[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20gi%E1%BB%91ng%20gieo%20s%E1%BA%A1{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_lượng giống gieo sạ":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"relateTopics":79},"lượng giống gieo sạ","Lượng giống gieo sạ là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Lượng giống gieo sạ là khối lượng hạt giống được gieo trên một đơn vị diện tích canh tác nhằm thiết lập mật độ quần thể cây trồng tối ưu cho năng suất v...","\u003Cp>\u003Cstrong>Lượng giống gieo sạ\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Seeding rate \u002F Sowing density\u003C\u002Fem>) là khối lượng hạt giống được gieo trên một đơn vị diện tích canh tác nhằm thiết lập mật độ quần thể cây trồng tối ưu cho năng suất và hiệu quả kinh tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa lượng giống gieo sạ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lượng giống gieo sạ là khối lượng hạt giống sử dụng trên một đơn vị diện tích trồng (thường tính bằng kg\u002Fha), đảm bảo đạt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%20c%C3%A2y%20tr%E1%BB%93ng%22%7D}} tối ưu để sinh trưởng và năng suất tốt nhất. Chỉ số này ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ nảy mầm, sự cạnh tranh giữa cây và cỏ dại, tình trạng sâu bệnh, hiệu quả phân bón, cũng như năng suất cuối vụ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo USDA NRCS, \"seeding rate\" được định nghĩa là số lượng hạt giống cần thiết để đạt mật độ cây phủ thích hợp, thường tính theo Kg PLS (Pure Live Seed) trên acre, đảm bảo phân bố đều, giảm thiểu thất thoát và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng giống :contentReference[oaicite:0]{index=0}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại theo phương pháp gieo sạ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương pháp gieo sạ ảnh hưởng đến lượng giống cần sử dụng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sạ lan (broadcast seeding):\u003C\u002Fstrong> gieo hạt rải đều khắp bề mặt đất, thường cần nhiều giống hơn do phân bố không đều và tỷ lệ nảy thấp hơn; phương pháp này có thể tiêu hao thêm 10–20 % giống so với gieo hàng :contentReference[oaicite:1]{index=1}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sạ hàng hay sạ thẳng (row or precision seeding):\u003C\u002Fstrong> đặt hạt theo khoảng cách cố định, tiết kiệm giống do kiểm soát mật độ chính xác, thường dùng trong gieo bằng máy :contentReference[oaicite:2]{index=2}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sạ cụm (cluster seeding):\u003C\u002Fstrong> hạt giống được cóc nhóm thành cụm, gieo theo cụm định vị; giúp giảm lượng giống, tăng đều mật độ cây, cải thiện năng suất và lợi ích kinh tế so với sạ lan truyền thống :contentReference[oaicite:3]{index=3}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Yếu tố ảnh hưởng đến lượng giống gieo sạ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc xác định lượng giống phù hợp cần xem xét nhiều yếu tố sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chất lượng giống: độ tinh khiết và tỷ lệ nảy mầm (PLS - Pure Live Seed) ảnh hưởng đến số lượng hạt cần thiết :contentReference[oaicite:4]{index=4}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kích thước hạt (TSW – weight of thousand seeds): hạt to ít đăng ký giống hơn, còn hạt nhỏ cần lượng nhiều hơn để đạt cùng mật độ :contentReference[oaicite:5]{index=5}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mật độ cây mục tiêu: số cây cần đạt trên diện tích (ví dụ trong dầu cải: 50–80 cây\u002Fm²), tùy loại cây và mục tiêu thu hoạch :contentReference[oaicite:6]{index=6}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều kiện đất đai và khí hậu, phương pháp gieo (lan, hàng, cụm), và mức độ cỏ dại hay sâu bệnh dự kiến cũng quyết định lượng giống nên dùng :contentReference[oaicite:7]{index=7}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Một công thức phổ biến để tính lượng giống lý thuyết: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G = \\frac{M \\times 100}{T \\times N}\u003C\u002Fscript>, với G là lượng giống (kg\u002Fha), M là mật độ cây mong muốn (cây\u002Fha), T là tỷ lệ nảy mầm (%), và N là số hạt nảy mầm một cây (hạt\u002Fcây).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của lượng giống tới sinh trưởng và năng suất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lượng giống vừa đủ đảm bảo phân bố đều, cây sinh trưởng mạnh, giảm cỏ dại, hiệu quả phân bón cao và năng suất vụ mùa đạt tối ưu. Ví dụ, mục tiêu mật độ với lúa hiện đại là khoảng 150–250 cây\u002Fm², tùy giống và kỹ thuật canh tác. Lúa đạt mật độ này thường có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20su%E1%BA%A5t%20cao%22%7D}} và đồng đều.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lượng giống quá nhiều dẫn đến mật độ quá dày, cây yếu, dễ đổ ngã, bệnh hại tăng. Ngược lại, lượng giống quá ít làm ruộng thưa, cỏ dại phát triển, gây lãng phí đất và giảm năng suất. Việc điều chỉnh lượng giống theo kết quả quản lý ruộng vụ và theo dõi mật độ lên thực tế là điều cần thiết.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tế trong sản xuất nông nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong điều kiện sản xuất ở Việt Nam, nhiều chương trình khuyến nông đã khuyến khích nông dân điều chỉnh lượng giống để tiết kiệm chi phí và cải thiện năng suất. Một ví dụ tiêu biểu là mô hình “3 giảm, 3 tăng” tại Đồng bằng sông Cửu Long, tập trung giảm lượng giống, phân bón và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}}; đồng thời tăng năng suất, chất lượng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20kinh%20t%E1%BA%BF%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chương trình đã chỉ ra rằng việc giảm lượng giống từ 150–180 kg\u002Fha xuống mức 80–100 kg\u002Fha trong gieo sạ thẳng bằng máy vẫn đảm bảo mật độ lúa hợp lý và còn giảm hiện tượng đổ ngã. Đây là minh chứng rõ ràng về lợi ích của việc xác định đúng lượng giống trong thực tế canh tác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xem chi tiết tại IRRI – Rice Farmers in Vietnam Embrace Sustainable Practices.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh lượng giống giữa các loại cây trồng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lượng giống gieo sạ cần được điều chỉnh tùy thuộc vào từng loại cây trồng. Một số loài như lúa, đậu nành, bắp hay cỏ làm thức ăn gia súc có sự khác biệt lớn về lượng giống do khác biệt về kích thước hạt, tốc độ sinh trưởng và yêu cầu mật độ cây.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây trình bày lượng giống phổ biến cho một số loại cây trồng chính trong canh tác nông nghiệp:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Cây trồng\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Lượng giống (kg\u002Fha)\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ghi chú\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Lúa nước (sạ hàng)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>80–120\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phụ thuộc giống và mùa vụ\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ngô (bắp)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>15–25\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Gieo hốc, mật độ hàng rõ ràng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Đậu nành\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>60–80\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Gieo hàng hoặc rải đều\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Lạc (đậu phộng)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>100–150\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thường trồng cụm, phụ thuộc mật độ mong muốn\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cỏ mulato\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>6–10\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hạt nhỏ, gieo bằng máy rải hạt\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Thông tin lượng giống cụ thể nên dựa vào hướng dẫn kỹ thuật từ các viện nghiên cứu, trung tâm giống hoặc các công ty sản xuất giống uy tín.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lượng giống và quản lý cỏ dại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một lượng giống hợp lý không chỉ đảm bảo năng suất mà còn hỗ trợ kiểm soát cỏ dại trong giai đoạn đầu vụ. Mật độ cây dày vừa phải giúp tán lá che phủ mặt đất nhanh, làm giảm ánh sáng tới lớp đất mặt – yếu tố cần thiết cho cỏ dại nảy mầm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tuy nhiên, lượng giống quá cao có thể dẫn đến môi trường ẩm, thiếu thoáng khí, tạo điều kiện cho các bệnh do nấm và vi khuẩn phát triển. Do đó, nông dân cần kết hợp giữa điều chỉnh lượng giống và các biện pháp quản lý cỏ dại khác như:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Luân canh cây trồng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng lớp phủ (mulch)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gieo sạ đồng đều bằng máy\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kiểm soát cỏ dại cơ học sớm sau khi gieo\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các khuyến nghị từ tổ chức quốc tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các tổ chức quốc tế như IRRI (Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế), FAO và USDA đều đưa ra khuyến nghị rõ ràng về việc xác định lượng giống dựa trên tỷ lệ nảy mầm, mật độ cây mục tiêu và phương pháp gieo trồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo IRRI, đối với các giống lúa lai hoặc lúa thuần cao sản, lượng giống khuyến nghị như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lúa lai:\u003C\u002Fstrong> 15–25 kg\u002Fha\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lúa thuần:\u003C\u002Fstrong> 40–80 kg\u002Fha\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>FAO cũng khuyến nghị sử dụng các công cụ như khay kiểm tra nảy mầm, máy gieo hạt chính xác và bản đồ đất để xác định lượng giống phù hợp từng khu vực ruộng. Các phần mềm GIS và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%22%7D}} hiện nay đã được tích hợp để đưa ra khuyến cáo định lượng chính xác hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tài liệu tham khảo: FAO – Plant population and seeding rate.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng công nghệ và tự động hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ứng dụng công nghệ trong kiểm soát lượng giống gieo sạ đang phát triển nhanh chóng. Các thiết bị như máy gieo hạt theo hàng, thiết bị bay không người lái (drone seeding), và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20%C4%91i%E1%BB%81u%20khi%E1%BB%83n%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%B1%20%C4%91%E1%BB%99ng%20h%C3%B3a%22%7D}} (autonomous seeding machines) đang được đưa vào thử nghiệm và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C6%B0%C6%A1ng%20m%E1%BA%A1i%20h%C3%B3a%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ, một số máy gieo của Kubota, Yanmar hoặc DJI Agri drone cho phép hiệu chỉnh chính xác lượng giống xuống mức 40–60 kg\u002Fha cho lúa, trong khi vẫn duy trì được mật độ cây hợp lý. Điều này góp phần giảm chi phí giống, giảm tác động môi trường, đồng thời tăng hiệu quả sử dụng đất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngoài ra, công nghệ cảm biến đất và mô hình AI còn cho phép điều chỉnh lượng giống theo từng vùng đất nhỏ (zone-based seeding) – đây là nền tảng cho canh tác chính xác (precision agriculture).\u003C\u002Fp>\n\n\n\u003Ch2>Cơ giới hóa đồng bộ và ứng dụng gói kỹ thuật 1 Phải 5 Giảm tại đồng bằng sông Cửu Long\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại vựa lúa đồng bằng sông Cửu Long, tập quán gieo sạ dày truyền thống (sạ lan bằng tay với lượng giống lên đến 150 - 200 kg\u002Fha, thậm chí 250 kg\u002Fha) từng là rào cản kỹ thuật lớn nhất đối với hiệu quả kinh tế và môi trường. Mật độ cây trồng quá dày đặc khiến ruộng lúa kém thông thoáng, tạo vi khí hậu ẩm ướt thuận lợi cho nấm bệnh đạo ôn, rầy nâu và sâu cuốn lá bùng phát dữ dội, buộc nông dân phải phun thuốc bảo vệ thực vật nhiều lần và bón thừa phân đạm, dẫn đến lúa yếu thân và đổ ngã nghiêm trọng khi thu hoạch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Gói kỹ thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22canh%20t%C3%A1c%20l%C3%BAa%22%7D}} tiên tiến \"1 Phải 5 Giảm\" (Phải sử dụng giống xác nhận; Giảm lượng giống gieo sạ, Giảm phân bón đạm, Giảm thuốc bảo vệ thực vật, Giảm nước tưới tiêu, Giảm tổn thất sau thu hoạch) do Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long và Bộ Nông nghiệp phát triển đã xác định giảm lượng giống gieo sạ là khâu đột phá hàng đầu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Định mức lượng giống khuyến cáo tối ưu:\u003C\u002Fstrong> Giảm lượng giống xuống mức 80 - 100 kg\u002Fha đối với sạ hàng hoặc sạ cụm bằng máy, và chỉ 50 - 60 kg\u002Fha đối với kỹ thuật cấy máy mạ khay.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ứng dụng cơ giới hóa chính xác:\u003C\u002Fstrong> Việc triển khai máy sạ cụm cơ giới hóa và thiết bị bay không người lái (drone) nông nghiệp trang bị hệ thống định vị vi sai RTK cho phép phân phối hạt giống đều đặn với khoảng cách cụm và số hạt mỗi cụm được lập trình tự động, giúp quần thể cây lúa phát triển cân đối và đẻ nhánh hữu hiệu tối đa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hiệu quả kinh tế và giảm phát thải khí nhà kính:\u003C\u002Fstrong> Khi giảm giống kết hợp với kỹ thuật tưới ngập khô xen kẽ (AWD), chi phí sản xuất giảm từ 15% đến 25%, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20su%E1%BA%A5t%20l%C3%BAa%22%7D}} thực thu tăng từ 5% đến 10% nhờ hạt mẩy đều và tỷ lệ lép thấp, đồng thời giảm phát thải khí methane (CH4) vào khí quyển, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu phát triển 1 triệu hécta lúa chất lượng cao, phát thải thấp của Việt Nam.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Seeding rate \u002F Sowing density","Lượng giống gieo sạ là khối lượng hạt giống được gieo trên một đơn vị diện tích canh tác nhằm thiết lập mật độ quần thể cây trồng tối ưu cho năng suất và hiệu quả kinh tế.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Zheng, Li, Chen, Tang (2020). Elastic sowing dates with low seeding rate for grain yield maintenance in mechanized large-scale double-cropped rice production. Scientific Reports. doi:10.1038\u002Fs41598-020-66175-7","Elastic sowing dates with low seeding rate for grain yield maintenance in mechanized large-scale double-cropped rice production","Zheng, Li, Chen, Tang","Scientific Reports",2020,"10.1038\u002Fs41598-020-66175-7",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Parcher (2018). Evaluation of soybean grain yield as influenced by soybean seeding rate and fomesafen herbicide. Iowa State University. doi:10.31274\u002Fcc-20240624-670","Evaluation of soybean grain yield as influenced by soybean seeding rate and fomesafen herbicide","Parcher","Iowa State University",2018,"10.31274\u002Fcc-20240624-670",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Pouramir, Yaghoubi (2023). The Effect of Seed Rate on the Growth and Yield of Rice in Wet Direct Seeding System in Northern Iran. Research Square Platform LLC. doi:10.21203\u002Frs.3.rs-3473685\u002Fv1","The Effect of Seed Rate on the Growth and Yield of Rice in Wet Direct Seeding System in Northern Iran","Pouramir, Yaghoubi","Research Square Platform LLC",2023,"10.21203\u002Frs.3.rs-3473685\u002Fv1",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Tại sao việc giảm lượng giống gieo sạ lại là trọng tâm của quy trình canh tác lúa tiên tiến (1 Phải 5 Giảm)?","Giảm giống gieo sạ (từ 150-200 kg\u002Fha xuống 80-100 kg\u002Fha) giúp ruộng thông thoáng, cây cứng cáp đẻ nhánh khỏe, giảm đáng kể nguy cơ đổ ngã và sâu bệnh, từ đó giảm chi phí thuốc BVTV và phân bón.",{"question":47,"answer":48},"Những công nghệ nào hỗ trợ giảm lượng giống gieo sạ hiệu quả trong canh tác lúa?","Sử dụng công cụ sạ hàng kéo tay, máy sạ cụm cơ giới hóa, máy cấy mạ khay và thiết bị bay không người lái (drone) trang bị hệ thống định vị RTK phân phối hạt giống chuẩn xác.",{"question":50,"answer":51},"Yếu tố nào quyết định sự thành công khi áp dụng lượng giống gieo sạ thấp?","Yêu cầu mặt ruộng phải được san phẳng bằng laser, kiểm soát tốt ốc bươu vàng và cỏ dại đầu vụ, kết hợp với kỹ thuật tưới ướt khô xen kẽ (AWD).",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"mật độ cây trồng","năng suất cao","thuốc bảo vệ thực vật","hiệu quả kinh tế","công nghệ cảm biến","hệ thống điều khiển","tự động hóa","thương mại hóa","canh tác lúa","năng suất lúa",10,true,"PUBLISHED","2024-12-25T12:30:17.032+00:00","2026-09-04T14:08:37.530+00:00","2025-09-09T09:18:56.311+00:00","2026-09-04T14:08:36.729+00:00",229,[80,83,86,89,92,95,98,101,104,107],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"matlab simulink","Matlab simulink là gì? Các công bố khoa học về Matlab simulink",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bộ điều khiển pi","Bộ điều khiển Pi là gì? Các nghiên cứu về Bộ điều khiển Pi",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khảo nghiệm","Khảo nghiệm là gì? Các công bố khoa học về Khảo nghiệm",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực sáng tạo","Năng lực sáng tạo là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lqr tự chỉnh","LQR tự chỉnh là gì? Các công bố khoa học về LQR tự chỉnh"]