[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_l%E1%BB%A3n%20r%E1%BB%ABng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_lợn rừng":36},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":35},[],[],[9,24],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":12,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":12,"summary":23},"7c882a50-a8fc-42e0-a4d7-6221e01cb936","A comparison of meat quality between F1 and F2 pigs crossed by Vietnamese native wild boar and local pigs",null,[14,15,16],"SH Nghia","CHN Quynh","L Le Thanh",3,"Academia Journal of Biology",true,2025,0,"https:\u002F\u002Fcip.vast.vn\u002Fvjbio\u002Farticle\u002Fview\u002F21414","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu chăn nuôi thực nghiệm\u003C\u002Fb> so sánh phẩm chất thịt của các tổ hợp lai giữa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lợn rừng\u003C\u002Fb> \u003Ci>wild boar\u003C\u002Fi> bản địa Việt Nam với giống lợn địa phương ở các thế hệ F1 và F2. Đánh giá cảm quan và đặc tính thân thịt \u003Ci>carcass\u003C\u002Fi> chỉ ra thịt con lai F2 giữ được độ mềm ngọt tự nhiên đặc trưng và tỷ lệ thịt xẻ cao. Kết quả mở rộng hướng phát triển giống lai thương phẩm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lợn rừng\u003C\u002Fb>, dù chi phí thức ăn còn cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":12,"authorNames":27,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":19,"publishDate":12,"publishYear":32,"totalCitation":21,"url":33,"doi":12,"summary":34},"2d9b1ed5-0eb7-45a3-8ce3-3d8e906d0f0c","A Case Study on Greenhouse Gas Emission Reduction Potential in Smallholder Pig and Wild Boar Farms in Vietnam: Online First: 27\u002F05\u002F2026",[28,29],"TTT Nguyen","THG Nguyen",2,"Journal of Technical Education Science",2026,"https:\u002F\u002Fwww.jte.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjte\u002Farticle\u002Fview\u002F2265","\u003Cp>\u003Cb>Khảo sát môi trường nông nghiệp\u003C\u002Fb> kiểm kê phát thải khí nhà kính \u003Ci>greenhouse\u003C\u002Fi> tại các trang trại nuôi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lợn rừng\u003C\u002Fb> tại Việt Nam. Phân tích chỉ ra đàn lợn thường phát thải cao gấp 1,5 lần đàn nuôi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lợn rừng\u003C\u002Fb>, và ủ khí sinh học \u003Ci>biogas\u003C\u002Fi> giúp giảm 40–60% khí thải. Báo cáo cung cấp cơ sở phát triển chăn nuôi sinh thái bền vững, dù mẫu khảo sát còn hạn chế ở cấp nông hộ.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":37,"meta":12},{"id":38,"title":39,"description":40,"content":41,"term":42,"englishTitle":43,"synonyms":44,"definition":47,"discipline":48,"references":49,"faqs":77,"createUser":87,"publishUser":91,"keywords":95,"keywordCount":102,"enrichTopicLink":103,"status":104,"createTime":105,"updateTime":106,"publishTime":107,"linkEnrichedTime":108,"publicationScanTime":109,"contentErrorMessage":12,"viewCount":110,"relateTopics":111},"lợn rừng","Lợn rừng là gì? Đặc điểm sinh học và chăn nuôi","Lợn rừng (Sus scrofa) là loài thú móng guốc thuộc họ Suidae, tổ tiên của lợn nhà, có giá trị sinh thái, kinh tế và tiềm năng lai tạo cao.","\u003Cp>Lợn rừng (danh pháp khoa học: \u003Cem>Sus scrofa\u003C\u002Fem>) là loài động vật có vú móng guốc chẵn thuộc họ Suidae (họ Lợn), là tổ tiên hoang dã của hầu hết các giống lợn nhà hiện nay. Sở hữu khả năng thích nghi sinh thái rộng, tập tính ăn tạp và cấu trúc xã hội linh hoạt, lợn rừng phân bố tự nhiên khắp lục địa Á - Âu, Bắc Phi và đã du nhập vào nhiều châu lục khác. Bài viết này trình bày phân loại học, đặc điểm hình thái và sinh lý, vai trò sinh thái, cũng như giá trị chăn nuôi và quản lý dịch bệnh của loài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại học và nguồn gốc tiến hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lợn rừng thuộc bộ Artiodactyla (Bộ Móng guốc chẵn), phân bộ Suina và chi \u003Cem>Sus\u003C\u002Fem>. Nghiên cứu hệ gen toàn diện của Groenen và các cộng sự (2012) trên tạp chí \u003Cem>Nature\u003C\u002Fem> (tập 491, trang 393-398) đã chỉ ra rằng các nhánh lợn rừng châu Á và châu Âu đã có sự phân tách di truyền sâu sắc từ khoảng 1 triệu năm trước, phản ánh lịch sử tiến hóa tách biệt trong các vùng tị nạn băng hà.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20ph%C3%A1t%20sinh%20ch%E1%BB%A7ng%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} của Larson và các cộng sự (2005) công bố trên tạp chí \u003Cem>Science\u003C\u002Fem> (tập 307, trang 1618-1621) khẳng định quá trình thuần hóa lợn nhà diễn ra độc lập tại nhiều trung tâm nông nghiệp cổ đại ở cả phương Đông và phương Tây từ các quần thể lợn rừng bản địa, thay vì một nguồn gốc đơn lẻ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm hình thái và thích nghi sinh lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Baskin và Danell (2003), lợn rừng có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20c%C6%A1%20th%E1%BB%83%22%7D}} đặc trưng giúp chúng di chuyển và kiếm ăn hiệu quả trong môi trường rừng rậm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cấu trúc thân và chi:\u003C\u002Fstrong> Thân hình rắn chắc, phần thân trước phát triển hơn thân sau; đầu to hình nón thuôn dài kết thúc bằng đĩa mũi sụn linh hoạt, nhiều cơ khỏe chuyên dùng để ủi đất. Bốn chân thon dài với móng guốc phụ giúp phân tán trọng lượng khi di chuyển trên nền đất bùn lầy.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Răng nanh:\u003C\u002Fstrong> Con đực trưởng thành sở hữu cặp răng nanh hàm dưới phát triển cong ngược lên trên, liên tục mài sắc với răng nanh hàm trên để làm vũ khí tự vệ và tranh giành quyền giao phối.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lớp lông và da:\u003C\u002Fstrong> Da dày có lớp mỡ dưới da phát triển; bộ lông gồm lớp lông cứng bên ngoài (lông kim) màu nâu sẫm hoặc xám đen và lớp lông tơ mịn bên dưới giúp giữ nhiệt vào mùa lạnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khối lượng cơ thể:\u003C\u002Fstrong> Khối lượng dao động từ 50 kg đến trên 200 kg tùy theo phân loài, môi trường sống và nguồn thức ăn sẵn có.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tập tính sinh thái và sinh sản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lợn rừng là loài động vật ăn tạp cơ hội. Chế độ ăn bao gồm rễ cây, củ, quả hạt rụng (như hạt sồi, dẻ), nấm, côn trùng, giun đất, bò sát nhỏ và xác động vật. Chúng chủ yếu hoạt động vào lúc hoàng hôn và ban đêm để tránh sự tiếp xúc với con người và các loài thú ăn thịt lớn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Chỉ số sinh học\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thông số chuẩn ở lợn rừng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ý nghĩa sinh thái và chăn nuôi\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tuổi thành thục sinh dục\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>8 đến 12 tháng tuổi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khả năng phục hồi đàn nhanh sau biến động\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thời gian mang thai\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>114 đến 115 ngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tương đương với chu kỳ lợn nhà (3 tháng 3 tuần 3 ngày)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Quy mô lứa đẻ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>4 đến 8 con\u002Flứa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Con non có sọc dưa ngụy trang trong 3 đến 6 tháng đầu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tập tính bầy đàn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đàn cái và con non (10 đến 30 cá thể)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Con đực trưởng thành sống độc thân, nhập đàn khi phối giống\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh thái và xung đột với con người\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong hệ sinh thái tự nhiên, lợn rừng đóng vai trò kép vừa là loài điều hòa vừa là kỹ sư sinh thái cảnh quan:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tác động tích cực:\u003C\u002Fstrong> Hành vi ủi đất giúp làm tơi xốp đất rừng, thúc đẩy quá trình phân hủy mùn hữu cơ, tạo điều kiện cho hạt giống các loài cây thân gỗ nảy mầm và phát tán nấm rễ (mycorrhiza).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tác động tiêu cực và xâm lấn:\u003C\u002Fstrong> Tổng quan của Barrios-Garcia và Ballari (2012) trên \u003Cem>Biological Invasions\u003C\u002Fem> chỉ ra rằng mật độ lợn rừng quá cao có thể phá hủy thảm thực vật tầng dưới, gây xói mòn đất dốc và phá hoại mùa màng canh tác nông nghiệp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nguy cơ dịch bệnh:\u003C\u002Fstrong> Lợn rừng là ổ chứa tự nhiên truyền lây nhiều bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho vật nuôi và cộng đồng như virus dịch tả lợn châu Phi (African Swine Fever Virus, ASFV), xoắn khuẩn \u003Cem>Leptospira\u003C\u002Fem> và giun xoắn \u003Cem>Trichinella\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tiềm năng chăn nuôi thương phẩm và lai tạo tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, mô hình nuôi lợn rừng thuần và lợn rừng lai (lai giữa lợn rừng đực và lợn nái bản địa như lợn Móng Cái, lợn Sóc, lợn Mường) đã phát triển mạnh tại nhiều tỉnh trung du và miền núi. Thịt lợn rừng có hàm lượng nạc cao, mỡ mỏng, giàu khoáng chất và hương vị thơm ngon đặc trưng, mang lại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1%20tr%E1%BB%8B%20gia%20t%C4%83ng%22%7D}} cao hơn đáng kể so với lợn công nghiệp thông thường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tuy nhiên, các cơ sở chăn nuôi cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định về đăng ký nguồn gốc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20hoang%20d%C3%A3%22%7D}}, xây dựng hàng rào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22an%20to%C3%A0n%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} để ngăn ngừa tiếp xúc mầm bệnh từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn%22%7D}}, đồng thời thực hiện kiểm dịch thú y chặt chẽ trước khi lưu thông thương phẩm.\u003C\u002Fp>","Lợn rừng","wild boar",[45,46],"heo rừng","Sus scrofa","Lợn rừng (Sus scrofa) là loài động vật có vú móng guốc chẵn thuộc họ Suidae, là tổ tiên hoang dã của lợn nhà với đặc trưng mõm dài hình nón, lớp lông thô dày, răng nanh phát triển và khả năng thích nghi sinh thái vượt trội.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[50,57,64,71],{"citationText":51,"title":52,"authors":53,"source":54,"year":55,"doi":56,"url":12},"Larson, G., Dobney, K., Albarella, U., Fang, M., Matisoo-Smith, E., Robins, J., ... & Cooper, A. (2005). Worldwide Phylogeography of Wild Boar Reveals Multiple Centers of Pig Domestication. Science, 307(5715), 1618-1621.","Worldwide Phylogeography of Wild Boar Reveals Multiple Centers of Pig Domestication","Larson, G., Dobney, K., Albarella, U., Fang, M., Matisoo-Smith, E., Robins, J., ... & Cooper, A.","Science",2005,"10.1126\u002Fscience.1106927",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":63,"url":12},"Baskin, L., & Danell, K. (2003). Wild Boar — Sus scrofa. In Ecology of Ungulates. Springer, Berlin, Heidelberg.","Wild Boar — Sus scrofa","Baskin, L., & Danell, K.","Springer, Berlin, Heidelberg",2003,"10.1007\u002F978-3-662-06820-5_3",{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":68,"year":69,"doi":70,"url":12},"Groenen, M. A., Archibald, A. L., Uenishi, H., Tuggle, C. K., Takeuchi, Y., Rothschild, M. F., ... & Schook, L. B. (2012). Analyses of pig genomes provide insight into porcine demography and evolution. Nature, 491(7424), 393-398.","Analyses of pig genomes provide insight into porcine demography and evolution","Groenen, M. A., Archibald, A. L., Uenishi, H., Tuggle, C. K., Takeuchi, Y., Rothschild, M. F., ... & Schook, L. B.","Nature",2012,"10.1038\u002Fnature11622",{"citationText":72,"title":73,"authors":74,"source":75,"year":69,"doi":76,"url":12},"Barrios-Garcia, M. N., & Ballari, S. A. (2012). Impact of wild boar (Sus scrofa) in its introduced and native range: a review. Biological Invasions, 14(11), 2283-2300.","Impact of wild boar (Sus scrofa) in its introduced and native range: a review","Barrios-Garcia, M. N., & Ballari, S. A.","Biological Invasions","10.1007\u002Fs10530-012-0229-6",[78,81,84],{"question":79,"answer":80},"Lợn rừng khác lợn nhà ở những điểm cơ bản nào?","Lợn rừng có đầu to mõm dài hình nón, cặp răng nanh hàm dưới phát triển cong ngược, lông thô sẫm màu với bờm lưng dựng đứng, thân trước vạm vỡ hơn thân sau và tỷ lệ nạc thịt cao hơn nhiều so với lợn nhà.",{"question":82,"answer":83},"Thời gian mang thai của lợn rừng kéo dài bao lâu?","Thời gian mang thai của lợn rừng trung bình khoảng 114 đến 115 ngày (khoảng 3 tháng, 3 tuần và 3 ngày), mỗi lứa sinh từ 4 đến 8 con non có sọc dưa dọc thân giúp ngụy trang.",{"question":85,"answer":86},"Lợn rừng đóng vai trò gì trong việc lây truyền dịch tả lợn châu Phi?","Lợn rừng là ổ chứa tự nhiên của virus dịch tả lợn châu Phi (ASFV); việc di chuyển tự do của các cá thể lợn rừng nhiễm bệnh trong tự nhiên là một trong những nguồn phát tán virus sang đàn lợn nuôi nuôi thả rông.",{"id":88,"researcherId":12,"name":89,"imageUrl":90},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":92,"researcherId":12,"name":93,"imageUrl":94},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[96,97,98,99,100,101],"phân tích phát sinh chủng loại","cấu trúc cơ thể","giá trị gia tăng","động vật hoang dã","an toàn sinh học","môi trường tự nhiên",6,false,"PUBLISHED","2025-05-05T07:09:15.369+00:00","2026-09-06T06:10:14.149+00:00","2025-08-15T05:00:42.192+00:00","2026-09-06T06:10:13.757+00:00","2026-09-06T05:18:46.486+00:00",384,[112,115,118,121,124,127,130,133,143,146],{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thực nghiệm","Thực nghiệm là gì? Các nghiên cứu khoa học Thực nghiệm",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"protein tái tổ hợp","Protein tái tổ hợp là gì? Các công bố khoa học về Protein tái tổ hợp",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"biofilm","Biofilm là gì? Các công bố khoa học về Biofilm",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thụ đắc","Thụ đắc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Thụ đắc",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nghiên cứu hành vi","Nghiên cứu hành vi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"khí hậu","Khí hậu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan đến Khí hậu",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":136,"definition":137,"discipline":138,"disciplineCode":139,"disciplineLabel":140,"disciplineColor":141,"disciplineIcon":142},"xói ngầm","Xói ngầm là gì? Các công bố khoa học về Xói ngầm","piping erosion","Xói ngầm (Piping Erosion \u002F Internal Erosion) là hiện tượng các hạt đất đá mịn bị dòng thấm nước ngầm mang áp lực cao xói mòn và cuốn trôi dần bên trong thân đập, nền móng công trình hoặc đê điều, tạo thành các đường ống rỗng ngầm gây sụt lún và vỡ đập.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"đặc điểm hình thái","Đặc điểm hình thái là gì? Các công bố khoa học về Đặc điểm hình thái",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":149,"definition":150,"discipline":151,"disciplineCode":152,"disciplineLabel":153,"disciplineColor":154,"disciplineIcon":155},"năng suất lao động","Năng suất lao động: Phương pháp đo lường, các nhân tố thúc đẩy và tăng trưởng kinh tế","Labor productivity","Năng suất lao động (Labor productivity) là một chỉ tiêu kinh tế vĩ mô và vi mô phản ánh hiệu quả sử dụng lao động, được đo bằng khối lượng sản phẩm hoặc tổng giá trị gia tăng tạo ra trên một đơn vị chi phí lao động.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users"]