[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_l%C6%B0%E1%BB%9Bi%20bragg{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_l%C6%B0%E1%BB%9Bi%20bragg":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":49,"createUser":59,"publishUser":63,"keywords":67,"keywordCount":60,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":72,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"wikidataId":10,"relateTopics":74},"lưới bragg","Lưới bragg là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Lưới Bragg là cấu trúc quang học với chiết suất biến đổi tuần hoàn, cho phép phản xạ chọn lọc ánh sáng tại bước sóng Bragg dựa trên nguyên lý giao thoa. Cấu trúc này thường được tích hợp trong sợi quang để làm bộ lọc bước sóng, cảm biến vật lý và thành phần ổn định quang trong hệ thống viễn thông. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Lưới Bragg\u003C\u002Fstrong> là cấu trúc quang học có chiết suất biến thiên tuần hoàn dọc theo phương truyền sáng, hoạt động dựa trên nguyên lý giao thoa Bragg để phản xạ chọn lọc bước sóng Bragg \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda_B\u003C\u002Fscript> và cho các bước sóng khác truyền qua với suy hao tối thiểu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý hoạt động và điều kiện Bragg\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi sóng ánh sáng lan truyền qua môi trường có chiết suất biến đổi tuần hoàn, mỗi mặt phân cách phản xạ một phần năng lượng sóng. Tại bước sóng thỏa mãn điều kiện cộng hưởng pha Bragg, các sóng phản xạ giao thoa tăng cường tạo nên đỉnh phản xạ phổ hẹp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2n_{\\text{eff}}\\Lambda = m\\lambda_B\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n_{\\text{eff}}\u003C\u002Fscript> là chiết suất hiệu dụng của mode dẫn truyền quang, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Lambda\u003C\u002Fscript> là chu kỳ không gian của cấu trúc lưới, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m\u003C\u002Fscript> là bậc phản xạ nhiễu xạ (thông thường bậc cơ bản \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m = 1\u003C\u002Fscript>), và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda_B\u003C\u002Fscript> là bước sóng Bragg phản xạ cực đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thông số vật lý\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ký hiệu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dải giá trị điển hình\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chiết suất hiệu dụng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>n_eff\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1,44 đến 1,47 (thủy tinh silica)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chu kỳ điều chế\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Λ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0,5 µm đến 1,1 µm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bước sóng phản xạ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>λ_B\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1,3 µm đến 1,55 µm (băng thông viễn thông)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Phổ phản xạ của lưới có thể được điều chỉnh chính xác thông qua việc thay đổi chu kỳ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Lambda\u003C\u002Fscript> hoặc chiết suất \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n_{\\text{eff}}\u003C\u002Fscript>. Khi có tác động của nhiệt độ hay biến dạng cơ học, bước sóng phản xạ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda_B\u003C\u002Fscript> dịch chuyển tỷ lệ thuận, tạo tiền đề cho các ứng dụng cảm biến quang học độ nhạy cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các cấu trúc lưới Bragg\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tùy theo quy luật phân bố chiết suất và chu kỳ, lưới Bragg được phân thành các nhóm cấu trúc chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lưới đồng nhất (Uniform Bragg Grating):\u003C\u002Fstrong> Cấu trúc có chu kỳ và biên độ điều chế chiết suất không đổi, tạo phổ phản xạ hẹp và đối xứng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lưới biến chu kỳ (Chirped Bragg Grating):\u003C\u002Fstrong> Chu kỳ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Lambda\u003C\u002Fscript> thay đổi đơn điệu dọc theo trục quang, phản xạ dải bước sóng rộng và tạo độ trễ nhóm phụ thuộc bước sóng, ứng dụng bù tán sắc tín hiệu quang.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lưới suy giảm biên độ (Apodized Bragg Grating):\u003C\u002Fstrong> Biên độ điều chế chiết suất biến thiên theo hàm cửa sổ nhằm triệt tiêu các búp sóng phụ trong phổ phản xạ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lưới dịch pha (Phase-shifted Bragg Grating):\u003C\u002Fstrong> Đưa bước dịch pha vào giữa cấu trúc để tạo khe truyền dẫn cực hẹp ngay tại tâm dải phản xạ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lưới Bragg thể tích (Volume Bragg Grating - VBG):\u003C\u002Fstrong> Ghi trên khối thủy tinh quang học nhằm định hình chùm tia laser và kết hợp công suất laser công suất lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Mô hình hóa lý thuyết ghép mode (Coupled-Mode Theory)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự tương tác trao đổi năng lượng giữa mode sóng truyền tới và mode sóng phản xạ được mô tả chặt chẽ bằng hệ phương trình vi phân ghép mode:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\frac{dA(z)}{dz} = -j\\kappa B(z)e^{-j2\\delta z}, \\quad\n\\frac{dB(z)}{dz} = -j\\kappa A(z)e^{j2\\delta z}\n\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A(z)\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">B(z)\u003C\u002Fscript> lần lượt là biên độ phức của mode truyền thuận và mode truyền nghịch dọc theo tọa độ trục \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">z\u003C\u002Fscript>; \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\kappa\u003C\u002Fscript> là hệ số ghép quang xác định độ mạnh tương tác; và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\delta\u003C\u002Fscript> là độ lệch sóng so với điều kiện cộng hưởng Bragg. Từ hệ phương trình này, hệ số phản xạ phổ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R(\\lambda)\u003C\u002Fscript> được xác định chính xác bằng phương pháp ma trận truyền (Transfer Matrix Method).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Công nghệ chế tạo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lưới Bragg thường được chế tạo dựa trên hiệu ứng quang nhạy của thủy tinh silica pha tạp nguyên tố germanium khi chiếu xạ tia tử ngoại (UV). Dưới tác động của chùm laser tử ngoại, các khuyết tật mạng được hình thành và làm tăng vĩnh viễn chiết suất cục bộ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp mặt nạ pha (phase mask) là kỹ thuật sản xuất tiêu chuẩn công nghiệp phổ biến nhất nhờ độ lặp lại cao, ngoài ra kỹ thuật giao thoa toàn ảnh và khắc trực tiếp bằng laser xung siêu ngắn femtosecond được sử dụng cho các vật liệu chuyên dụng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lưới Bragg giữ vị trí then chốt trong hạ tầng công nghệ quang tử hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống viễn thông ghép kênh WDM:\u003C\u002Fstrong> Hoạt động như bộ lọc kênh quang sắc nét, gương ổn định bước sóng trong các diode laser DFB và bộ bù tán sắc đường truyền.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cảm biến kết cấu công trình:\u003C\u002Fstrong> Đo lường biến dạng cơ học, độ rung và phân bố nhiệt độ trong kết cấu cầu đường, đập thủy điện, cánh máy bay và ngành dầu khí nhờ khả năng ghép kênh nhiều cảm biến trên cùng một đường truyền.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Y sinh học:\u003C\u002Fstrong> Đo áp lực nội sọ, nhịp tim và tích hợp trong các đầu dò y tế can thiệp tối thiểu nhờ kích thước nhỏ gọn và tính tương thích sinh học.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Bragg grating",[19,20,21],"cấu trúc Bragg","gương phản xạ Bragg","cách tử Bragg","Lưới Bragg là cấu trúc quang học có chiết suất biến thiên tuần hoàn dọc theo phương truyền sáng, hoạt động dựa trên nguyên lý giao thoa Bragg để phản xạ chọn lọc bước sóng cộng hưởng.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[25,32,37,42],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Hill, K. O., & Meltz, G. (1997). Fiber Bragg grating technology fundamentals and overview. Journal of Lightwave Technology, 15(8), 1263–1276.","Fiber Bragg grating technology fundamentals and overview","Hill KO, Meltz G","Journal of Lightwave Technology",1997,"10.1109\u002F50.618320",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":29,"year":30,"doi":36,"url":10},"Erdogan, T. (1997). Fiber grating spectra. Journal of Lightwave Technology, 15(8), 1277–1294.","Fiber grating spectra","Erdogan T","10.1109\u002F50.618322",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":29,"year":30,"doi":41,"url":10},"Kersey, A. D., et al. (1997). Fiber grating sensors. Journal of Lightwave Technology, 15(8), 1442–1463.","Fiber grating sensors","Kersey AD, Davis MA, Patrick HJ, et al.","10.1109\u002F50.618377",{"citationText":43,"title":44,"authors":45,"source":46,"year":47,"doi":48,"url":10},"Glebov, L. B., et al. (2014). Volume-chirped Bragg gratings: monolithic components for stretching and compression of ultrashort laser pulses. Optical Engineering, 53(5), 051514.","Volume-chirped Bragg gratings: monolithic components for stretching and compression of ultrashort laser pulses","Glebov LB, Smirnov VI, Rotari C, et al.","Optical Engineering",2014,"10.1117\u002F1.oe.53.5.051514",[50,53,56],{"question":51,"answer":52},"Điều kiện cộng hưởng Bragg được xác định theo công thức nào?","Điều kiện phản xạ cực đại Bragg được xác định bởi phương trình 2*n_eff*Lambda = m*lambda_B, trong đó n_eff là chiết suất hiệu dụng của môi trường truyền sáng, Lambda là chu kỳ không gian của cấu trúc biến đổi chiết suất, m là bậc nhiễu xạ và lambda_B là bước sóng Bragg được phản xạ.",{"question":54,"answer":55},"Lưới Bragg khác gì so với lưới Bragg sợi quang (FBG)?","Lưới Bragg là khái niệm vật lý quang học tổng quát chỉ mọi cấu trúc có chiết suất biến thiên tuần hoàn (bao gồm lưới Bragg thể tích VBG, gương DBR trong laser bán dẫn, và cách tử quang học). Lưới Bragg sợi quang (FBG) là một trường hợp ứng dụng con chuyên biệt khi cấu trúc này được khắc trực tiếp vào lõi của sợi quang.",{"question":57,"answer":58},"Tại sao lưới Bragg được ứng dụng rộng rãi trong cảm biến đo lường kết cấu?","Khi chịu tác động của lực kéo nén, áp suất hoặc nhiệt độ, chu kỳ không gian và chiết suất hiệu dụng của lưới Bragg thay đổi, làm bước sóng phản xạ dịch chuyển tuyến tính. Tín hiệu này được mã hóa trực tiếp bằng bước sóng nên hoàn toàn miễn nhiễm với biến động công suất nguồn sáng và nhiễu điện từ.",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":64,"researcherId":10,"name":65,"imageUrl":66},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-09-30T02:27:52.138+00:00","2026-10-04T14:43:11.851+00:00","2025-10-27T07:45:31.534+00:00",136,[75,85,90,95,100,105,110,115,120,125],{"id":76,"title":77,"term":78,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":23,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"thuật toán heuristic","Thuật toán heuristic là gì? Phân loại, nguyên lý và ứng dụng","Thuật toán heuristic","heuristic algorithm","Thuật toán heuristic (heuristic algorithm, hay phương pháp phỏng đoán) là kỹ thuật giải quyết bài toán được thiết kế nhằm tìm kiếm lời giải đủ tốt và chấp nhận được trong khoảng thời gian tính toán thực tế cho các bài toán tối ưu hóa phức tạp, đánh đổi tính tối ưu tuyệt đối để lấy tốc độ thực thi.","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":23,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"hỏa hoạn","Hỏa hoạn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","fire","Hỏa hoạn là sự cố cháy lớn ngoài tầm kiểm soát do phản ứng hóa học tỏa nhiệt nhanh giữa chất cháy và chất oxy hóa (thường là oxy trong không khí), gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản và môi trường.",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":23,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"hệ thống hỗ trợ quyết định","Hệ thống hỗ trợ quyết định là gì? Các nghiên cứu khoa học","decision support system","Hệ thống hỗ trợ quyết định (Decision Support System - DSS) là hệ thống thông tin tích hợp dữ liệu, mô hình phân tích và giao diện tương tác nhằm hỗ trợ con người giải quyết các bài toán ra quyết định phức tạp và bán cấu trúc.",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":23,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"tổn thất công suất","Tổn thất công suất là gì? Nguyên nhân, công thức và giải pháp","power loss","Tổn thất công suất là hiện tượng tiêu hao năng lượng điện dưới dạng nhiệt hoặc từ trường trong các phần tử của hệ thống điện như dây dẫn, máy biến áp và thiết bị truyền tải trong quá trình vận hành.",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":23,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"khí động học","Khí động học: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Aerodynamics","Khí động học là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực engineering technology, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":23,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"trao đổi nhiệt","Trao đổi nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","heat transfer","Trao đổi nhiệt là quá trình truyền năng lượng nhiệt giữa các vật thể hoặc hệ thống vật lý có sự chênh lệch nhiệt độ qua ba cơ chế dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ cho đến khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":23,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"ứng suất nhiệt","Ứng suất nhiệt là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","ung suat nhiet","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học kỹ thuật và công nghệ, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":23,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"lực kéo","Lực kéo là gì? Bản chất cơ học, công thức và ứng xử vật liệu","tensile force","Lực kéo (tensile force) là lực tác dụng có xu hướng làm giãn dài hoặc kéo dãn một vật thể dọc theo trục tác dụng, gây ra trạng thái ứng suất kéo và biến dạng kéo trong vật liệu.",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":23,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"np khó","NP-khó là gì? Độ phức tạp, định lý Cook và giải pháp","NP-hard","NP-khó là lớp các bài toán tính toán mà mọi bài toán trong lớp NP đều có thể quy dẫn thời gian đa thức về chúng, bao gồm cả các bài toán tối ưu hóa.",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":23,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"pendubot","Pendubot là gì? Cấu tạo, động học và điều khiển con lắc ngược","Pendubot","Pendubot là một hệ thống cơ điện tử gồm con lắc ngược hai khâu chuyển động phẳng thiếu cơ cấu chấp hành, đóng vai trò là mô hình chuẩn mực trong nghiên cứu điều khiển phi tuyến."]