02T03:17:15.371+00:00",711,[115,118,121,124,134,137,147,157,162,167],{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"ứng suất","Ứng suất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"cột bê tông cốt thép","Cột bê tông cốt thép là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cột bê tông cốt thép",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"độ bền cơ học","Độ bền cơ học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":129,"disciplineCode":130,"disciplineLabel":131,"disciplineColor":132,"disciplineIcon":133},"trở lực","Trở lực là gì? Các công bố khoa học về Trở lực","drag","Trở lực (drag \u002F fluid resistance, còn gọi là lực cản môi trường) là lực cơ học tác dụng theo hướng ngược chiều với chuyển động tương đối của một vật thể chuyển động bên trong chất lưu (chất lỏng hoặc khí), phát sinh từ ma sát nhớt giữa bề mặt vật thể với chất lưu và sự chênh lệch phân bố áp suất xung quanh vật thể.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"sinh học cơ học","Sinh học cơ học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":140,"definition":141,"discipline":142,"disciplineCode":143,"disciplineLabel":144,"disciplineColor":145,"disciplineIcon":146},"thí nghiệm nén","Thí nghiệm nén là gì? Tiêu chuẩn, quy trình và ứng dụng cơ học","Compression test","Thí nghiệm nén là phương pháp thử nghiệm cơ học tác dụng lực ép dọc trục lên mẫu vật liệu theo các tiêu chuẩn kỹ thuật xác định nhằm đo lường khả năng chịu nén, độ bền giới hạn, mô đun đàn hồi và quan sát cơ chế phá hủy của vật liệu.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":148,"title":149,"term":148,"englishTitle":150,"definition":151,"discipline":152,"disciplineCode":153,"disciplineLabel":154,"disciplineColor":155,"disciplineIcon":156},"chức năng gia đình","Chức năng gia đình là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Family functioning","Chức năng gia đình (family functioning) trong xã hội học và tâm lý học là tập hợp các hoạt động, vai trò tương tác và cơ chế gắn kết giữa các thành viên nhằm thỏa mãn các nhu cầu sinh học, tâm lý, kinh tế và giáo dục xã hội hóa.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":158,"title":159,"term":158,"englishTitle":160,"definition":161,"discipline":129,"disciplineCode":130,"disciplineLabel":131,"disciplineColor":132,"disciplineIcon":133},"thuật toán tiến hóa","Thuật toán tiến hóa là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Evolutionary algorithm (EA)","Thuật toán tiến hóa (evolutionary algorithm - EA) là tập hợp các thuật toán tối ưu hóa tìm kiếm dựa trên quần thể, mô phỏng các cơ chế tiến hóa tự nhiên của học thuyết Darwin như đột biến, lai ghép và chọn lọc tự nhiên để giải các bài toán phức tạp.",{"id":163,"title":164,"term":163,"englishTitle":165,"definition":166,"discipline":129,"disciplineCode":130,"disciplineLabel":131,"disciplineColor":132,"disciplineIcon":133},"số nguyên tố","Số nguyên tố là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","prime number","Số nguyên tố (Prime Number) là số tự nhiên lớn hơn 1 chỉ có đúng hai ước số dương phân biệt là 1 và chính nó, là những khối cấu trúc cơ bản không thể phân tích của tập hợp các số nguyên.",{"id":168,"title":169,"term":168,"englishTitle":170,"definition":171,"discipline":172,"disciplineCode":173,"disciplineLabel":174,"disciplineColor":175,"disciplineIcon":176},"liệu pháp sinh học","Liệu pháp sinh học là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Biotherapy \u002F Biological therapy","Liệu pháp sinh học (biological therapy hay biotherapy) là phương thức can thiệp y khoa sử dụng các chế phẩm bắt nguồn từ sinh vật sống hoặc công nghệ sinh học (như kháng thể đơn dòng, cytokine, liệu pháp tế bào CAR-T) nhằm điều hòa miễn dịch và điều trị bệnh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]