[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_l%E1%BB%B1c%20c%C6%A1%20th%E1%BB%83{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_l%E1%BB%B1c%20c%C6%A1%20th%E1%BB%83":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":46,"createUser":56,"publishUser":60,"keywords":64,"keywordCount":75,"enrichTopicLink":76,"status":77,"createTime":78,"updateTime":79,"publishTime":80,"linkEnrichedTime":81,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":82,"wikidataId":10,"relateTopics":83},"lực cơ thể","Lực cơ thể là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Lực cơ thể là lực tác dụng lên toàn bộ khối lượng của vật thể thông qua các trường vật lý như trọng lực, điện trường hoặc lực quán tính trong không gian. Khác với lực tiếp xúc, lực cơ thể không cần điểm tiếp xúc mà lan tỏa đều trong thể tích vật, đóng vai trò then chốt trong mô hình vật lý và kỹ thuật.","\u003Cp>\u003Cstrong>Lực cơ thể\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Body force\u003C\u002Fem>) là lực tác động phân bố đều lên toàn bộ thể tích hoặc khối lượng của một vật thể cơ học mà không cần tiếp xúc bề mặt trực tiếp, tiêu biểu như trọng lực, lực quán tính và lực từ trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa lực cơ thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lực cơ thể (body force) là loại lực tác động lên toàn bộ khối lượng của một vật thể, không thông qua tiếp xúc vật lý tại bề mặt mà thông qua trường vật lý như trường hấp dẫn, điện từ hoặc gia tốc quán tính. Lực cơ thể xuất hiện đồng thời tại mọi điểm trong khối vật chất và thường được biểu diễn dưới dạng mật độ lực có đơn vị là N\u002Fm\u003Csup>3\u003C\u002Fsup>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong ngữ cảnh cơ học liên tục, lực cơ thể khác biệt với lực tiếp xúc do nó không cần tương tác bề mặt. Ví dụ tiêu biểu của lực cơ thể là lực trọng trường \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{f} = \\rho \\vec{g}\u003C\u002Fscript>, trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\rho\u003C\u002Fscript> là mật độ khối lượng và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{g}\u003C\u002Fscript> là gia tốc trọng trường. Trong cơ học vật rắn và cơ học chất lỏng, lực cơ thể đóng vai trò quan trọng trong các phương trình cân bằng động lượng và năng lượng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngoài trọng lực, lực cơ thể còn bao gồm lực từ, lực điện, lực ly tâm và lực Coriolis. Mỗi loại lực có mô hình riêng và xuất hiện trong nhiều hệ vật lý khác nhau từ kỹ thuật hàng không, cơ học kết cấu đến y sinh học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt lực cơ thể và lực tiếp xúc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lực trong cơ học cổ điển được phân loại cơ bản thành hai nhóm: lực cơ thể (body force) và lực tiếp xúc (contact force). Lực tiếp xúc chỉ xuất hiện tại nơi hai vật thể tiếp xúc nhau, ví dụ như lực ma sát, lực đàn hồi hoặc áp lực từ chất lỏng lên thành bình. Lực cơ thể thì không cần tiếp điểm vật lý, mà tồn tại liên tục trên toàn thể tích của vật thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng sau trình bày so sánh đặc điểm của hai loại lực:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Lực cơ thể\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Lực tiếp xúc\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cơ chế tác động\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thông qua trường vật lý\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thông qua tiếp xúc bề mặt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phạm vi ảnh hưởng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Toàn bộ thể tích\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chỉ tại vùng tiếp xúc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ví dụ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lực hấp dẫn, lực điện, lực từ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lực ma sát, áp lực, lực nén\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Việc phân biệt rõ hai loại lực này có ý nghĩa trong thiết lập phương trình mô phỏng vật lý như trong mô hình Navier–Stokes, mô hình vật rắn đàn hồi, và khi áp dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20ph%E1%BA%A7n%20t%E1%BB%AD%20h%E1%BB%AFu%20h%E1%BA%A1n%22%7D}} (FEM) trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%20k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các loại lực cơ thể phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Có ba loại lực cơ thể chính thường gặp trong vật lý kỹ thuật và mô hình hóa vật liệu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lực hấp dẫn:\u003C\u002Fstrong> Tác dụng đồng đều lên vật thể theo phương thẳng đứng, có công thức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{f}_g = \\rho \\vec{g}\u003C\u002Fscript>. Đây là lực phổ biến nhất và luôn có mặt trong mô hình mô phỏng vật lý.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lực điện:\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện khi vật mang điện tích đặt trong điện trường. Mô tả bởi công thức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{f}_e = \\rho_e \\vec{E}\u003C\u002Fscript>, với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\rho_e\u003C\u002Fscript> là mật độ điện tích, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{E}\u003C\u002Fscript> là vector cường độ điện trường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lực từ:\u003C\u002Fstrong> Tác dụng lên hạt mang dòng điện trong từ trường, thường được dùng trong lý thuyết từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A7y%20%C4%91%E1%BB%99ng%20l%E1%BB%B1c%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} (MHD). Mô hình hóa bởi định luật Lorentz \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{f}_m = \\vec{J} \\times \\vec{B}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Một số lực khác như lực ly tâm và lực Coriolis xuất hiện trong hệ quy chiếu quay. Chúng cũng là lực cơ thể vì có nguồn gốc từ gia tốc toàn phần của hệ tọa độ, không liên quan đến tiếp xúc vật lý cụ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng sau trình bày đặc trưng từng loại:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại lực\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Biểu thức\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Môi trường xuất hiện\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Trọng lực\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{f}_g = \\rho \\vec{g}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chất lỏng, kết cấu tĩnh, khí quyển\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Điện trường\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{f}_e = \\rho_e \\vec{E}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hạt mang điện, mô hình plasma\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Từ trường\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{f}_m = \\vec{J} \\times \\vec{B}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Động cơ, chất lỏng dẫn điện\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ly tâm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{f}_c = \\rho \\vec{\\omega} \\times (\\vec{\\omega} \\times \\vec{r})\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rotor, máy ly tâm, thiên văn học\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Biểu diễn lực cơ thể trong mô hình toán học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lực cơ thể được đưa vào phương trình cân bằng động lượng như một thành phần độc lập bên cạnh nội lực (ứng suất) và ngoại lực. Trong cơ học liên tục, phương trình cân bằng có dạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nabla \\cdot \\boldsymbol{\\sigma} + \\vec{f} = \\rho \\frac{D \\vec{v}}{Dt}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\boldsymbol{\\sigma}\u003C\u002Fscript> là tensor ứng suất Cauchy, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{f}\u003C\u002Fscript> là vector lực cơ thể, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{v}\u003C\u002Fscript> là vận tốc của phần tử vật chất. Đạo hàm theo vật chất \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{D}{Dt}\u003C\u002Fscript> phản ánh sự thay đổi theo dòng vật liệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20ph%E1%BA%A7n%20t%E1%BB%AD%20h%E1%BB%AFu%20h%E1%BA%A1n%22%7D}} (FEM), lực cơ thể thường được tích hợp dưới dạng vector tải trọng phân bố, ảnh hưởng đến ma trận cứng hóa và phân phối ứng suất nội tại. Điều này đặc biệt quan trọng trong thiết kế kết cấu chịu trọng lượng lớn hoặc chịu tác động trường điện – từ biến thiên theo thời gian.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Lực cơ thể trong cơ học chất lỏng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong cơ học chất lỏng, lực cơ thể ảnh hưởng trực tiếp đến chuyển động, ổn định và phân tầng dòng chảy. Đây là một thành phần quan trọng trong phương trình Navier–Stokes, vốn là nền tảng của hầu hết mô hình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20ph%E1%BB%8Fng%20d%C3%B2ng%20ch%E1%BA%A3y%22%7D}}. Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn%22%7D}}, lực trọng trường tạo ra dòng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%91i%20l%C6%B0u%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn%22%7D}}, phân tầng nhiệt độ, áp suất và mật độ trong đại dương, khí quyển và hồ nước.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương trình Navier–Stokes dạng vector trong môi trường có lực cơ thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\rho \\left( \\frac{\\partial \\vec{v}}{\\partial t} + (\\vec{v} \\cdot \\nabla)\\vec{v} \\right) = -\\nabla p + \\mu \\nabla^2 \\vec{v} + \\rho \\vec{g}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\rho\u003C\u002Fscript> là mật độ chất lỏng, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{v}\u003C\u002Fscript> là vận tốc, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">p\u003C\u002Fscript> là áp suất, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mu\u003C\u002Fscript> là độ nhớt động và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{g}\u003C\u002Fscript> là gia tốc trọng trường. Thành phần \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\rho \\vec{g}\u003C\u002Fscript> là lực cơ thể gây ra bởi trọng lực.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lực điện và lực từ cũng có thể được đưa vào mô hình nếu chất lỏng dẫn điện, tạo thành hệ phương trình từ thủy động lực học (MHD). Những lực này tác động đến sự phân bố dòng, kiểm soát dòng chảy trong môi trường plasma hoặc chất lỏng chứa ion.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong kỹ thuật và thiết kế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20x%C3%A2y%20d%E1%BB%B1ng%22%7D}} và thiết kế cơ khí, lực cơ thể đóng vai trò chủ đạo trong phân tích tải trọng và tính toán ổn định. Trọng lực là tải trọng cố định cần xét đến trong mọi cấu kiện chịu lực như dầm, cột, sàn bê tông. Ngoài ra, khi hệ thống hoạt động trong môi trường gia tốc (tàu, máy bay, robot quay), lực quán tính cũng trở thành lực cơ thể đáng kể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số ứng dụng cụ thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thiết kế nhà cao tầng cần xét đến lực gió (gây rung) và trọng lực tổng thể lên khung chịu lực\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Máy ly tâm dùng lực ly tâm để tách huyền phù hoặc phân loại hạt theo khối lượng riêng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Động cơ điện tạo ra lực điện từ (một dạng lực cơ thể) để quay rotor hoặc đẩy tàu điện\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Khi sử dụng phần mềm thiết kế như Abaqus, ANSYS hoặc SolidWorks Simulation, người dùng thường phải nhập các lực cơ thể như tham số vật lý. Việc mô hình hóa chính xác giúp tránh sai số trong thiết kế và đảm bảo an toàn cho công trình thực tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghệ mô phỏng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lực cơ thể được mô hình hóa rộng rãi trong các phần mềm mô phỏng số (CAE – Computer Aided Engineering). Trong cơ học chất lỏng số (CFD), lực cơ thể như trọng lực, điện trường hoặc lực quán tính ảnh hưởng đến cấu trúc dòng và hiện tượng phân tầng. Các hệ thống có dòng tự nhiên (natural convection) hoàn toàn phụ thuộc vào tương tác giữa mật độ, nhiệt độ và lực cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ trong mô hình đối lưu trong buồng làm mát, trọng lực quyết định hướng dòng lạnh. Trong thiết kế thiết bị điện tử, lực cơ thể ảnh hưởng đến hiệu suất tản nhiệt khi đối lưu tự nhiên là cơ chế làm mát chính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các nền tảng mô phỏng uy tín có hỗ trợ lực cơ thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.comsol.com\u002Fmultiphysics\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">COMSOL Multiphysics\u003C\u002Fa>: mô hình hóa đa trường có lực trọng trường, điện, từ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ansys.com\u002Fproducts\u002Ffluids\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">ANSYS Fluent\u003C\u002Fa>: hỗ trợ đối lưu tự nhiên, dòng rối chịu tác động trọng lực\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.openfoam.com\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">OpenFOAM\u003C\u002Fa>: mã nguồn mở cho CFD và mô phỏng vật lý có lực cơ thể\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thử nghiệm và đo đạc lực cơ thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Do lực cơ thể không phát sinh từ tiếp xúc cụ thể, việc đo đạc thường gián tiếp thông qua các đại lượng phụ thuộc như gia tốc, áp suất phân bố, biến dạng hoặc sự thay đổi vận tốc. Trong thực nghiệm địa vật lý, gravimeter được sử dụng để đo gia tốc trọng trường tại từng điểm để suy đoán mật độ vật chất dưới bề mặt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong phòng thí nghiệm vật lý chất lỏng, người ta sử dụng kỹ thuật PIV (Particle Image Velocimetry) để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20d%C3%B2ng%20ch%E1%BA%A3y%22%7D}} có lực trọng trường, từ đó ước tính lực cơ thể qua biến thiên vận tốc. Đối với lực từ, từ kế trường gần (Hall probe) giúp đo cường độ từ tại vùng nghiên cứu và mô hình hóa phản lực tương ứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân tích dữ liệu đo lực cơ thể thường yêu cầu kỹ thuật nội suy trường và phân tích ngược (inverse modeling) để suy ra biểu thức lực từ kết quả quan sát.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tương tác với các trường vật lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lực cơ thể chỉ phát sinh khi có sự hiện diện của trường vật lý, do đó chúng luôn tồn tại trong mối tương tác với các hệ phương trình trường. Trong hệ điện từ, lực điện và lực từ không chỉ tác động lên vật chất mà còn chịu ảnh hưởng ngược lại từ cấu trúc phân bố vật chất (ví dụ: hiệu ứng từ hóa ngược trong vật liệu ferromagnetic).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong môi trường quay như Trái Đất hoặc trong máy móc công nghiệp, lực quán tính là hệ quả của chuyển động tương đối, có dạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{f}_{\\text{quán tính}} = -\\rho \\left( \\vec{\\omega} \\times (\\vec{\\omega} \\times \\vec{r}) + 2 \\vec{\\omega} \\times \\vec{v} \\right)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{\\omega}\u003C\u002Fscript> là vector vận tốc góc, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{r}\u003C\u002Fscript> là vị trí và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{v}\u003C\u002Fscript> là vận tốc tương đối. Hai thành phần chính là lực ly tâm và lực Coriolis, rất quan trọng trong khí tượng học và kỹ thuật hàng không.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Triển vọng nghiên cứu và ứng dụng nâng cao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Với xu thế phát triển {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20kh%C3%B4ng%20gian%22%7D}}, vi cơ điện tử và vật liệu thông minh, lực cơ thể đang được nghiên cứu sâu hơn để mô phỏng các hệ có điều kiện trường lực đặc biệt. Trong môi trường vi trọng lực (ISS), các lực rất nhỏ như gradient nhiệt, lực bức xạ hoặc lực tĩnh điện đóng vai trò quyết định trong ổn định cấu trúc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong mô phỏng y sinh, lực cơ thể mô tả tác động của trọng lực lên tuần hoàn máu, phân phối thuốc, hoặc sự biến dạng mô dưới từ trường trị liệu. Ngoài ra, mô hình đa trường (multi-physics) đang được tích hợp để giải bài toán đồng thời về cơ học – nhiệt – điện – từ trong các hệ vật liệu mới.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xu hướng tương lai tập trung vào:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Mô hình hóa lực vi mô trong vật liệu nano\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng lực từ trong điều trị và điều khiển robot y tế\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khả năng mô phỏng lực cơ thể dưới điều kiện phi tuyến, phi đồng nhất\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tích hợp AI để tối ưu hóa các hệ thiết kế có lực trường không đều\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Lực cơ thể – dù không trực tiếp nhìn thấy – là phần không thể tách rời trong mọi mô hình vật lý hiện đại, từ quy mô vi mô đến thiên văn học.\u003C\u002Fp>","Lực cơ thể","Body force","là lực tác động phân bố đều lên toàn bộ thể tích hoặc khối lượng của một vật thể cơ học mà không cần tiếp xúc bề mặt trực tiếp, tiêu biểu như trọng lực, lực quán tính và lực từ trường.","NATURAL_SCIENCES",[22,30,38],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":29},"Balashov, Savenkov (2023). A regularized phase field model for solid–fluid dynamics description. Continuum Mechanics and Thermodynamics.","A regularized phase field model for solid–fluid dynamics description","Balashov, Savenkov","Continuum Mechanics and Thermodynamics",2023,"10.1007\u002Fs00161-023-01203-1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fs00161-023-01203-1",{"citationText":31,"title":32,"authors":33,"source":34,"year":35,"doi":36,"url":37},"Pavlov (1979). On forces acting on an electrically conducting body in a magnetic field. Fluid Dynamics.","On forces acting on an electrically conducting body in a magnetic field","Pavlov","Fluid Dynamics",1979,"10.1007\u002Fbf01050834","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fbf01050834",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":45},"LODGE (1974). THE BODY METRIC TENSOR FIELD. Body Tensor Fields in Continuum Mechanics.","THE BODY METRIC TENSOR FIELD","LODGE","Body Tensor Fields in Continuum Mechanics",1974,"10.1016\u002Fb978-0-12-454950-0.50007-0","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fb978-0-12-454950-0.50007-0",[47,50,53],{"question":48,"answer":49},"Phân biệt lực cơ thể (body force) và lực bề mặt (surface force) trong cơ học môi trường liên tục?","Lực cơ thể tác động xuyên suốt toàn bộ thể tích vật thể theo tỷ lệ với khối lượng hoặc mật độ khối (như trọng trường g hay lực Lorentz), trong khi lực bề mặt chỉ tác động cục bộ lên các diện tích biên tiếp xúc (như áp suất thủy tĩnh, ma sát bề mặt và ứng suất cắt).",{"question":51,"answer":52},"Lực cơ thể xuất hiện trong phương trình động lượng Navier-Stokes ở dạng nào?","Trong phương trình Navier-Stokes, lực cơ thể được biểu diễn dưới dạng số hạng vector gia tốc ngoại lực b (thường là vector gia tốc trọng trường g), nhân với khối lượng riêng rho của dòng chất lưu để đóng góp vào cân bằng động lượng trên từng phân tố thể tích dV.",{"question":54,"answer":55},"Lực quán tính Coriolis và lực ly tâm có được xem là lực cơ thể không?","Trong các hệ quy chiếu quay phi quán tính, lực ly tâm quán tính và lực Coriolis xuất hiện dưới dạng các trường lực cơ thể biểu kiến tỷ lệ thuận với khối lượng của mọi chất điểm bên trong hệ tọa độ đang quay.",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":61,"researcherId":10,"name":62,"imageUrl":63},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[65,66,67,68,69,70,71,72,73,74],"phương pháp phần tử hữu hạn","thiết kế kỹ thuật","thủy động lực học","mô hình phần tử hữu hạn","mô phỏng dòng chảy","môi trường tự nhiên","đối lưu tự nhiên","kỹ thuật xây dựng","phân tích dòng chảy","công nghệ không gian",10,true,"PUBLISHED","2025-06-03T03:00:33.077+00:00","2026-09-13T11:09:53.748+00:00","2025-06-08T10:09:18.602+00:00","2026-09-13T11:09:53.341+00:00",248,[84,87,90,93,96,99,102,105,108,111],{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất","Ứng suất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thực nghiệm","Thực nghiệm là gì? Các nghiên cứu khoa học Thực nghiệm",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cột bê tông cốt thép","Cột bê tông cốt thép là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cột bê tông cốt thép",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biofilm","Biofilm là gì? Các công bố khoa học về Biofilm",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất cắt","Ứng suất cắt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất cắt",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cường độ ép chẻ","Cường độ ép chẻ là gì? Các nghiên cứu về Cường độ ép chẻ",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tải trọng ngang","Tải trọng ngang là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thụ đắc","Thụ đắc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Thụ đắc",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hành vi","Nghiên cứu hành vi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đối lưu cưỡng bức","Đối lưu cưỡng bức là gì? Các nghiên cứu về Đối lưu cưỡng bức"]