[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_l%E1%BA%A1m%20d%E1%BB%A5ng%20ch%E1%BA%A5t%20k%C3%ADch%20th%C3%ADch{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_lạm dụng chất kích thích":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":18,"enrichTopicLink":26,"status":27,"createTime":28,"updateTime":29,"publishTime":30,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":31,"relateTopics":32},"lạm dụng chất kích thích","Lạm dụng chất kích thích là gì? Các bài nghiên cứu khoa học","Lạm dụng chất kích thích là hành vi sử dụng các chất tác động thần kinh trung ương vượt ngoài mục đích y tế, gây lệ thuộc và tổn hại sức khỏe. Các chất như amphetamine, cocaine hay thuốc kê đơn bị lạm dụng vì tạo cảm giác hưng phấn tạm thời nhưng tiềm ẩn nguy cơ nghiện và rối loạn thần kinh lâu dài. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa lạm dụng chất kích thích\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nLạm dụng chất kích thích là hành vi sử dụng các chất có khả năng kích thích hệ thần kinh trung ương với mục đích ngoài chỉ định y tế, sử dụng quá mức, sử dụng không theo hướng dẫn hoặc dùng chất bất hợp pháp. Hành vi này dẫn đến nguy cơ lệ thuộc thể chất, lệ thuộc tâm lý hoặc tổn hại nghiêm trọng cho sức khỏe và khả năng chức năng của người sử dụng. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác chất kích thích trong bối cảnh lạm dụng thường bao gồm những hợp chất như amphetamine, methamphetamine, cocaine, một số thuốc kê đơn (ví dụ: methylphenidate, dextroamphetamine), cũng như việc sử dụng caffeine hoặc nicotine liều cao sẽ phần nào gây hại. Việc sử dụng chất kích thích không kiểm soát tạo ra trạng thái hưng phấn, tăng động lực, cảm giác tỉnh táo hoặc năng lượng bất thường – tuy nhiên đi kèm với đó là nguy cơ nghiện và suy giảm chức năng thần kinh lâu dài. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHành vi lạm dụng chất kích thích được hiểu là một dạng rối loạn sử dụng chất (Substance Use Disorder) khi việc sử dụng tiếp tục bất chấp hậu quả tiêu cực về sức khỏe, xã hội hoặc pháp lý. Theo một nghiên cứu tổng quan, lạm dụng chất kích thích là “hành vi sử dụng tái tục các chất kích thích dẫn tới suy chức năng, tổn hại sức khỏe hoặc can thiệp nghiêm trọng vào cuộc sống”. :contentReference[oaicite:0]{index=0} \n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại chất kích thích thường bị lạm dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChất kích thích bị lạm dụng có thể phân loại theo nguồn gốc, hợp pháp hay bất hợp pháp, và theo cơ chế tác động lên hệ thần kinh trung ương. Có ba nhóm lớn được nhận diện trong thực tiễn: các chất tự nhiên, các thuốc kê đơn và các chất bất hợp pháp hoặc tổng hợp. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất tự nhiên:\u003C\u002Fstrong> như caffeine, nicotine, ephedrine – thường hợp pháp nhưng vẫn có nguy cơ lạm dụng khi sử dụng liều cao hoặc không kiểm soát\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc kê đơn:\u003C\u002Fstrong> như methylphenidate (Ritalin), dextroamphetamine (Dexedrine) được sử dụng trong điều trị ADHD nhưng khi sử dụng sai mục đích hoặc quá liều có thể dẫn đến lạm dụng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất tổng hợp hoặc bất hợp pháp:\u003C\u002Fstrong> như amphetamine, methamphetamine, cocaine – thường bị lạm dụng với mục đích giải trí, tăng hiệu suất hoặc thay đổi trạng thái tâm thần\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo cơ quan quản lý như Drug Enforcement Administration (DEA) và European Monitoring Centre for Drugs and Drug Addiction (EMCDDA), danh mục các chất kích thích bị kiểm soát liên tục được cập nhật và phân loại theo mức độ nguy cơ lạm dụng. :contentReference[oaicite:3]{index=3} \n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác động sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChất kích thích tác động lên hệ thần kinh trung ương bằng cách làm tăng nồng độ các chất dẫn truyền thần kinh như dopamine, norepinephrine và serotonin tại khe synap hoặc ức chế tái hấp thu chúng. Kết quả là người sử dụng cảm thấy hưng phấn, tỉnh táo, năng lượng tăng, giảm cảm giác mệt mỏi. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nViệc tăng đột ngột và dài hạn hoạt động của các hệ vi mạch dẫn truyền thần kinh có thể gây tình trạng quá kích thích, điều chỉnh xuống (downregulation) receptor dopamine và hình thành hiện tượng dung nạp (tolerance). Điều này là cơ sở sinh học của việc lệ thuộc và nghiện. :contentReference[oaicite:4]{index=4} \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong biểu diễn ngắn gọn có thể viết: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Stimulant} \\;\\rightarrow\\; \\uparrow \\text{Dopamine}_{\\text{synaptic}}\\;\\Rightarrow\\;\\text{Euphoria} + \\text{Alertness}\u003C\u002Fscript>. Việc lặp đi lặp lại quá trình này khiến hệ thần kinh mất cân bằng, dẫn tới tình trạng lệ thuộc tâm lý, thay đổi cấu trúc vùng chất xám và vỏ não. Nhiều nghiên cứu hình ảnh não cho thấy sử dụng lâu dài chất kích thích làm thay đổi vùng vỏ não trước trán và hệ viền, ảnh hưởng tới khả năng kiểm soát xung động và ra quyết định. :contentReference[oaicite:5]{index=5} \n\n\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tác động ngắn hạn và dài hạn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTác động ngắn hạn của việc sử dụng chất kích thích bao gồm tăng nhịp tim, huyết áp, thân nhiệt, mất ngủ, giảm cảm giác đói và giãn đồng tử. Người dùng có thể cảm thấy gia tăng sự chú ý, năng lượng, nói nhiều hoặc vận động mạnh hơn bình thường – nhưng cũng có thể xuất hiện tình trạng lo âu, kích động và rối loạn tâm thần tạm thời. :contentReference[oaicite:6]{index=6} \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTác động lâu dài xuất hiện khi việc lạm dụng kéo dài, chẳng hạn như rối loạn lo âu mãn tính, trầm cảm, hoang tưởng, thay đổi nhận thức, suy giảm trí nhớ và tổn thương cấu trúc não. Khả năng nghiện, lệ thuộc thể chất và tâm lý tăng lên rõ rệt. :contentReference[oaicite:7]{index=7} \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDưới đây là bảng tóm tắt các tác động tiêu biểu:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Tác động\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ngắn hạn\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Dài hạn\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tim mạch\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tăng nhịp tim, huyết áp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Rối loạn nhịp, suy tim\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Nhiệt độ – thân nhiệt\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tăng thân nhiệt, ra mồ hôi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hư hại mô, đột quỵ\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thần kinh – tâm lý\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Kích động, lo âu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Suy giảm nhận thức, hoang tưởng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn chẩn đoán lạm dụng chất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTheo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.psychiatry.org\u002Fpsychiatrists\u002Fpractice\u002Fdsm\" target=\"_blank\">DSM-5 (Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders, Fifth Edition)\u003C\u002Fa>, lạm dụng chất kích thích được xếp trong nhóm rối loạn sử dụng chất (Substance Use Disorder). Việc chẩn đoán dựa trên số lượng tiêu chí hành vi và lâm sàng mà người sử dụng đáp ứng trong vòng 12 tháng. Khi có từ 2 đến 3 tiêu chí, được xem là mức nhẹ; 4 đến 5 là mức trung bình; và 6 trở lên là mức nặng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác tiêu chí bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sử dụng chất kích thích với liều lượng hoặc thời gian dài hơn dự định\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Có mong muốn giảm hoặc kiểm soát việc sử dụng nhưng không thực hiện được\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dành quá nhiều thời gian để tìm, sử dụng hoặc hồi phục sau khi sử dụng chất\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thèm muốn mạnh mẽ (craving) chất kích thích\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiếp tục sử dụng dù đã gây ảnh hưởng đến công việc, học tập hoặc quan hệ xã hội\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gia tăng dung nạp – cần liều cao hơn để đạt hiệu quả như trước\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xuất hiện triệu chứng cai khi ngưng sử dụng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nViệc chẩn đoán cần được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa tâm thần hoặc chuyên viên lâm sàng được đào tạo. Các công cụ sàng lọc phổ biến như ASSIST (Alcohol, Smoking and Substance Involvement Screening Test) và DAST (Drug Abuse Screening Test) cũng được khuyến nghị trong đánh giá ban đầu.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Yếu tố nguy cơ và nguyên nhân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nLạm dụng chất kích thích là kết quả của sự tương tác giữa yếu tố sinh học, tâm lý và xã hội. Mỗi cá nhân có thể mang một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ khiến họ dễ rơi vào vòng lệ thuộc.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác nhóm yếu tố chính:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sinh học – Di truyền:\u003C\u002Fstrong> Một số người có khuynh hướng di truyền về rối loạn dẫn truyền dopamine, làm họ dễ tìm kiếm cảm giác hưng phấn mạnh. Các nghiên cứu song sinh cho thấy yếu tố di truyền chiếm khoảng 40–60% nguy cơ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tâm lý:\u003C\u002Fstrong> Căng thẳng kéo dài, rối loạn lo âu, trầm cảm, hoặc ADHD (rối loạn tăng động giảm chú ý) là các yếu tố thúc đẩy hành vi sử dụng chất kích thích để tự điều chỉnh cảm xúc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xã hội – Môi trường:\u003C\u002Fstrong> Áp lực học tập, cạnh tranh nghề nghiệp, ảnh hưởng từ bạn bè, hoặc khả năng dễ dàng tiếp cận chất kích thích là các yếu tố quan trọng. Môi trường thiếu sự giám sát và hỗ trợ gia đình cũng làm tăng nguy cơ sử dụng ở tuổi vị thành niên.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nNghiên cứu của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fnida.nih.gov\u002F\" target=\"_blank\">National Institute on Drug Abuse (NIDA)\u003C\u002Fa> chỉ ra rằng các yếu tố này có thể được giảm thiểu bằng các chương trình can thiệp sớm, giúp điều chỉnh hành vi và tăng cường kỹ năng tự kiểm soát.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phòng ngừa và can thiệp sớm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhòng ngừa lạm dụng chất kích thích tập trung vào việc giảm nhu cầu và khả năng tiếp cận chất, đồng thời tăng cường nhận thức cộng đồng. Các chiến lược hiệu quả thường bao gồm giáo dục học đường, tư vấn gia đình và quản lý chặt chẽ việc kê đơn thuốc có khả năng gây nghiện.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác chương trình phòng ngừa cấp quốc gia, như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.samhsa.gov\u002Fprevention\" target=\"_blank\">SAMHSA Prevention Programs\u003C\u002Fa> tại Hoa Kỳ, khuyến khích việc can thiệp sớm cho nhóm có nguy cơ cao (thanh thiếu niên, sinh viên, người làm việc trong môi trường áp lực cao). Mô hình “Life Skills Training” đã chứng minh hiệu quả trong việc giảm 30–50% hành vi thử chất ở học sinh trung học.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng tóm tắt các biện pháp can thiệp:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Biện pháp\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mục tiêu\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đối tượng\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Giáo dục phòng ngừa\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nâng cao hiểu biết và thái độ đúng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thanh thiếu niên, sinh viên\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tư vấn hành vi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tăng khả năng kiểm soát cảm xúc, từ chối chất\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Người có nguy cơ cao\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Quản lý kê đơn\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giảm lạm dụng thuốc kích thích điều trị ADHD\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Bác sĩ, dược sĩ\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Điều trị và phục hồi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐiều trị lạm dụng chất kích thích cần kết hợp giữa can thiệp tâm lý, xã hội và y học. Không có phương pháp duy nhất hiệu quả cho tất cả, mà phải cá nhân hóa dựa trên đặc điểm người bệnh, loại chất sử dụng và mức độ nghiện.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác hướng điều trị chính:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trị liệu hành vi nhận thức (CBT):\u003C\u002Fstrong> giúp bệnh nhân nhận diện và thay đổi hành vi, suy nghĩ liên quan đến việc sử dụng chất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trị liệu nhóm (NA – Narcotics Anonymous):\u003C\u002Fstrong> tạo môi trường hỗ trợ, chia sẻ và duy trì cam kết cai nghiện.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị y học:\u003C\u002Fstrong> trong một số trường hợp, thuốc có thể được sử dụng để kiểm soát triệu chứng cai hoặc điều chỉnh rối loạn đi kèm như trầm cảm hoặc lo âu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nMột số trung tâm phục hồi hiện đại ứng dụng công nghệ mô phỏng thực tế ảo (VR Therapy) để huấn luyện khả năng đối phó với tình huống gợi nhớ đến sử dụng chất. Hướng tiếp cận kết hợp giữa khoa học thần kinh và tâm lý học đang mở ra hy vọng mới cho việc phục hồi lâu dài.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng xã hội và kinh tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nLạm dụng chất kích thích không chỉ là vấn đề y học mà còn là gánh nặng kinh tế – xã hội. Theo ước tính của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.unodc.org\u002Funodc\u002Fen\u002Fdata-and-analysis\u002Fworld-drug-report.html\" target=\"_blank\">UNODC – World Drug Report 2024\u003C\u002Fa>, tổn thất toàn cầu do sử dụng ma túy, bao gồm chất kích thích, vượt quá 700 tỷ USD mỗi năm, tính cả chi phí y tế, an ninh và mất năng suất lao động.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỞ cấp độ cộng đồng, hậu quả bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tăng tỷ lệ tội phạm và bạo lực liên quan đến ma túy\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gia tăng nguy cơ lây nhiễm HIV và viêm gan qua đường tiêm chích\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gia đình tan vỡ, mất việc làm và suy giảm chất lượng cuộc sống\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nCác chính phủ đang triển khai mô hình “giảm tác hại” (harm reduction) nhằm hạn chế hậu quả thay vì chỉ tập trung trừng phạt. Ví dụ, chương trình cung cấp kim tiêm sạch, trung tâm cai nghiện cộng đồng, và giám sát y tế trong quá trình cai giúp giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do quá liều.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>National Institute on Drug Abuse (NIDA). (2023). \u003Cem>Stimulant Abuse and Addiction\u003C\u002Fem>. NIH.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>American Psychiatric Association. (2013). \u003Cem>Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders, 5th ed. (DSM-5)\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Volkow, N. D., &amp; Baler, R. D. (2014). \u003Cem>Addiction science: Uncovering neurobiological mechanisms of drug abuse and addiction\u003C\u002Fem>. Annual Review of Neuroscience.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.samhsa.gov\u002Fprevention\" target=\"_blank\">SAMHSA – Prevention of Substance Use\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.unodc.org\u002Funodc\u002Fen\u002Fdata-and-analysis\u002Fworld-drug-report.html\" target=\"_blank\">UNODC – World Drug Report\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.psychiatry.org\u002Fpsychiatrists\u002Fpractice\u002Fdsm\" target=\"_blank\">APA – DSM-5 Diagnostic Criteria\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fnida.nih.gov\u002F\" target=\"_blank\">National Institute on Drug Abuse\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-09-30T02:27:52.144+00:00","2025-10-22T17:47:16.138+00:00","2025-10-22T17:47:16.126+00:00",124,[33,36,46,56,62,68,73,79,89,94],{"id":34,"title":35,"term":34,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vô gia cư","Vô gia cư là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":37,"title":38,"term":37,"englishTitle":39,"definition":40,"discipline":41,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"chất kích thích","Chất kích thích là gì? Bản chất, cơ chế và ứng dụng","stimulant","Chất kích thích là nhóm các hợp chất dược lý có tác dụng tăng cường hoạt động của hệ thần kinh trung ương và giao cảm, làm tăng sự tỉnh táo và năng lượng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":47,"title":48,"term":47,"englishTitle":49,"definition":50,"discipline":51,"disciplineCode":52,"disciplineLabel":53,"disciplineColor":54,"disciplineIcon":55},"hiếp dâm","hiếp dâm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Rape \u002F Sexual violence","Hiếp dâm (rape) là hành vi xâm hại tình dục nghiêm trọng được thực hiện bằng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ của nạn nhân để thực hiện quan hệ tình dục trái ý muốn, cấu thành tội phạm hình sự đặc biệt nghiêm trọng.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":57,"title":58,"term":59,"englishTitle":60,"definition":61,"discipline":41,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"chảy máu não nhân xám trung ương","Chảy máu não nhân xám trung ương: Nguyên nhân và xử trí","Chảy máu não nhân xám trung ương","basal ganglia hemorrhage","Chảy máu não nhân xám trung ương là thể xuất huyết nội sọ tự phát thường gặp nhất, xảy ra do vỡ các vi phình mạch Charcot-Bouchard trên các nhánh động mạch xiên sâu nuôi đồi thị và hạch nền dưới tác động của tăng huyết áp mạn tính.",{"id":63,"title":64,"term":65,"englishTitle":66,"definition":67,"discipline":51,"disciplineCode":52,"disciplineLabel":53,"disciplineColor":54,"disciplineIcon":55},"đàn ông","Đàn ông là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Đàn ông","men \u002F masculinity \u002F men's health","Đàn ông (men) là thuật ngữ chỉ người trưởng thành thuộc giới tính nam, được định hình bởi sự tương tác phức hợp giữa các đặc điểm sinh học giới tính (nhiễm sắc thể XY, nồng độ testosterone) và các cấu trúc xã hội, chuẩn mực văn hóa về nam tính.",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":71,"definition":72,"discipline":41,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"bệnh tâm thần","Rối loạn tâm thần: Phân loại DSM-5\u002FICD-11, mô hình sinh học - tâm lý - xã hội và trị liệu","Mental disorder","Rối loạn tâm thần (hay bệnh tâm thần) là một hội chứng lâm sàng đặc trưng bởi sự rối loạn có ý nghĩa trong nhận thức, điều hòa cảm xúc hoặc hành vi của một cá nhân, phản ánh sự rối loạn chức năng của các quá trình tâm lý, sinh học hoặc phát triển thần kinh.",{"id":74,"title":75,"term":76,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":51,"disciplineCode":52,"disciplineLabel":53,"disciplineColor":54,"disciplineIcon":55},"phản ứng tiêu cực","Phản ứng tiêu cực là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Phản ứng tiêu cực","Negative response \u002F Negative affectivity","Phản ứng tiêu cực là phản hồi tâm lý, cảm xúc hoặc hành vi bất lợi của cá nhân khi đối diện với các tác nhân gây căng thẳng (stressor), xung đột xã hội hoặc sự kiện đe dọa, biểu hiện qua các trạng thái lo âu, thu mình hoặc chống đối bất hợp tác.",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"cường độ ứng suất","cường độ ứng suất là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Stress intensity factor \u002F Stress concentration","Cường độ ứng suất (stress intensity factor, K) là đại lượng cơ học đứt gãy đặc trưng cho mức độ tập trung và phân bố trạng thái ứng suất tại vùng đỉnh vết nứt trong vật liệu đàn hồi tuyến tính dưới tác dụng của tải trọng ngoài.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":51,"disciplineCode":52,"disciplineLabel":53,"disciplineColor":54,"disciplineIcon":55},"hành vi bên ngoài","hành vi bên ngoài là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Externalizing behavior \u002F Externalizing problems","Hành vi bên ngoài (externalizing behavior) là nhóm các biểu hiện rối loạn hành vi định hướng ra môi trường ngoại cảnh, bao gồm gây hấn, chống đối, phá hoại quy tắc xã hội và xung động, thường được nghiên cứu trong tâm lý học phát triển và tâm thần học trẻ em.",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":41,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"gầy còm","gầy còm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Cachexia \u002F Disease-related wasting","Gầy còm (cachexia) là hội chứng chuyển hóa phức tạp đặc trưng bởi sự suy giảm khối lượng cơ vân nghiêm trọng kèm theo hoặc không kèm theo mất khối mỡ, không thể đảo ngược hoàn toàn bằng liệu pháp dinh dưỡng đơn thuần và thường phát triển thứ phát sau các bệnh lý mạn tính nặng."]