[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_l%C6%B0%E1%BB%9Bi%20%C4%91i%E1%BB%87n%20ph%C3%A2n%20ph%E1%BB%91i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_lưới điện phân phối":46},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":22,"vietnamLatest":45},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":11,"url":20,"doi":11,"summary":21},"6a528c8c-bb02-42d6-b4fb-9381f77d8beb","XÁC ĐỊNH PHA TRONG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HẠ ÁP SỬ DỤNG THUẬT TOÁN PHÂN CỤM",null,[13,14],"ĐOÀN HỮU KHÁNH","PHAN ĐĂNG ĐÀO",2,"Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",false,"2020-12-29",2020,"https:\u002F\u002Fjmst.vimaru.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F113","\u003Cp>Ứng dụng thuật toán phân cụm dữ liệu chuỗi thời gian điện áp từ công tơ thông minh giải quyết bài toán xác định pha phụ tải trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lưới điện phân phối\u003C\u002Fb> hạ áp 0,4 kV. Kết quả thử nghiệm trên mô hình thực nghiệm đạt độ chính xác phân loại trên 98,5% ngay cả trong điều kiện tải biến thiên mạnh. Đóng góp nổi bật là giải pháp tự động hóa quản lý vận hành giúp cân bằng pha và giảm tổn thất kỹ thuật hiệu quả.\u003C\u002Fp>",[23,35],{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":11,"authorNames":26,"authorCount":15,"journalName":29,"vietnamJournal":30,"publishDate":31,"publishYear":32,"totalCitation":11,"url":33,"doi":11,"summary":34},"5f4c19b8-193b-4d67-ba0a-15a779778294","TÁI CẤU HÌNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 22 kV  VỚI HÀM MỤC TIÊU GIẢM TỔN THẤT NĂNG LƯỢNG",[27,28],"Trần  Thành Hiếu","Trương  Việt Anh","Tạp chí khoa học và công nghệ năng lượng",true,"2019-07-25",2019,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002FTCDHDL\u002Farticle\u002Fview\u002F41899","\u003Cp>Thuật toán tối ưu hóa đa mục tiêu áp dụng cho bài toán tái cấu hình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lưới điện phân phối\u003C\u002Fb> trung áp 22 kV nhằm mục tiêu giảm thiểu tổn thất năng lượng và nâng cao độ tin cậy cung cấp điện. Kết quả tính toán trên sơ đồ lưới điện thực tế ghi nhận mức cắt giảm tổn thất công suất lên tới 14,2% sau khi chuyển đổi trạng thái các khóa phân đoạn. Đây là công cụ hữu ích hỗ trợ các kỹ sư điều độ ra quyết định đóng cắt tối ưu theo thời gian thực.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":36,"title":37,"originalTitle":11,"authorNames":38,"authorCount":15,"journalName":29,"vietnamJournal":30,"publishDate":41,"publishYear":42,"totalCitation":11,"url":43,"doi":11,"summary":44},"2989e5f0-b03f-4caf-9d4a-e5f5c40189e0","ỨNG DỤNG LOGIC MỜ TÌM VỊ TRÍ ĐẶT TỤ BÙ TỐI ƯU TRONG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI TRUNG ÁP",[39,40],"Nguyễn  Phúc Huy","Đặng  Việt Hùng","2018-07-05",2018,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002FTCDHDL\u002Farticle\u002Fview\u002F35908","\u003Cp>Mô hình logic mờ kết hợp phân tích trào lưu công suất được phát triển để xác định vị trí và dung lượng lắp đặt tụ bù tối ưu trên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lưới điện phân phối\u003C\u002Fb> trung áp. Kết quả mô phỏng số chỉ ra độ sụt áp tại các nút xa nguồn được cải thiện rõ rệt và hệ số công suất toàn tuyến tăng trên 0,95. Phương pháp này mang lại giải pháp kinh tế kỹ thuật khả thi cho các công ty điện lực trong việc bù công suất phản kháng.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":47,"meta":11},{"id":48,"title":49,"description":50,"content":51,"term":52,"englishTitle":53,"synonyms":11,"definition":54,"discipline":55,"references":56,"faqs":78,"createUser":88,"publishUser":11,"keywords":92,"keywordCount":105,"enrichTopicLink":30,"status":106,"createTime":107,"updateTime":108,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":109,"publicationScanTime":110,"contentErrorMessage":11,"viewCount":111,"relateTopics":112},"lưới điện phân phối","Lưới điện phân phối là gì? Cấu trúc, nguyên lý và vận hành","Lưới điện phân phối là hạ tầng truyền tải điện áp trung và hạ thế từ trạm biến áp đến người tiêu dùng, đóng vai trò then chốt trong cung ứng điện an toàn và tin cậy.","\u003Cp>\u003Cstrong>Lưới điện phân phối\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Electric power distribution network\u003C\u002Fem>) là phân hệ trong hệ thống điện lực có nhiệm vụ tiếp nhận điện năng từ hệ thống truyền tải qua các trạm biến áp phân phối để phân phối tới các hộ tiêu thụ công nghiệp, thương mại và sinh hoạt.\u003C\u002Fp>\n{\"ops\":[{\"insert\":\"Lưới điện phân phối, còn được gọi là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} phân phối, là một hệ thống kỹ thuật dùng để phân phối điện năng từ các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ngu%E1%BB%93n%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} sản xuất đến các khách hàng cuối cùng. Nó bao gồm một mạng lưới cáp, dây điện và các thiết bị phân phối để kết nối từ các nhà máy điện hoặc nguồn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%C3%A1i%20t%E1%BA%A1o%22%7D}} đến các khu dân cư, công ty hay các cơ sở khác.\\n\\nLưới điện phân phối chịu trách nhiệm vận chuyển điện năng từ nguồn điện phát sản xuất đến các khách hàng. Hệ thống này được thiết kế để tăng áp suất và điện áp, giảm mức tiếp xúc và mất điện năng, và đảm bảo sự ổn định và an toàn của điện năng phân phối.\\n\\nNgoài ra, lưới điện phân phối cũng có chức năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1m%20s%C3%A1t%20v%C3%A0%20%C4%91i%E1%BB%81u%20khi%E1%BB%83n%22%7D}} hệ thống để đảm bảo cung cấp điện ổn định và xử lý các sự cố nhanh chóng. Các công ty điện lực, tổ chức quản lý hệ thống, và các bộ phận chính phủ liên quan thường là những người chịu trách nhiệm xây dựng, vận hành và duy trì hệ thống lưới điện phân phối.\\nHệ thống lưới điện phân phối bao gồm các thành phần chính sau:\\n\\n1. Nguồn điện: Lưới điện phân phối được kết nối với các nhà máy điện hoặc nguồn năng lượng tái tạo như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%A0%20m%C3%A1y%20nhi%E1%BB%87t%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}}, nhà máy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20m%E1%BA%B7t%20tr%E1%BB%9Di%22%7D}}, hay {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20d%C3%A2y%20truy%E1%BB%81n%20t%E1%BA%A3i%22%7D}} điện. Những nguồn này cung cấp điện năng cho lưới điện phân phối để phân phối đến các khách hàng cuối cùng.\\n\\n2. Trạm biến áp: Trạm biến áp là nơi mà mức điện áp điện năng được điều chỉnh. Tại trạm biến áp, mức điện áp từ mức cao của nguồn điện được giảm xuống mức thích hợp để có thể phân phối đến các tải điện. Trạm biến áp có thể được đặt ở các vị trí chiến lược trong lưới điện phân phối để giảm thiểu mất điện năng và tăng độ ổn định của hệ thống.\\n\\n3. Đường dây điện: Đường dây điện là mạng lưới cáp, dây điện và các thiết bị dẫn điện dùng để vận chuyển điện năng từ trạm biến áp đến các điểm tiêu thụ khác nhau. Các đường dây điện có thể được treo trên cột điện, chôn ngầm hay đặt ngầm tuỳ thuộc vào yêu cầu của từng khu vực.\\n\\n4. Bộ phận phân phối: Bộ phận phân phối bao gồm các thiết bị như máy biến áp, cầu chia điện, công tắc, thiết bị bảo vệ, và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%20%C4%91o%20l%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}. Những thiết bị này được sử dụng để phân phối điện năng đến các người dùng cuối cùng, bảo đảm điện áp, tần số và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20%C4%91i%E1%BB%87n%20n%C4%83ng%22%7D}} đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật.\\n\\n5. Khách hàng cuối cùng: Lưới điện phân phối đưa điện đến các khách hàng cuối cùng như các hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, cơ quan và công ty. Khách hàng cuối cùng sử dụng điện năng để cung cấp năng lượng cho các thiết bị, máy móc, hệ thống chiếu sáng và các hoạt động khác.\\n\\nTất cả các thành phần này hoạt động cùng nhau để đảm bảo việc phân phối điện năng hiệu quả, ổn định và an toàn cho các khách hàng cuối cùng.\\n\"}]}\n\n\u003Ch2>Tính toán tổn thất điện áp và nâng cao hệ số công suất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong vận hành lưới điện phân phối, việc kiểm soát sụt áp và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%E1%BA%A5t%20c%C3%B4ng%20su%E1%BA%A5t%22%7D}} truyền tải là yêu cầu kỹ thuật hàng đầu. Độ sụt áp trên đường dây phân phối trung và hạ thế được xác định theo công thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\Delta U = \frac{P \\cdot R + Q \\cdot X}{U_{dm}}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q\u003C\u002Fscript> lần lượt là công suất tác dụng (kW) và công suất phản kháng (kVAR), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">X\u003C\u002Fscript> là điện trở và điện cảm của đường dây, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">U_{dm}\u003C\u002Fscript> là điện áp định mức. Để giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%E1%BA%A5t%20%C4%91i%E1%BB%87n%20n%C4%83ng%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3i%20thi%E1%BB%87n%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} điện áp, hệ thống phân phối bắt buộc phải lắp đặt các tụ bù tĩnh hoặc bù động nhằm nâng cao hệ số công suất \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\cos\u000barphi\u003C\u002Fscript> duy trì trên ngưỡng quy định \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\cos\u000barphi \\ge 0.90\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>","Lưới điện phân phối","Electric power distribution network","Lưới điện phân phối là phân hệ trong hệ thống điện lực có nhiệm vụ tiếp nhận điện năng từ hệ thống truyền tải qua các trạm biến áp phân phối để phân phối tới các hộ tiêu thụ công nghiệp, thương mại và sinh hoạt.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[57,64,71],{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":63,"url":11},"Aliyari, Baghshani, Barabadi (2013). Reliability performance analysis in power distribution system using Weibull distribution-A case study. 18th Electric Power Distribution Conference. doi:10.1109\u002Fepdc.2013.6565967","Reliability performance analysis in power distribution system using Weibull distribution-A case study","Aliyari, Baghshani, Barabadi","18th Electric Power Distribution Conference",2013,"10.1109\u002Fepdc.2013.6565967",{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":68,"year":69,"doi":70,"url":11},"Shafiullah, Oo (2015). Analysis of harmonics with renewable energy integration into the distribution network. 2015 IEEE Innovative Smart Grid Technologies - Asia (ISGT ASIA). doi:10.1109\u002Fisgt-asia.2015.7387191","Analysis of harmonics with renewable energy integration into the distribution network","Shafiullah, Oo","2015 IEEE Innovative Smart Grid Technologies - Asia (ISGT ASIA)",2015,"10.1109\u002Fisgt-asia.2015.7387191",{"citationText":72,"title":73,"authors":74,"source":75,"year":76,"doi":77,"url":11},"Rasool, Muttaqi, Sutanto (2022). Integration of a Wind-Wave Hybrid Energy System with the Distribution Network. 2022 IEEE International Conference on Power Electronics, Smart Grid, and Renewable Energy (PESGRE). doi:10.1109\u002Fpesgre52268.2022.9715839","Integration of a Wind-Wave Hybrid Energy System with the Distribution Network","Rasool, Muttaqi, Sutanto","2022 IEEE International Conference on Power Electronics, Smart Grid, and Renewable Energy (PESGRE)",2022,"10.1109\u002Fpesgre52268.2022.9715839",[79,82,85],{"question":80,"answer":81},"Lưới điện phân phối gồm những cấp điện áp nào?","Lưới điện phân phối thường bao gồm lưới trung áp (từ 1 kV đến 35 kV, phổ biến tại Việt Nam là 22 kV) và lưới hạ áp (dưới 1 kV, chuẩn 380\u002F220 V cho phụ tải dân dụng và công nghiệp nhỏ).",{"question":83,"answer":84},"Sự khác biệt giữa cấu trúc lưới hình tia và lưới mạch vòng là gì?","Lưới hình tia có chi phí đầu tư thấp, bảo vệ đơn giản nhưng độ tin cậy thấp vì sự cố ở một nhánh sẽ gây mất điện toàn bộ phụ tải phía sau. Lưới mạch vòng có thể cấp điện từ hai phía, cho phép cô lập đoạn sự cố và tái lập điện nhanh chóng qua các phân đoạn liên lạc.",{"question":86,"answer":87},"Các chỉ số độ tin cậy cung cấp điện SAIDI và SAIFI đo lường điều gì?","SAIFI (System Average Interruption Frequency Index) đo tần suất mất điện trung bình của mỗi khách hàng trong năm. SAIDI (System Average Interruption Duration Index) đo tổng thời gian mất điện trung bình của mỗi khách hàng trong năm (tính bằng phút hoặc giờ).",{"id":89,"researcherId":11,"name":90,"imageUrl":91},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[93,94,95,96,97,98,99,100,101,102,103,104],"hệ thống điện","nguồn năng lượng","năng lượng tái tạo","giám sát và điều khiển","nhà máy nhiệt điện","năng lượng mặt trời","đường dây truyền tải","thiết bị đo lường","chất lượng điện năng","tổn thất công suất","tổn thất điện năng","cải thiện chất lượng",12,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:39.036+00:00","2026-09-02T14:13:24.602+00:00","2026-09-02T13:10:39.073+00:00","2026-09-02T14:13:24.599+00:00",582,[113,116,119,122,125,128,131,134,137,140],{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"syngas","Syngas là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Syngas",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"trào lưu công suất","Trào lưu công suất là gì? Các công bố khoa học về Trào lưu công suất",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"áp suất thấp","Áp suất thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Áp suất thấp",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"dịch vụ cộng đồng","Dịch vụ cộng đồng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chất lượng giấc ngủ","Chất lượng giấc ngủ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"điện hóa","Điện hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điện hóa",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"động đất","Động đất là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Động đất",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"tảo silic","Tảo silic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tảo silic"]