[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_l%C6%B0%E1%BB%A1ng%20t%C3%ADnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_l%C6%B0%E1%BB%A1ng%20t%C3%ADnh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":26,"enrichTopicLink":27,"status":28,"createTime":29,"updateTime":30,"publishTime":31,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":32,"wikidataId":10,"relateTopics":33},"lưỡng tính","Lưỡng tính là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Lưỡng tính là hiện tượng sinh vật sở hữu đồng thời cơ quan sinh dục đực và cái hoặc có khả năng tạo cả hai loại giao tử trong cùng vòng đời trong tự nhiên. Trong sinh học, lưỡng tính phản ánh cơ chế cho phép sinh vật tạo giao tử đực và cái để duy trì sinh sản trong môi trường thưa thớt. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm lưỡng tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lưỡng tính là thuật ngữ dùng để mô tả những sinh vật sở hữu đồng thời cả cơ quan sinh dục đực và cơ quan sinh dục cái, hoặc có khả năng sản xuất cả hai loại giao tử trong cùng vòng đời. Khái niệm này xuất hiện phổ biến trong động vật không xương sống, thực vật có hoa và một số nhóm cá. Trong sinh học hiện đại, lưỡng tính được xem là một chiến lược sinh sản nhằm tăng xác suất thành công khi cơ hội gặp bạn tình thấp hoặc khi điều kiện môi trường biến động mạnh. Những sinh vật lưỡng tính có thể có ưu thế trong môi trường cô lập hoặc nơi mật độ quần thể thấp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở góc độ phân tử, lưỡng tính liên quan đến khả năng biểu hiện đồng thời các con đường sinh sản vốn tách biệt ở sinh vật đơn tính. Một số sinh vật lưỡng tính có cấu trúc cơ quan sinh dục hoàn chỉnh, nghĩa là cả hai hệ sinh dục đều hoạt động đồng thời. Một số khác chỉ có cấu trúc gần giống nhưng chức năng sinh sản chưa hoàn toàn đầy đủ. Sự đa dạng này phản ánh nhiều mức độ lưỡng tính khác nhau tùy từng nhóm loài. Các tài liệu từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002F\">Nature\u003C\u002Fa> cung cấp cái nhìn chi tiết về cơ chế tiến hóa của lưỡng tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng sau tóm tắt một số dạng biểu hiện của lưỡng tính trong tự nhiên:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Nhóm sinh vật\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc điểm lưỡng tính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Động vật không xương sống\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hoạt động sinh sản kép, sản xuất cả giao tử đực và cái\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Sên, giun dẹp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thực vật\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hoa chứa cả nhị và nhụy\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phần lớn thực vật có hoa\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cá\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thay đổi giới tính theo thời gian\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cá hề, cá mú\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân loại lưỡng tính trong sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lưỡng tính trong sinh học được chia thành nhiều dạng tùy theo mức độ và cơ chế biểu hiện. Lưỡng tính thực mô tả các sinh vật có khả năng sinh sản chức năng từ cả cơ quan sinh dục đực và cái trong cùng thời điểm. Trong khi đó, lưỡng tính giả mô tả trường hợp cơ quan sinh dục có đặc điểm giải phẫu không trùng khớp với chức năng sinh sản thực sự. Phân biệt hai dạng này có ý nghĩa trong giải phẫu học, sinh lý học và nghiên cứu tiến hóa sinh sản.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lưỡng tính tuần tự là dạng phổ biến trong một số loài cá. Ở dạng này, sinh vật không mang hai hệ sinh dục hoạt động đồng thời mà thay đổi giới tính trong quá trình phát triển hoặc khi điều kiện xã hội thay đổi. Một số cá thể chuyển từ đực sang cái để duy trì cân bằng sinh sản trong đàn. Một số khác chuyển từ cái sang đực nhằm tăng cơ hội sinh sản khi cá thể đực trưởng thành biến mất khỏi quần thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng phân biệt các loại lưỡng tính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Dạng lưỡng tính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc điểm chính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Lưỡng tính thực\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Có khả năng sinh sản đầy đủ bằng cả hai hệ sinh dục\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giun dẹp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Lưỡng tính giả\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giải phẫu không trùng chức năng sinh sản\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Một số loài động vật có xương sống đặc biệt\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Lưỡng tính tuần tự\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chuyển đổi giới tính theo thời gian\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cá hề, cá mú\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế lưỡng tính chịu ảnh hưởng của hormon, di truyền và tín hiệu môi trường. Sự điều hòa của các gen giới tính quyết định sự phát triển của cơ quan sinh dục trong giai đoạn phôi. Một số gen điều hòa hoạt động mạnh mẽ cho phép sinh vật phát triển cả hai tuyến sinh dục hoặc chuyển đổi giới tính khi có tín hiệu thích hợp. Cơ chế này đặc biệt rõ ở những loài cá sống trong môi trường có áp lực cạnh tranh sinh sản cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Môi trường có thể đóng vai trò kích hoạt quá trình chuyển đổi giới tính, đặc biệt trong lưỡng tính tuần tự. Các yếu tố như mật độ quần thể, tỷ lệ giới tính và thay đổi nhiệt độ có thể làm thay đổi biểu hiện gen giới tính. Một số loài phản ứng bằng cách thay đổi tuyến sinh dục hoạt động, giúp cân bằng khả năng sinh sản của quần thể. Phương trình mô tả cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G = f(H, E, M)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>trong đó G là trạng thái giới tính, H là yếu tố hormon, E là môi trường và M là cơ chế di truyền. Mô hình này được dùng rộng rãi trong nghiên cứu sinh học phát triển và sinh thái sinh sản.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lưỡng tính ở động vật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều loài động vật không xương sống thể hiện lưỡng tính hoàn chỉnh. Sên là ví dụ điển hình với khả năng đóng vai cả đực và cái trong quá trình giao phối. Một số loài giun dẹp có thể thụ tinh chéo hoặc tự thụ tinh tùy điều kiện môi trường. Điều này tạo lợi thế lớn trong môi trường thiếu bạn tình hoặc khi mật độ quần thể thấp. Những đặc điểm này khiến lưỡng tính trở thành chiến lược tiến hóa hiệu quả trong thế giới tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở các loài cá, lưỡng tính tuần tự là dạng phổ biến. Loài cá hề có cơ chế chuyển từ đực sang cái khi cá cái trưởng thành trong đàn chết. Ngược lại, một số loài cá mú chuyển từ cái thành đực để tối đa hóa lợi thế sinh sản. Những cơ chế điều chỉnh này phản ánh sự linh hoạt mạnh mẽ của hệ sinh sản cá trước áp lực môi trường và cấu trúc xã hội. Các nghiên cứu từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002F\">ScienceDirect\u003C\u002Fa> cung cấp dữ liệu phong phú về cơ chế sinh lý của hiện tượng này.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng mô tả một số loài động vật lưỡng tính tiêu biểu:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loài\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Dạng lưỡng tính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Sên\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lưỡng tính thực\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Có thể hoạt động sinh sản ở cả hai vai trò\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Giun dẹp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lưỡng tính thực\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khả năng tự thụ tinh khi cần thiết\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cá hề\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lưỡng tính tuần tự\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chuyển giới tính khi cá cái mất\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Lưỡng tính ở thực vật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lưỡng tính trong thực vật là hiện tượng tương đối phổ biến, đặc biệt ở nhóm thực vật có hoa. Phần lớn các loài thực vật bậc cao sở hữu hoa lưỡng tính với cả nhị và nhụy cùng tồn tại trên một cấu trúc sinh sản. Điều này cho phép thực vật vừa sản xuất hạt phấn, vừa tạo noãn để chuẩn bị cho quá trình thụ tinh. Cơ chế này mang lại lợi thế lớn trong môi trường thiếu tác nhân thụ phấn hoặc khi mật độ quần thể thấp, vì khả năng tự thụ phấn giúp duy trì chu kỳ sinh sản ngay cả khi không có yếu tố ngoại cảnh hỗ trợ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự lưỡng tính trong thực vật đi kèm các cơ chế tự bất hợp để hạn chế tình trạng cận huyết. Nhiều loài sở hữu các hệ thống sinh học nhằm đảm bảo rằng phấn hoa từ cùng một cây không thụ phấn được cho chính nó. Cơ chế này kích hoạt các protein nhận diện để ngăn sự nảy mầm của hạt phấn không phù hợp. Nhờ đó, thực vật duy trì được đa dạng di truyền và giảm nguy cơ thoái hóa giống. Một số loài tuy có cấu trúc lưỡng tính nhưng buộc phải giao phấn chéo nhờ hệ thống bất hợp di truyền.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng tóm tắt một số dạng biểu hiện lưỡng tính ở thực vật:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Dạng lưỡng tính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hoa lưỡng tính\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Có nhị và nhụy cùng tồn tại\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hầu hết cây ăn quả, cây thân gỗ\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Lưỡng tính chức năng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cơ quan sinh dục hoạt động toàn diện\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cây cà chua, cây cà tím\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tự bất hợp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lưỡng tính nhưng không tự thụ phấn\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nhiều loài họ Cải\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Lưỡng tính trong tiến hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lưỡng tính được xem là một chiến lược tiến hóa quan trọng giúp sinh vật tăng xác suất sinh sản trong điều kiện bất lợi. Ở những môi trường mà cơ hội giao phối thấp, việc sở hữu cả hai chức năng sinh sản mang lại lợi thế tức thì. Sinh vật có thể tự thụ tinh khi cần thiết, giảm nguy cơ tuyệt chủng khi mật độ thấp. Đối với các loài sống cố định như thực vật hoặc loài di chuyển chậm như sên, điều này đặc biệt quan trọng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số mô hình tiến hóa mô tả lợi thế của lưỡng tính dựa trên xác suất sinh sản mở rộng. Nếu cá thể có thể đóng vai trò cả đực và cái, cơ hội truyền gen vào thế hệ tiếp theo tăng lên đáng kể. Công thức biểu diễn đơn giản:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P_{sinh\\_san} = P_{đực} + P_{cái} - P_{trùng\\_lặp}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>trong đó phần trùng lặp thể hiện xác suất các chiến lược sinh sản giao nhau. Công thức này cho thấy lưỡng tính giúp mở rộng phạm vi chiến lược sinh sản mà không làm giảm hiệu suất tổng thể. Các nghiên cứu tiến hóa gần đây cũng chỉ ra rằng lưỡng tính có thể xuất hiện như một trạng thái chuyển tiếp giữa các dạng hệ sinh sản khác nhau trong lịch sử tiến hóa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa sinh thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lưỡng tính ảnh hưởng mạnh đến cấu trúc quần thể và sự phân bố của loài. Những loài lưỡng tính có thể duy trì quần thể ngay cả khi môi trường trở nên khắc nghiệt hoặc khi số lượng cá thể giảm mạnh. Điều này giúp ổn định hệ sinh thái, đặc biệt trong những môi trường có khả năng biến động cao. Lưỡng tính cho phép các loài linh hoạt trong chiến lược duy trì nòi giống, tránh sự phụ thuộc hoàn toàn vào tìm kiếm bạn tình hoặc điều kiện ngoại cảnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lưỡng tính cũng tác động đến quá trình lan truyền và cạnh tranh trong quần xã. Các loài có khả năng sinh sản độc lập thường lan rộng nhanh hơn trong điều kiện thích hợp. Điều này có thể tạo áp lực cạnh tranh lên các loài đơn tính trong cùng môi trường sống. Một số loài còn sử dụng chiến lược đa dạng sinh học dựa trên sự kết hợp giữa lưỡng tính và giao phối chéo để đảm bảo cân bằng giữa ổn định di truyền và biến dị.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng mô tả một số tác động sinh thái:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Tác động\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ý nghĩa\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Duy trì quần thể\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không phụ thuộc vào mật độ bạn tình\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tăng tốc độ mở rộng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khả năng tự sinh sản giúp lan nhanh\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ổn định di truyền\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Kết hợp giao phối chéo để giảm cận huyết\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Khác biệt giữa lưỡng tính sinh học và khái niệm về giới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một yếu tố cần phân biệt rõ ràng là lưỡng tính trong sinh học không đồng nghĩa với khái niệm giới hay bản dạng giới ở con người. Trong sinh học, lưỡng tính đề cập hoàn toàn đến cấu trúc và hoạt động sinh sản của sinh vật. Đây không phải là thuật ngữ liên quan đến nhận thức cá nhân về giới tính hay các yếu tố tâm lý xã hội. Những tổ chức như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.apa.org\u002F\">APA\u003C\u002Fa> khuyến cáo không sử dụng lẫn lộn hai khái niệm để tránh gây nhầm lẫn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự nhầm lẫn thường đến từ việc một số thuật ngữ dân gian hoặc cách diễn đạt không chính xác được sử dụng trong đời sống hàng ngày. Trong nghiên cứu khoa học, các nhà sinh học sử dụng từ \"hermaphrodite\" hoặc \"lưỡng tính\" với phạm vi sinh học rõ ràng, không mang hàm ý xã hội. Việc phân biệt đúng khái niệm giúp cải thiện truyền thông khoa học và tránh gây hiểu sai về những vấn đề nhạy cảm liên quan đến con người.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong nghiên cứu khoa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lưỡng tính là một mô hình quan trọng trong nghiên cứu sinh học tiến hóa và sinh thái học. Việc nghiên cứu các loài lưỡng tính giúp hiểu rõ hơn về động lực quần thể, chiến lược sinh sản và các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quá trình phân hóa giới tính. Một số loài như giun dẹp được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu tái sinh vì khả năng phân chia tế bào linh hoạt và hệ sinh sản đặc biệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực bảo tồn, nghiên cứu lưỡng tính có ý nghĩa trong việc quản lý quần thể các loài có nguy cơ tuyệt chủng. Những loài cá có thể chuyển đổi giới tính theo điều kiện môi trường là đối tượng quan trọng trong việc tái tạo quần thể tự nhiên. Các trung tâm nghiên cứu như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002F\">ScienceDirect\u003C\u002Fa> cung cấp dữ liệu sinh thái chi tiết giúp hỗ trợ các chương trình bảo tồn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới đây là một số hướng ứng dụng tiêu biểu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Nghiên cứu tái sinh mô và cơ chế phân hóa giới tính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mô hình hóa động lực quần thể trong môi trường biến động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng trong bảo tồn các loài cá lưỡng tính tuần tự.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân tích vai trò của gen giới tính trong tiến hóa sinh sản.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Nature Publishing Group. Articles on reproductive biology. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ScienceDirect. Hermaphroditism Research Collection. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>American Psychological Association. Terminology Clarification. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.apa.org\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.apa.org\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ghiselin, M. T. (1969). The evolution of hermaphroditism among animals. Quarterly Review of Biology.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Warner, R. R. (1988). Sex change in fishes. Annual Review of Ecology and Systematics.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[13],1,false,"PUBLISHED","2025-11-20T09:24:51.153+00:00","2025-11-21T06:55:12.510+00:00","2025-11-21T06:55:12.508+00:00",189,[34,44,54,64,74,80,86,91,102,113],{"id":35,"title":36,"term":35,"englishTitle":37,"definition":38,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"cá vược","Cá vược là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Barramundi","Cá vược (còn gọi là cá chẽm, tên khoa học Lates calcarifer) là một loài cá vây tia rộng muối thuộc họ Latidae, phân bố ở vùng nhiệt đới Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương và là đối tượng nuôi trồng thủy sản có giá trị kinh tế cao.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":45,"title":46,"term":45,"englishTitle":47,"definition":48,"discipline":49,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":51,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":53},"tế bào cơ trơn mạch máu động mạch chủ","Tế bào cơ trơn mạch máu động mạch chủ là gì?","aortic vascular smooth muscle cell","Tế bào cơ trơn mạch máu động mạch chủ là loại tế bào cơ trơn chuyên biệt khu trú tại lớp áo giữa của thành động mạch chủ, đảm nhiệm chức năng duy trì trương lực thành mạch và bảo đảm tính toàn vẹn cấu trúc cơ học trước áp lực tuần hoàn.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":55,"title":56,"term":55,"englishTitle":57,"definition":58,"discipline":59,"disciplineCode":60,"disciplineLabel":61,"disciplineColor":62,"disciplineIcon":63},"chùm laser","Chùm laser (laser beam) là gì?","Laser beam","Chùm laser là chùm ánh sáng kết hợp, đơn sắc và có độ định hướng cao, được hình thành từ quá trình phát xạ kích thích của các nguyên tử hoặc phân tử trong môi trường hoạt chất quang học đặt bên trong buồng cộng hưởng.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":67,"definition":68,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"tín hiệu chất lượng","Tín hiệu chất lượng (quality signal) là gì?","Quality signal","Tín hiệu chất lượng là hành động, đặc điểm hoặc dấu hiệu có thể quan sát được do bên nắm giữ thông tin phát đi nhằm truyền đạt thông tin đáng tin cậy về phẩm cấp hoặc chất lượng tiềm ẩn không thể quan sát trực tiếp của một sản phẩm, dịch vụ hoặc năng lực đến bên tiếp nhận trong điều kiện bất đối xứng thông tin.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":75,"title":76,"term":77,"englishTitle":78,"definition":79,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"nghị quyết số 98","Nghị quyết số 98 (Resolution No. 98\u002F2023\u002FQH15) là gì?","Nghị quyết số 98","Resolution No. 98\u002F2023\u002FQH15","Nghị quyết số 98 (số hiệu 98\u002F2023\u002FQH15) là văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội Việt Nam về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tạo động lực phát triển kinh tế và quản trị đô thị vượt trội cho Thành phố Hồ Chí Minh.",{"id":81,"title":82,"term":83,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":49,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":51,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":53},"tiêm ngắt quãng tự động","Tiêm ngắt quãng tự động (PIEB) là gì?","Tiêm ngắt quãng tự động","programmed intermittent epidural bolus","Tiêm ngắt quãng tự động là phương thức phân phối thuốc thông qua thiết bị bơm tiêm điện được lập trình sẵn nhằm đưa các liều thuốc thể tích định trước vào khoang cơ thể theo những chu kỳ thời gian ngắt quãng xác định.",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"trà đen","Trà đen (black tea) là gì?","black tea","Trà đen là sản phẩm đồ uống thu được từ búp non và lá cây chè Camellia sinensis sau các giai đoạn làm héo, phá vỡ tế bào, lên men oxy hóa sinh hóa hoàn toàn và sấy khô định hình.",{"id":92,"title":93,"term":94,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":97,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"liên kết điện dung","Liên kết điện dung (capacitive coupling) là gì?","Liên kết điện dung","Capacitive coupling","Liên kết điện dung là hiện tượng truyền năng lượng điện hoặc tín hiệu giữa các mạch điện hoặc giữa các vật dẫn lân cận thông qua điện trường và điện dung tương hỗ, không cần có tiếp xúc dẫn điện trực tiếp.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":103,"title":104,"term":105,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":108,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"năng lực cảm thụ văn học","Năng lực cảm thụ văn học (literary competence) là gì?","Năng lực cảm thụ văn học","Literary competence","Năng lực cảm thụ văn học là tổ hợp khả năng trực cảm, thấu hiểu, phân tích và rung động thẩm mĩ của người đọc trước văn bản nghệ thuật ngôn từ, cho phép chuyển hóa các tín hiệu văn bản thành trải nghiệm tinh thần và kiến tạo ý nghĩa cá nhân sâu sắc.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":97,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"xác thực thực nghiệm","Xác thực thực nghiệm (experimental validation) là gì?","experimental validation","Xác thực thực nghiệm là quá trình đánh giá định lượng mức độ đại diện chính xác của một mô hình tính toán hoặc mô phỏng số đối với thế giới thực, thông qua việc đối chiếu trực tiếp các kết quả dự đoán với dữ liệu đo đạc thực nghiệm được kiểm soát nghiêm ngặt."]