[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_l%E1%BB%8Dc%20m%C3%A1u%20chu%20k%E1%BB%B3{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_l%E1%BB%8Dc%20m%C3%A1u%20chu%20k%E1%BB%B3":45},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":44},[],[],[9,24,35],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":12,"url":21,"doi":22,"summary":23},"59304730-bfcf-4d98-a0a4-f0f61fc70bcf","NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ TRƯỞNG THÀNH TRÊN SIÊU ÂM DOPPLER VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA THÔNG NỐI ĐỘNG TĨNH MẠCH VÙNG CẲNG TAY ĐỂ LỌC MÁU Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN NĂM 2023-2025",null,[14,15],"Hoàng Lê Minh Tâm","Nguyễn Hoàng Anh",2,"Tạp chí Y Dược học Cần Thơ",true,"2025-08-25",2025,"https:\u002F\u002Ftapchi.ctump.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctump\u002Farticle\u002Fview\u002F3776","10.58490\u002Fctump.2025i90.3776","\u003Cp>Chẩn đoán hình ảnh mạch máu tiến hành theo dõi tiến cứu mức độ trưởng thành của đường rò động tĩnh mạch tự thân phục vụ chạy thận trên \u003Cb>45 bệnh nhân có chỉ định lọc máu chu kỳ\u003C\u002Fb>. Đánh giá siêu âm Doppler sau 4–6 tuần ghi nhận đường kính tĩnh mạch dẫn lưu đạt trên 5 mm với lưu lượng dòng chảy vượt 600 ml\u002Fphút ở 84,4% đối tượng. Thao tác siêu âm định kỳ hỗ trợ bảo tồn đường vào mạch máu trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lọc máu chu kỳ\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":12,"authorNames":27,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":30,"publishYear":31,"totalCitation":12,"url":32,"doi":33,"summary":34},"e0028fc5-313a-4f03-a166-4e2c95176849","TỶ LỆ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KÉM ĐÁP ỨNG VỚI ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU Ở BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI LỌC MÁU CHU KỲ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2022-2023",[28,29],"Nguyễn Thị Diễm Thúy","Nguyễn Như Nghĩa","2024-04-25",2024,"https:\u002F\u002Ftapchi.ctump.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctump\u002Farticle\u002Fview\u002F2538","10.58490\u002Fctump.2024i73.2538","\u003Cp>Thận học lâm sàng khảo sát tỷ lệ đáp ứng điều trị thiếu máu trên \u003Cb>118 bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối\u003C\u002Fb> điều trị bằng phương pháp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lọc máu chu kỳ\u003C\u002Fb> tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ. Phân tích hồi quy đa biến phát hiện nồng độ beta-2 microglobulin máu tăng vượt 40 mg\u002Fl là yếu tố nguy cơ độc lập gây kém đáp ứng thuốc kích thích sinh hồng cầu. Can thiệp cải thiện chất lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lọc máu chu kỳ\u003C\u002Fb> giúp nâng cao hiệu quả điều trị.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":36,"title":37,"originalTitle":12,"authorNames":12,"authorCount":12,"journalName":38,"vietnamJournal":18,"publishDate":39,"publishYear":40,"totalCitation":12,"url":41,"doi":42,"summary":43},"6fbbf298-7d67-483e-a490-7027517ee528","BIẾN ĐỘNG HUYẾT ÁP TRONG LỌC MÁU CHU KỲ TRÊN NGƯỜI BỆNH SUY THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2020-2021","Tạp chí Y học Cộng đồng","2022-08-08",2022,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F360","10.52163\u002Fyhc.v63i4.360","\u003Cp>Nghiên cứu hồi sức tim mạch mô tả tần suất biến động huyết áp trong quá trình thực hiện quy trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lọc máu chu kỳ\u003C\u002Fb> trên \u003Cb>256 bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối\u003C\u002Fb> tại Bệnh viện Bạch Mai. Tỷ lệ xuất hiện cơn tụt huyết áp và tăng huyết áp kịch phát chiếm 74,6%, liên quan chặt chẽ đến thói quen tuân thủ điều trị và bệnh lý tim mạch kèm theo. Theo dõi huyết động liên tục là yêu cầu thiết yếu trong mỗi ca \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lọc máu chu kỳ\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":46,"meta":12},{"id":47,"title":48,"description":49,"content":50,"term":47,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":51,"publishUser":12,"keywords":55,"keywordCount":12,"enrichTopicLink":56,"status":57,"createTime":58,"updateTime":59,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":12,"publicationScanTime":60,"contentErrorMessage":12,"viewCount":61,"wikidataId":12,"relateTopics":62},"lọc máu chu kỳ","Lọc máu chu kỳ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Lọc máu chu kỳ là phương pháp điều trị thay thế thận sử dụng máy móc để loại bỏ chất thải và nước dư khi thận mất chức năng lọc tự nhiên. Quá trình này dựa trên cơ chế khuếch tán và siêu lọc qua màng bán thấm nhằm duy trì thăng bằng điện giải, thể dịch và loại bỏ độc tố khỏi máu.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Lọc máu chu kỳ là gì?\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nLọc máu chu kỳ (hemodialysis) là phương pháp điều trị thay thế thận sử dụng hệ thống máy móc để loại bỏ chất thải, dịch dư và độc tố khỏi máu, khi chức năng lọc của thận bị suy giảm nghiêm trọng. Đây là hình thức phổ biến nhất của lọc máu ngoài cơ thể, đặc biệt được chỉ định trong giai đoạn cuối của bệnh thận mạn tính (ESRD – End-Stage Renal Disease).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhương pháp này được thực hiện định kỳ, thường 3 lần mỗi tuần, tại các trung tâm lọc máu hoặc đơn vị nội thận chuyên biệt. Trong mỗi buổi lọc máu, máu của bệnh nhân được dẫn qua một thiết bị lọc (dialyzer) để loại bỏ các phân tử độc hại như ure, creatinin, kali, phosphate và sau đó được hoàn trả lại vào cơ thể.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số mục tiêu điều trị chính của lọc máu chu kỳ bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Loại bỏ chất chuyển hóa và độc tố không được thận bài tiết\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều chỉnh điện giải và thăng bằng kiềm – toan\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kiểm soát thể tích dịch trong cơ thể\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Duy trì huyết áp và chức năng sinh lý ổn định\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý hoạt động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nQuá trình lọc máu chu kỳ dựa vào 3 cơ chế vật lý – sinh lý học chính: khuếch tán (diffusion), siêu lọc (ultrafiltration) và đối lưu (convection). Khuếch tán là sự di chuyển của các chất tan từ nơi có nồng độ cao (trong máu) sang nơi có nồng độ thấp (dịch lọc) qua màng bán thấm. Siêu lọc là quá trình tách nước nhờ chênh lệch áp suất thủy tĩnh giữa máu và dịch lọc.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐối lưu là sự kéo các phân tử hòa tan theo dòng nước bị đẩy qua màng lọc, nhờ áp lực thủy tĩnh hoặc áp suất âm phía dịch lọc. Cả ba cơ chế này phối hợp để đạt được hiệu quả loại bỏ chất độc và kiểm soát thể tích tối ưu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCông thức mô tả dòng khuếch tán tổng hợp:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">J = -D \\cdot \\nabla C + \\sigma \\cdot \\Delta P\u003C\u002Fscript>\ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">J\u003C\u002Fscript> là dòng khuếch tán, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">D\u003C\u002Fscript> là hệ số khuếch tán, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nabla C\u003C\u002Fscript> là gradient nồng độ, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta P\u003C\u002Fscript> là chênh lệch áp suất xuyên màng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNguồn tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.kidney.org\u002Fatoz\u002Fcontent\u002Fhemodialysis\" target=\"_blank\">National Kidney Foundation\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ định và thời điểm bắt đầu lọc máu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nViệc bắt đầu lọc máu chu kỳ được quyết định dựa trên tổng hợp các yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng. Chỉ định chính là bệnh thận mạn giai đoạn cuối với độ lọc cầu thận (eGFR) giảm dưới 15 mL\u002Fphút\u002F1,73 m², kèm theo các triệu chứng hoặc biến chứng không còn kiểm soát được bằng điều trị nội khoa.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác triệu chứng phổ biến bao gồm phù, tăng huyết áp kháng trị, toan chuyển hóa, tăng kali máu, mệt mỏi mạn tính, ngứa dai dẳng, buồn nôn kéo dài và dấu hiệu của quá tải thể tích. Bên cạnh đó, một số xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán quan trọng gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Nồng độ ure huyết (BUN) và creatinin\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nồng độ bicarbonate và lactate\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điện giải đồ (Na\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>, K\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>, Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>, phosphate)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>eGFR tính theo công thức CKD-EPI\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài các trường hợp mạn tính, lọc máu chu kỳ cũng có thể được chỉ định trong cấp cứu như ngộ độc, toan chuyển hóa nặng, phù phổi cấp do suy thận, hoặc tăng kali máu đe dọa tính mạng không đáp ứng với điều trị nội khoa.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chu trình lọc máu và thiết bị liên quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMỗi chu trình lọc máu thường kéo dài khoảng 3,5–4 giờ và được thực hiện trung bình 3 lần mỗi tuần. Một hệ thống lọc máu tiêu chuẩn bao gồm: máy lọc máu (control unit), bộ lọc (dialyzer), hệ thống dẫn máu (các đường dây máu), hệ thống chuẩn bị và xử lý dịch lọc (dialysate system).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDialyzer – hay còn gọi là quả lọc – là bộ phận trung tâm nơi diễn ra quá trình trao đổi chất giữa máu và dịch lọc. Màng lọc thường làm bằng polysulfone, polyethersulfone hoặc cellulose biến tính, có diện tích bề mặt lớn và độ thấm cao, giúp loại bỏ tốt các phân tử nhỏ như ure, creatinin và nước thừa.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThành phần chính của dịch lọc máu bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Nồng độ (mEq\u002FL hoặc mmol\u002FL)\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Natri (Na\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>135–145\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Canxi (Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>1.25–1.75\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Bicarbonate (HCO₃⁻)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>32–38\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Glucose\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>100–200 (tùy bệnh cảnh)\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNguồn tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK459455\u002F\" target=\"_blank\">NCBI Bookshelf: Hemodialysis Procedure\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tiếp cận mạch máu trong lọc máu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHiệu quả của lọc máu phụ thuộc rất lớn vào chất lượng và độ bền của đường tiếp cận mạch máu. Có ba loại tiếp cận chính: fistula động–tĩnh mạch (AVF), graft động–tĩnh mạch (AVG), và catheter tĩnh mạch trung tâm (CVC). Trong đó, AVF là lựa chọn ưu tiên nhờ lưu lượng máu cao, nguy cơ biến chứng thấp và tuổi thọ dài.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nFistula AV được tạo bằng cách nối trực tiếp động mạch và tĩnh mạch (thường ở cẳng tay), tạo ra luồng máu mạnh, đủ để đáp ứng yêu cầu lưu lượng &gt; 300 mL\u002Fphút. Graft AV sử dụng ống tổng hợp khi tĩnh mạch không thích hợp, trong khi catheter chỉ dùng trong tình huống cấp cứu hoặc khi hai lựa chọn còn lại chưa khả thi.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSo sánh các loại tiếp cận:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại tiếp cận\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Nhược điểm\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>AV Fistula\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tuổi thọ cao, ít nhiễm trùng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cần thời gian trưởng thành (4–6 tuần)\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>AV Graft\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không cần trưởng thành lâu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nguy cơ hẹp và nhiễm trùng cao hơn\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Catheter trung tâm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đặt nhanh, dùng ngay\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nguy cơ nhiễm trùng cao, lưu lượng thấp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hiệu quả và đánh giá chất lượng lọc máu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐánh giá hiệu quả lọc máu giúp đảm bảo bệnh nhân nhận được liều điều trị thích hợp. Hai chỉ số quan trọng được sử dụng là URR (Urea Reduction Ratio) và Kt\u002FV. URR đo sự giảm nồng độ ure trong máu trước và sau lọc, trong khi Kt\u002FV tính toán dựa trên thể tích nước cơ thể và thời gian lọc.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Kt\u002FV = \\frac{K \\cdot t}{V}\u003C\u002Fscript>\nTrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript> là hệ số thanh thải ure qua màng lọc (mL\u002Fphút), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t\u003C\u002Fscript> là thời gian lọc (phút), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V\u003C\u002Fscript> là thể tích phân bố ure trong cơ thể (~60% trọng lượng cơ thể). Mức Kt\u002FV ≥ 1.2 được xem là đạt mục tiêu điều trị. Ngoài ra, cần theo dõi:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Huyết áp trước và sau lọc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thể tích dịch rút (ultrafiltration volume)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cân nặng khô (dry weight)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điện giải đồ (Na⁺, K⁺, Ca²⁺, phosphate)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC6546922\u002F\" target=\"_blank\">PMC: Assessment of Dialysis Adequacy\u003C\u002Fa>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biến chứng liên quan đến lọc máu chu kỳ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMặc dù lọc máu giúp kéo dài sự sống, nhưng bệnh nhân có thể gặp nhiều biến chứng cấp và mạn tính. Trong quá trình lọc, các biến chứng cấp tính phổ biến gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Hạ huyết áp đột ngột (do rút dịch nhanh)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chuột rút cơ, đau đầu, buồn nôn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rối loạn nhịp tim do điện giải\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nQuản lý các biến chứng này thường bao gồm điều chỉnh tốc độ lọc, thay đổi dịch lọc hoặc sử dụng thuốc hỗ trợ.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVề lâu dài, bệnh nhân có thể gặp:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Thiếu máu do giảm erythropoietin\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bệnh xương thận (renal osteodystrophy)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng phosphat máu và hạ canxi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Viêm màng ngoài tim do ure\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nViệc phòng ngừa và xử lý đòi hỏi điều chỉnh phác đồ lọc, bổ sung hormone, kiểm soát phosphate bằng phosphate binders, và chế độ ăn phù hợp.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh với các phương pháp thay thế khác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nLọc máu chu kỳ là một trong ba phương pháp điều trị thay thế thận chính, cùng với lọc màng bụng (peritoneal dialysis) và ghép thận (renal transplantation). Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSo sánh các phương pháp:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Lọc máu chu kỳ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hiệu quả, phổ biến, kiểm soát tập trung\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phụ thuộc cơ sở y tế, hạn chế di chuyển\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Lọc màng bụng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Có thể thực hiện tại nhà, linh hoạt thời gian\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nguy cơ viêm phúc mạc, giảm hiệu quả sau 3–5 năm\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ghép thận\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chất lượng sống cao, không phụ thuộc máy móc\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thiếu người hiến, nguy cơ thải ghép, dùng thuốc suốt đời\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hướng phát triển và cải tiến kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCông nghệ lọc máu đang không ngừng phát triển nhằm nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. Một số xu hướng hiện nay bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tăng tần suất lọc máu (daily or nocturnal hemodialysis)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lọc máu tại nhà (home hemodialysis)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Máy lọc máu di động, đeo được (wearable artificial kidney)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tối ưu hóa màng lọc sinh học thế hệ mới\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐồng thời, các nghiên cứu đang khám phá việc tích hợp lọc máu với liệu pháp sinh học như hấp phụ cytokine hoặc dẫn xuất albumin nhằm điều trị viêm hệ thống, giảm biến chứng và kéo dài tuổi thọ. Một số nghiên cứu còn hướng đến thận sinh học nhân tạo tích hợp microfluidics và công nghệ nano.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41581-021-00513-5\" target=\"_blank\">Nature Reviews Nephrology\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nLọc máu chu kỳ là một liệu pháp cứu sống quan trọng trong điều trị suy thận giai đoạn cuối, giúp duy trì chức năng sinh lý ổn định khi thận mất hoàn toàn khả năng lọc. Tuy còn nhiều thách thức và biến chứng, lọc máu chu kỳ vẫn là lựa chọn tối ưu cho nhiều bệnh nhân, nhất là khi ghép thận chưa khả thi. Sự phát triển công nghệ và cải tiến lâm sàng hứa hẹn sẽ nâng cao chất lượng sống và tuổi thọ cho bệnh nhân lọc máu trong tương lai gần.\n\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>",{"id":52,"researcherId":12,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[47],false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:59.253+00:00","2026-09-03T05:12:55.944+00:00","2026-09-03T05:12:55.943+00:00",527,[63,74,78,82,88,99,109,114,119,124],{"id":64,"title":65,"term":66,"englishTitle":67,"definition":68,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"thận nhân tạo chu kỳ","Thận nhân tạo chu kỳ là gì? Nguyên lý và chỉ định lâm sàng","Thận nhân tạo chu kỳ","maintenance hemodialysis","Thận nhân tạo chu kỳ là phương pháp lọc máu ngoài cơ thể định kỳ nhằm thay thế một phần chức năng bài tiết và điều hòa nội môi của thận ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":12,"definition":77,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"thiếu máu thiếu sắt","Thiếu máu thiếu sắt là gì? Các công bố khoa học về Thiếu máu thiếu sắt","là tình trạng thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ do cơ thể thiếu hụt nguồn sắt dự trữ cần thiết để tổng hợp hemoglobin, dẫn đến giảm khả năng vận chuyển oxy của máu.",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":12,"definition":81,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"thông động tĩnh mạch","Thông động tĩnh mạch là gì? Các công bố khoa học về Thông động tĩnh mạch","là đường nối phẫu thuật trực tiếp giữa một động mạch và một tĩnh mạch lân cận, nhằm tạo lưu lượng máu cao và làm giãn nở thành tĩnh mạch phục vụ tiếp cận mạch máu trong lọc máu chu kỳ.",{"id":83,"title":84,"term":85,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"bệnh thận mạn giai đoạn cuối","Bệnh thận mạn giai đoạn cuối là gì? Các công bố khoa học về Bệnh thận mạn giai đoạn cuối","Bệnh thận mạn giai đoạn cuối","End-stage renal disease","Bệnh thận mạn giai đoạn cuối (ESRD hoặc bệnh thận mạn giai đoạn 5) là tình trạng chức năng thận suy giảm không hồi phục với mức lọc cầu thận ước tính (eGFR) dưới 15 mL\u002Fphút\u002F1.73 m², đòi hỏi phải tiến hành các liệu pháp thay thế thận để duy trì sự sống.",{"id":89,"title":90,"term":91,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":94,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"đối xứng lie","Đối xứng Lie (Lie symmetry) là gì?","đối xứng Lie","Lie symmetry","Đối xứng Lie là nhóm Lie địa phương các phép biến đổi liên tục tác động lên không gian biến độc lập và biến phụ thuộc của phương trình vi phân, có tính chất bảo toàn tập nghiệm của phương trình.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":104,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"hàm kích hoạt","Hàm kích hoạt (activation function) là gì?","activation function","Hàm kích hoạt là hàm số toán học thực hiện phép biến đổi phi tuyến tính trên tổng có trọng số của các tín hiệu đầu vào tại một nơ-ron nhân tạo, quyết định mức độ kích hoạt và truyền tín hiệu của nơ-ron đó sang các tầng tiếp theo trong mạng nơ-ron.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":104,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"dòng chảy thủy động lực học","Dòng chảy thủy động lực học (hydrodynamic flow) là gì?","hydrodynamic flow","Dòng chảy thủy động lực học là sự chuyển động có hướng của các phần tử chất lưu trong không gian dưới tác dụng của các trường lực ngoại vi và građien áp suất, được mô tả thông qua các định luật bảo toàn khối lượng, động lượng và năng lượng trong cơ học chất lưu liên tục.",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":94,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"thuộc tính lượng tử","Thuộc tính lượng tử (quantum property) là gì?","quantum property","Thuộc tính lượng tử là tập hợp các đặc tính vật lý đặc thù của hệ vi mô tuân theo cơ học lượng tử, bao gồm tính gián đoạn, bất định, chồng chập và vướng víu phi cục bộ.",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":104,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"màng lọc","Màng lọc (membrane) là gì?","membrane","Màng lọc là cấu trúc ranh giới bán thấm có bề mặt rộng và chiều dày mỏng, cho phép các cấu tử chọn lọc đi qua đồng thời giữ lại các thành phần khác dưới tác động của lực dẫn động.",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"chọc hút noãn","Chọc hút noãn là gì? Quy trình, kỹ thuật và kiểm soát biến chứng","oocyte retrieval","Chọc hút noãn (oocyte retrieval hoặc transvaginal ovum pick-up - OPU) là thủ thuật can thiệp tối thiểu sử dụng đầu dò siêu âm ngả âm đạo gắn kim chuyên dụng để hút dịch nang và thu nhận các noãn bào trưởng thành từ buồng trứng nhằm phục vụ thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) hoặc bảo tồn khả năng sinh sản."]