[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_l%C6%B0%E1%BB%9Bi%20bragg%20s%E1%BB%A3i%20quang{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_l%C6%B0%E1%BB%9Bi%20bragg%20s%E1%BB%A3i%20quang":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":59,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"wikidataId":10,"relateTopics":79},"lưới bragg sợi quang","Lưới bragg sợi quang là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Lưới Bragg sợi quang là cấu trúc có chiết suất thay đổi tuần hoàn trong lõi sợi quang, phản xạ bước sóng ánh sáng phù hợp với điều kiện Bragg. Cơ chế này giúp FBG hoạt động như bộ lọc quang thụ động có độ chính xác cao, ứng dụng rộng rãi trong cảm biến và viễn thông quang học. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Lưới Bragg sợi quang\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Fiber Bragg Grating\u003C\u002Fem> - FBG) là một cấu trúc quang học vi mô được tạo ra bằng cách biến điệu tuần hoàn chiết suất của phần lõi sợi quang, hoạt động như một bộ lọc phản xạ dải hẹp chọn lọc bước sóng Bragg và truyền qua toàn bộ các bước sóng quang học khác.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Khái niệm lưới Bragg sợi quang\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lưới Bragg sợi quang (Fiber Bragg Grating – FBG) là một loại cấu trúc quang học thụ động được tích hợp trực tiếp vào lõi của sợi quang. Cấu trúc này được hình thành bằng cách ghi đè một chuỗi các vùng có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%89%20s%E1%BB%91%20kh%C3%BAc%20x%E1%BA%A1%22%2C%22text%22%3A%22chi%E1%BA%BFt%20su%E1%BA%A5t%22%7D}} thay đổi tuần hoàn lên đoạn sợi quang, tạo thành một lưới phản xạ bước sóng nhất định của ánh sáng tới. Lưới Bragg có thể phản xạ một phần phổ hẹp trong khi vẫn cho phép phần còn lại của ánh sáng truyền qua, nhờ đó hoạt động như một bộ lọc quang hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ chế hoạt động của FBG dựa trên hiện tượng giao thoa phản xạ gọi là hiện tượng Bragg. Khi một chùm sáng đa sắc truyền trong sợi quang và gặp lưới Bragg, chỉ có ánh sáng có bước sóng phù hợp với điều kiện Bragg mới bị phản xạ, còn các thành phần khác tiếp tục truyền qua. Điều kiện Bragg được xác định bởi công thức:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda_B = 2n_{\\text{eff}} \\Lambda\u003C\u002Fscript>\ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda_B\u003C\u002Fscript> là bước sóng trung tâm bị phản xạ, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n_{\\text{eff}}\u003C\u002Fscript> là chiết suất hiệu dụng của lõi sợi, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Lambda\u003C\u002Fscript> là chu kỳ của lưới khắc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khả năng phản xạ chọn lọc theo bước sóng cho phép FBG đóng vai trò quan trọng trong nhiều ứng dụng như cảm biến sợi quang, hệ thống viễn thông quang học, laser sợi và mạng truyền dẫn đa bước sóng (WDM). Ngoài ra, FBG còn có ưu điểm nổi bật là độ chính xác phổ cao, tính {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%95n%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20quang%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và khả năng tích hợp dễ dàng với các thiết bị sợi quang hiện có.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc và nguyên lý hoạt động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lưới Bragg bao gồm một đoạn sợi quang có chiết suất của vùng lõi được điều biến tuần hoàn theo chiều dọc của sợi. Quá trình này thường được thực hiện bằng chiếu xạ tia cực tím (UV) lên lõi sợi thông qua mặt nạ giao thoa (phase mask) hoặc các phương pháp ghi trực tiếp bằng laser. Mỗi thay đổi nhỏ trong chiết suất tạo ra phản xạ yếu, nhưng khi các thay đổi này được lặp lại theo chu kỳ, chúng tạo ra hiện tượng giao thoa phản xạ tăng cường tại bước sóng Bragg.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi ánh sáng trắng đi qua một FBG, các thành phần có bước sóng khác nhau tương tác khác nhau với lưới. Bước sóng trùng với điều kiện Bragg sẽ bị phản xạ mạnh nhất, trong khi các bước sóng khác truyền qua gần như không bị ảnh hưởng. Đây chính là cơ chế hoạt động giúp FBG hoạt động như một gương quang phổ hẹp. Cơ chế này cũng cho phép FBG hoạt động trong cả hai chiều: phản xạ tín hiệu về nguồn hoặc làm phần tử phản xạ trong các cấu trúc laser.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây tóm tắt nguyên lý hoạt động cơ bản của FBG theo bước sóng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thành phần quang phổ\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Phản xạ bởi FBG\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Truyền qua FBG\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda = \\lambda_B\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cao (gần 100%)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất thấp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda \\ne \\lambda_B\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thấp hoặc không đáng kể\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gần như toàn phần\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân loại lưới Bragg sợi quang\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các loại lưới Bragg có thể được phân loại dựa trên nhiều đặc điểm thiết kế và ứng dụng cụ thể. Phân loại giúp xác định loại FBG phù hợp cho từng mục tiêu sử dụng như cảm biến, lọc phổ hay tạo phản hồi trong laser.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số loại phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lưới Bragg chuẩn (Uniform FBG):\u003C\u002Fstrong> Có chu kỳ đều đặn và phản xạ một phổ rất hẹp tại bước sóng Bragg. Đây là loại FBG cơ bản nhất, thường dùng làm cảm biến nhiệt hoặc strain.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lưới Bragg nghiêng (Tilted FBG):\u003C\u002Fstrong> Có các mặt phẳng lưới nghiêng một góc so với trục sợi, cho phép ánh sáng bị tán xạ ra lớp vỏ sợi thay vì phản xạ ngược về lõi, hữu ích trong cảm biến môi trường hoặc tiếp xúc bề mặt.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lưới Bragg phân bố (Chirped FBG):\u003C\u002Fstrong> Có chu kỳ lưới thay đổi dọc theo chiều dài sợi, cho phép phản xạ một dải bước sóng rộng hơn. Thường dùng trong hệ thống bù tán sắc.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lưới Bragg lệch pha (Phase-shifted FBG):\u003C\u002Fstrong> Được tạo bằng cách thêm một bước nhảy pha nhỏ tại trung tâm lưới, tạo ra một khe phổ cực hẹp trong đáp ứng phản xạ, phù hợp cho lọc laser hoặc đo tần số rất chính xác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng sau giúp so sánh các loại FBG theo chức năng chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Loại FBG\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ứng dụng chính\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Uniform FBG\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chu kỳ lưới cố định\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đo strain, nhiệt độ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tilted FBG\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Góc nghiêng với trục sợi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cảm biến tiếp xúc, vi sinh\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Chirped FBG\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chu kỳ biến đổi dọc sợi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bù tán sắc, phản xạ dải rộng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Phase-shifted FBG\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bổ sung pha lệch\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lọc laser phổ hẹp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Thông số kỹ thuật và đặc trưng phổ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lưới Bragg được mô tả bằng nhiều thông số kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất và khả năng ứng dụng. Các thông số này bao gồm: bước sóng Bragg \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda_B\u003C\u002Fscript>, độ phản xạ cực đại (reflectivity), băng thông phản xạ (FWHM), chiều dài lưới \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">L\u003C\u002Fscript>, và độ sâu điều biến chiết suất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phổ phản xạ của FBG có dạng đỉnh hẹp tại \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda_B\u003C\u002Fscript>, với độ rộng phụ thuộc vào chiều dài lưới và mức điều biến chiết suất. Băng thông phổ phản xạ được xấp xỉ theo công thức:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta \\lambda \\propto \\frac{\\lambda_B^2}{n_{\\text{eff}} L}\u003C\u002Fscript>\nDo đó, lưới càng dài thì phổ phản xạ càng hẹp và chính xác. Ngoài ra, độ phản xạ cực đại phụ thuộc vào độ sâu điều biến chiết suất và mức độ khớp giao thoa của các lớp lưới.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc trưng phổ cũng bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ và ứng suất tác động lên sợi quang, gây dịch chuyển \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda_B\u003C\u002Fscript>. Vì vậy, trong thiết kế cảm biến FBG, cần hiệu chỉnh hoặc bù nhiệt để duy trì độ chính xác cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng trong viễn thông\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực viễn thông quang học, lưới Bragg sợi quang (FBG) đóng vai trò như bộ lọc quang phổ có độ chọn lọc cao, giúp xử lý tín hiệu chính xác theo bước sóng. Ứng dụng phổ biến nhất là trong hệ thống truyền dẫn Wavelength Division Multiplexing (WDM), nơi nhiều kênh dữ liệu được truyền đồng thời trên cùng một sợi quang nhưng với các bước sóng khác nhau. FBG có thể được sử dụng để chọn lọc, định tuyến hoặc loại bỏ các kênh cụ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong các bộ khuếch đại quang (EDFA), FBG được dùng để ổn định bước sóng phát xạ của laser hoặc loại bỏ các thành phần phổ không mong muốn. FBG cũng được tích hợp trong các thiết bị ghép kênh (multiplexer) hoặc tách kênh (demultiplexer) để đảm bảo phân phối chính xác tín hiệu tới từng bộ thu. Đặc biệt, trong hệ thống DWDM (Dense WDM), FBG có thể hoạt động như một phần tử quang thụ động có khả năng xử lý hàng trăm kênh trong một băng thông rộng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ, trong một laser sợi quang đơn mode, FBG được dùng để làm gương phản xạ hồi tiếp, định hình phổ và ổn định tần số phát xạ. Việc sử dụng FBG giúp loại bỏ nhu cầu về các gương phản xạ truyền thống, giúp tăng độ tin cậy và giảm chi phí hệ thống. Hơn nữa, do FBG được tích hợp trong chính sợi quang, nên không yêu cầu căn chỉnh hoặc lắp ráp phức tạp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số ứng dụng viễn thông cụ thể:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Lọc bước sóng trong bộ thu phát quang\u003C\u002Fli>\n  \u003Cliổn định tần số laser trong hệ thống truyền tải xa\u003C li>\n  \u003Cli>Bù tán sắc bằng lưới chirped FBG\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ghép\u002Ftách kênh quang bằng mạng FBG song song\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fliổn>\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong cảm biến quang\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lưới Bragg sợi quang là một trong những {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%22%7D}} quang học có độ nhạy cao, kích thước nhỏ gọn, miễn nhiễm với nhiễu điện từ và dễ dàng tích hợp trong môi trường khắc nghiệt. Nguyên lý cảm biến của FBG dựa trên sự dịch chuyển bước sóng Bragg \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda_B\u003C\u002Fscript> khi có sự thay đổi về nhiệt độ, ứng suất cơ học, áp suất, độ cong hoặc các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} khác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ, khi sợi quang có FBG bị kéo căng, chu kỳ lưới \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Lambda\u003C\u002Fscript> và chiết suất hiệu dụng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n_{\\text{eff}}\u003C\u002Fscript> sẽ thay đổi, kéo theo sự thay đổi bước sóng phản xạ. Việc theo dõi sự thay đổi nhỏ này cho phép đo các đại lượng vật lý với độ phân giải rất cao. Công thức tổng quát cho độ dịch chuyển bước sóng phản xạ là:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta \\lambda_B = \\lambda_B (k_\\epsilon \\cdot \\Delta \\epsilon + k_T \\cdot \\Delta T)\u003C\u002Fscript>\ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k_\\epsilon\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k_T\u003C\u002Fscript> là các hệ số hiệu ứng ứng suất và nhiệt độ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các ứng dụng cảm biến phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Giám sát sức khỏe kết cấu (Structural Health Monitoring – SHM) cho cầu, đập, nhà cao tầng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đo biến dạng trong vật liệu composite, đặc biệt trong hàng không\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đo nhiệt độ cục bộ trong các môi trường có từ trường cao như máy biến áp hoặc lò phản ứng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giám sát rung động và áp suất trong ống dẫn dầu khí, tua-bin, và thiết bị công nghiệp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ thống cảm biến phân tán sử dụng nhiều FBG có thể được tích hợp dọc theo một sợi quang duy nhất. Điều này cho phép theo dõi nhiều điểm đo khác nhau với độ phân giải cao, tiết kiệm dây dẫn và giảm thiểu nhiễu môi trường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật chế tạo lưới Bragg\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các kỹ thuật chế tạo lưới Bragg hiện đại cho phép tạo ra các lưới có chất lượng quang học cao, độ chính xác về chu kỳ lưới đạt đến nanomet và phù hợp cho cả môi trường công nghiệp lẫn nghiên cứu. Hai phương pháp chính là chiếu tia UV qua mặt nạ nhiễu xạ (phase mask) và ghi trực tiếp bằng tia laser femtosecond.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp sử dụng mặt nạ phase mask là kỹ thuật phổ biến nhất vì tính đơn giản, dễ kiểm soát và khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%20h%C3%A0ng%20lo%E1%BA%A1t%22%7D}}. Tia laser UV được chiếu qua một mặt nạ chứa các rãnh nhiễu xạ tạo ra mẫu giao thoa định kỳ trên lõi sợi, làm thay đổi chiết suất nhờ hiệu ứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quang%20h%E1%BB%8Dc%20phi%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong khi đó, phương pháp ghi trực tiếp bằng laser femtosecond cho phép khắc FBG trong các loại sợi đặc biệt như sợi không có lớp phủ, sợi rỗng, hoặc sợi polymer. Phương pháp này không cần mặt nạ và có thể tạo ra các cấu trúc phức tạp như lưới ba chiều hoặc lưới Bragg phân bố bất kỳ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng so sánh hai phương pháp phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Phase mask UV\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dễ triển khai, giá thành thấp, tái lập cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giới hạn về cấu trúc lưới\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Laser femtosecond\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khắc chính xác, không cần mặt nạ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chi phí cao, tốc độ thấp hơn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ưu điểm và hạn chế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lưới Bragg sợi quang có nhiều ưu điểm khiến nó trở thành thành phần không thể thiếu trong các hệ thống quang học hiện đại. Một số lợi ích đáng kể bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Kích thước nhỏ gọn, dễ tích hợp trong hệ thống quang\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Miễn nhiễm hoàn toàn với nhiễu điện từ, phù hợp cho môi trường công nghiệp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độ nhạy cao với các thay đổi vật lý như strain, nhiệt độ, áp suất\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Có thể hoạt động trong môi trường khắc nghiệt và nhiệt độ cao\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cho phép multiplexing nhiều cảm biến trên cùng một sợi quang\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tuy nhiên, FBG cũng có một số hạn chế:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Cần bộ đọc bước sóng chính xác (interrogator) có giá thành cao\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đáp ứng chậm nếu cần tốc độ đo rất cao (trên hàng kHz)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhạy cảm với nhiệt độ đòi hỏi kỹ thuật bù trừ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khó triển khai nếu yêu cầu đo đa thông số đồng thời\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu và phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các hướng nghiên cứu hiện đại tập trung vào việc tăng độ nhạy, mở rộng ứng dụng và tích hợp thông minh FBG trong các hệ thống đo lường và truyền dẫn. Một trong những xu hướng nổi bật là phát triển FBG chịu nhiệt cao, FBG phân cực kép và FBG với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}} quang học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các cảm biến FBG lai (hybrid) kết hợp với vật liệu nano như graphene, hoặc tích hợp với thiết bị MEMS đang được nghiên cứu để phát hiện các hiện tượng sinh học, hóa học và vật lý có độ chính xác cực cao. Ngoài ra, việc sử dụng trí tuệ nhân tạo để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} cảm biến từ mạng FBG phân tán đang mở ra một kỷ nguyên mới cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1m%20s%C3%A1t%20th%E1%BB%9Di%20gian%20th%E1%BB%B1c%22%7D}} thông minh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>FBG đang được sử dụng không chỉ trong các lĩnh vực truyền thống như dầu khí, hàng không, xây dựng mà còn trong y tế, robot mềm, đo nhịp tim và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} không xâm lấn.\u003C\u002Fp>","Lưới Bragg sợi quang","Fiber Bragg grating",[20],"FBG","Lưới Bragg sợi quang (FBG) là cấu trúc vi mô được chế tạo bằng cách biến đổi tuần hoàn chiết suất lõi sợi quang, hoạt động như bộ lọc phản xạ chọn lọc bước sóng Bragg và được ứng dụng rộng rãi trong viễn thông và cảm biến quang học.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[24,31,38],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Hill, Fujii, Johnson (1978). Photosensitivity in optical fiber waveguides: Application to reflection filter fabrication. Applied Physics Letters, 32(10), 647-649.","Photosensitivity in optical fiber waveguides: Application to reflection filter fabrication","Hill, Fujii, Johnson, Kawasaki","Applied Physics Letters",1978,"10.1063\u002F1.89881",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Meltz, Morey, Glenn (1989). Formation of Bragg gratings in optical fibers by a transverse holographic method. Optics Letters, 14(15), 823-825.","Formation of Bragg gratings in optical fibers by a transverse holographic method","Meltz, Morey, Glenn","Optics Letters",1989,"10.1364\u002Fol.14.000823",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"Erdogan (1997). Fiber grating spectra. Journal of Lightwave Technology, 15(8), 1277-1294.","Fiber grating spectra","Erdogan","Journal of Lightwave Technology",1997,"10.1109\u002F50.618322",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Điều kiện cộng hưởng phản xạ Bragg trong sợi quang được xác định bởi công thức nào?","Bước sóng phản xạ Bragg λ_B được xác định bởi phương trình λ_B = 2·n_eff·Λ, trong đó n_eff là chiết suất hiệu dụng của mode dẫn sóng truyền qua lõi sợi và Λ là chu kỳ tuần hoàn hình học của lưới Bragg được khắc trên lõi sợi quang.",{"question":50,"answer":51},"Nguyên lý cảm biến ứng suất và nhiệt độ của lưới Bragg sợi quang (FBG) hoạt động như thế nào?","Khi chịu tác động của ứng suất cơ học hoặc thay đổi nhiệt độ môi trường, chu kỳ lưới Λ bị biến dạng dãn\u002Fnén và chiết suất hiệu dụng n_eff thay đổi do hiệu ứng quang đàn hồi và quang nhiệt, dẫn đến sự dịch chuyển tuyến tính của bước sóng phản xạ Bragg Δλ_B.",{"question":53,"answer":54},"Phương pháp mặt nạ pha (phase mask) có ưu điểm gì trong chế tạo lưới Bragg sợi quang công nghiệp?","Kỹ thuật mặt nạ pha sử dụng cách tử nhiễu xạ một chiều để phân tách chùm tia tử ngoại UV thành các bậc nhiễu xạ giao thoa trực tiếp trên sợi quang, giúp quá trình ghi lưới có độ lặp lại cơ học rất cao, ít nhạy cảm với dao động quang học và phù hợp cho sản xuất hàng loạt.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"chỉ số khúc xạ","ổn định quang học","công nghệ cảm biến","yếu tố môi trường","sản xuất hàng loạt","quang học phi tuyến","cấu trúc tinh thể","phân tích dữ liệu","giám sát thời gian thực","cảm biến sinh học",10,true,"PUBLISHED","2025-10-10T03:08:24.583+00:00","2026-09-16T04:09:36.640+00:00","2025-10-13T08:27:25.433+00:00","2026-09-16T04:09:36.123+00:00",184,[80,83,86,89,92,95,98,101,104,107],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan"]