[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_l%C5%A9%20l%E1%BB%A5t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_lũ lụt":63},{"code":4,"data":5,"meta":18},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":37,"vietnamLatest":62},[],[8,23],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"30e237ba-db1f-47cc-ba7b-378642ac2bd7","Tác động của đô thị hóa và biến đổi khí hậu đến ngập lụt đô thị trong tương lai tại thành phố Cần Thơ, Việt Nam","Urbanization and climate change impacts on future urban flooding in Can Tho city, Vietnam",[13,14],"Thi-Lan-Huong Hoang","Assela Pathirana",2,"Hydrology and Earth System Sciences",false,null,513,"https:\u002F\u002Fhess.copernicus.org\u002Farticles\u002F17\u002F379\u002F2013\u002F","10.5194\u002Fhess-17-379-2013","\u003Cp>Nghiên cứu thiết lập chuỗi mô hình động lực học khí quyển và thủy lực \u003Ci>WRF-Noah LSM\u003C\u002Fi> kết hợp \u003Ci>SWMM-Brezo\u003C\u002Fi> nhằm dự báo xu thế hiểm họa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lũ lụt\u003C\u002Fb> đô thị tại Cần Thơ đến năm 2100. Tác động cộng hưởng giữa biến đổi khí hậu, nước biển dâng \u003Ci>100 cm\u003C\u002Fi> và tốc độ bê tông hóa nhanh làm gia tăng đáng kể nguy cơ ngập úng cực đoan. Phát hiện cung cấp \u003Cb>cơ sở khoa học liên ngành\u003C\u002Fb> cho quy hoạch hạ tầng thoát nước bền vững.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":18,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":18,"url":34,"doi":35,"summary":36},"608754ab-5b62-4fb4-a84f-465b8666aaad","Hướng tới việc cải thiện dự báo sóng bão và ngập lụt cũng như cảnh báo ven biển","Toward improved operational surge and inundation forecasts and coastal warnings",[28,29,30],"Ming Ji","Frank Aikman","Carlos Lozano",3,"2009-07-04",2009,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11069-009-9414-z","10.1007\u002Fs11069-009-9414-z","\u003Cp>Tổng quan đánh giá các tiến bộ kỹ thuật trong việc nâng cấp hệ thống cảnh báo và dự báo sóng bão kết hợp nguy cơ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lũ lụt\u003C\u002Fb> tại các vùng duyên hải. Cơ quan Khí quyển và Đại dương Hoa Kỳ đã tích hợp các mô hình số trị đại dương nhằm cải thiện độ chính xác trong công tác phòng chống thiên tai cực đoan. Công trình cung cấp \u003Cb>định hướng chiến lược quan trọng\u003C\u002Fb> giúp nâng cao khả năng chống chịu cho các cộng đồng ven biển.\u003C\u002Fp>",[38,52],{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":18,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":47,"publishDate":18,"publishYear":48,"totalCitation":49,"url":50,"doi":18,"summary":51},"3cc7af25-a5b8-45e0-a136-f97136cdc0c6","Nghiên cứu ứng dụng giải đoán ảnh viễn thám trong xây dựng bản đồ thiệt hại ngập lụt thành phố Cần Thơ",[42,43,44],"VTM Huệ","PM Hưng","ĐTH Yến",4,"Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",true,2022,1,"https:\u002F\u002Fvawr.org.vn\u002FUpload\u002FBaibaoKH\u002Fvu-thi-minh-hue-74-2022.pdf","\u003Cp>Khảo sát thực tế ứng dụng công nghệ viễn thám radar \u003Ci>Sentinel-1\u003C\u002Fi> kết hợp phân tích GIS nhằm lượng hóa thiệt hại và thành lập bản đồ ngập sau trận \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lũ lụt\u003C\u002Fb> lịch sử ngày 09\u002F10\u002F2018 tại Cần Thơ. Nghiên cứu đánh giá mức độ ảnh hưởng trên 6 nhóm sử dụng đất chính, trong đó các vùng ngoài bao đê ghi nhận độ sâu ngập vượt mức \u003Ci>1,5 m\u003C\u002Fi>. Kết quả đem lại \u003Cb>dữ liệu không gian định lượng\u003C\u002Fb> giúp địa phương tối ưu hóa giải pháp thích ứng thiên tai.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":53,"title":54,"originalTitle":18,"authorNames":55,"authorCount":49,"journalName":57,"vietnamJournal":47,"publishDate":58,"publishYear":59,"totalCitation":18,"url":60,"doi":18,"summary":61},"2194175c-e188-4d9e-be68-f564feb564a7","Nghiên cứu đánh giá diễn biến ngập lụt hạ du hồ Đồng Mỏ khi xảy ra vỡ đập ",[56],"Hồ Việt Cường","Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi","2020-06-10",2020,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Fvawr\u002Farticle\u002Fview\u002F48435","\u003Cp>Nghiên cứu ứng dụng bộ mô hình thủy lực \u003Ci>MIKE 11\u003C\u002Fi>, \u003Ci>MIKE FLOOD\u003C\u002Fi> và \u003Ci>HEC-RAS\u003C\u002Fi> nhằm mô phỏng các kịch bản vỡ đập tại hồ chứa Đồng Mỏ thuộc tỉnh Vĩnh Phúc. Kết quả tính toán phân tích chi tiết phạm vi ngập sâu, vận tốc dòng chảy xiết và thời gian truyền sóng ngập tại huyện Tam Đảo. Bản đồ phân vùng nguy cơ là \u003Cb>căn cứ kỹ thuật then chốt\u003C\u002Fb> phục vụ phương án ứng phó khẩn cấp trước hiểm họa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lũ lụt\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":64,"meta":18},{"id":65,"title":66,"description":67,"content":68,"term":65,"englishTitle":18,"synonyms":18,"definition":18,"discipline":18,"references":18,"faqs":18,"createUser":69,"publishUser":18,"keywords":72,"keywordCount":99,"enrichTopicLink":47,"status":100,"createTime":101,"updateTime":102,"publishTime":18,"linkEnrichedTime":103,"publicationScanTime":104,"contentErrorMessage":18,"viewCount":105,"relateTopics":106},"lũ lụt","Lũ lụt là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan","Lũ lụt là hiện tượng nước từ sông, mưa lớn hoặc biển tràn ra ngoài giới hạn bình thường gây ngập úng đất liền và ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người Lũ có thể xảy ra do tự nhiên hoặc hoạt động con người, phân loại theo nguồn gốc như lũ sông, lũ quét, lũ đô thị và lũ ven biển với cơ chế vượt quá khả năng thoát nước","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa lũ lụt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nLũ lụt là hiện tượng nước vượt quá giới hạn bình thường của sông, hồ, biển hoặc hệ thống thoát nước, tràn vào các khu vực thấp gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%E1%BA%ADp%20%C3%BAng%22%7D}} tạm thời hoặc kéo dài. Lũ có thể hình thành tự nhiên do mưa lớn, triều cường, băng tuyết tan, hoặc từ các yếu tố nhân tạo như vỡ đập và hệ thống thoát nước kém hiệu quả.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nLũ lụt là một trong những hình thái thiên tai phổ biến nhất trên toàn cầu, tác động sâu rộng đến sinh kế, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20s%E1%BB%9F%20h%E1%BA%A1%20t%E1%BA%A7ng%22%7D}} và an ninh lương thực. Theo dữ liệu từ Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO), hơn 40% các thiên tai xảy ra hằng năm là do lũ, trong đó châu Á là khu vực bị ảnh hưởng nặng nề nhất. \nXem thêm tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpublic.wmo.int\u002Fen\u002Four-mandate\u002Fwater\u002Ffloods\" target=\"_blank\">WMO – Floods\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại lũ lụt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nLũ lụt được phân loại dựa trên nguồn gốc hình thành, đặc điểm thủy văn và phạm vi tác động. Việc phân loại giúp dễ dàng xác định chiến lược phòng chống và ứng phó phù hợp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác loại lũ lụt chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lũ sông:\u003C\u002Fstrong> hình thành khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20m%C6%B0a%22%7D}} lớn làm nước sông dâng cao, tràn bờ hoặc vỡ đê\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lũ quét:\u003C\u002Fstrong> dòng nước đột ngột, mạnh, thường xảy ra ở vùng đồi núi dốc, mang theo bùn đất và đá\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lũ đô thị:\u003C\u002Fstrong> ngập úng trong thành phố do hệ thống thoát nước quá tải hoặc bị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%AFc%20ngh%E1%BA%BDn%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lũ ven biển:\u003C\u002Fstrong> do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A7y%20tri%E1%BB%81u%22%7D}} dâng cao kết hợp bão, đẩy nước biển xâm nhập sâu vào đất liền\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng so sánh một số loại lũ:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại lũ\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Khu vực phổ biến\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Thời gian diễn ra\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Tác động chính\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Lũ sông\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Vùng đồng bằng ven sông\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chậm, kéo dài\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ngập sâu, phá hủy mùa màng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Lũ quét\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Vùng núi dốc\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Rất nhanh\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chôn vùi nhà cửa, gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%AD%20vong%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Lũ đô thị\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thành phố lớn\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trong vài giờ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tắc nghẽn giao thông, thiệt hại tài sản\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Lũ ven biển\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Vùng duyên hải\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Kèm theo bão\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Xâm nhập mặn, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C3%B3i%20m%C3%B2n%22%7D}} bờ biển\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các nguyên nhân chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNguyên nhân gây lũ lụt rất đa dạng, có thể là tự nhiên hoặc do hoạt động của con người. Mưa lớn kéo dài là nguyên nhân phổ biến nhất, đặc biệt ở các vùng có địa hình thấp, đất kém thấm hoặc nơi hệ thống thoát nước không đủ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%E1%BB%B1c%22%7D}}. Lượng mưa vượt ngưỡng hấp thụ gây hiện tượng dòng chảy bề mặt tích tụ nhanh chóng, tạo nên lũ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, các nguyên nhân khác bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tan băng hoặc tuyết nhanh khi thời tiết đột ngột ấm lên\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vỡ đập, hồ chứa do sự cố kỹ thuật hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C6%B0a%20c%E1%BB%B1c%20%C4%91oan%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thủy triều cao bất thường kết hợp với bão mạnh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát triển đô thị không quy hoạch khiến đất không còn khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BA%A9m%20th%E1%BA%A5u%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chặt phá rừng, giảm lớp phủ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} làm giảm khả năng giữ nước của đất\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự biến đổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}} toàn cầu cũng đang làm tăng tần suất và cường độ mưa lớn, tạo điều kiện cho lũ xuất hiện thường xuyên và nghiêm trọng hơn ở các vùng vốn từng ít bị ảnh hưởng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hình thành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCơ chế hình thành lũ liên quan đến cân bằng giữa lượng nước vào và lượng nước thoát hoặc thấm được. Khi lượng nước từ mưa, tuyết tan hoặc triều cường vào hệ thống sông – cống vượt quá khả năng thoát nước hoặc thấm hút của đất, nước sẽ dâng cao và gây ngập.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCông thức điều kiện gây lũ đơn giản:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nQ_{in} > Q_{out} + C_{infiltration}\n\u003C\u002Fscript>\nTrong đó: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q_{in}\u003C\u002Fscript> là tổng lượng nước đầu vào; \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q_{out}\u003C\u002Fscript> là tổng lượng nước thoát được qua cống, sông, đê; còn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{infiltration}\u003C\u002Fscript> là năng lực {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A5p%20th%E1%BB%A5%22%7D}} của đất. Khi bất đẳng thức này xảy ra, lũ sẽ hình thành.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác khu vực có thảm phủ kém (ít rừng, đất bị nén chặt hoặc phủ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%AA%20t%C3%B4ng%22%7D}}) có \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{infiltration}\u003C\u002Fscript> gần bằng 0, dẫn đến nguy cơ lũ rất cao chỉ sau vài giờ mưa lớn. Do đó, giải pháp tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BA%A5m%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} cho đất đô thị đang được chú trọng trong quy hoạch thông minh hiện đại.\n\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tác động của lũ lụt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nLũ lụt để lại hậu quả sâu rộng và đa chiều đối với con người, môi trường và kinh tế. Tác động đầu tiên và dễ nhận thấy nhất là thiệt hại về người, nhà ở và tài sản. Nhiều khu vực có thể bị cô lập hoàn toàn trong nhiều ngày, gây gián đoạn cứu trợ và đe dọa tính mạng cư dân.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTác {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20kinh%22%7D}} tế bao gồm mất mùa, phá hủy công trình giao thông, gián đoạn sản xuất và tiêu dùng. Hệ thống cung ứng hàng hóa, lương thực và nhiên liệu bị tê liệt dẫn đến lạm phát cục bộ và khủng hoảng xã hội. Chi phí khắc phục hậu quả thường rất lớn, kéo dài nhiều năm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVề môi trường, lũ gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C3%B3i%20m%C3%B2n%20%C4%91%E1%BA%A5t%22%7D}}, làm trôi màu mỡ đất canh tác, ô nhiễm nguồn nước do cuốn theo hóa chất, rác thải và mầm bệnh. Đối với các hệ sinh thái ven sông, lũ lớn có thể phá vỡ chuỗi thức ăn và đẩy nhiều loài sinh vật vào nguy cơ tuyệt chủng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dự báo và cảnh báo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nViệc dự báo và cảnh báo lũ lụt hiện nay dựa trên kết hợp giữa mô hình toán học {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A7y%20v%C4%83n%22%7D}} và dữ liệu thực tế từ trạm đo mưa, trạm thủy văn và vệ tinh. Công nghệ radar mưa và dữ liệu viễn thám giúp xác định vùng nguy cơ cao và đưa ra cảnh báo sớm cho người dân.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác yếu tố chính trong hệ thống cảnh báo sớm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Dữ liệu khí tượng: lượng mưa, mây đối lưu, độ ẩm tầng thấp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dữ liệu thủy văn: mực nước sông, lưu lượng dòng chảy\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dữ liệu viễn thám: ảnh vệ tinh MODIS, Sentinel-1\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Công cụ truyền tin: SMS cảnh báo, ứng dụng điện thoại, loa phường, phát thanh khẩn cấp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số quốc gia phát triển sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C3%AD%20tu%E1%BB%87%20nh%C3%A2n%20t%E1%BA%A1o%22%7D}} (AI) để cải thiện độ chính xác và tốc độ xử lý cảnh báo. Tổ chức NASA cũng cung cấp nền tảng dữ liệu mưa toàn cầu phục vụ cảnh báo lũ tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fgpm.nasa.gov\u002Fapplications\u002Ffloods\" target=\"_blank\">NASA GPM – Flood Applications\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biện pháp phòng ngừa và thích ứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhòng chống lũ cần triển khai đồng thời các giải pháp kỹ thuật, quản lý và cộng đồng. Giải pháp công trình gồm xây dựng hệ thống đê, hồ chứa điều tiết lũ, cống thoát nước, đập thủy lợi. Đây là những biện pháp chủ động kiểm soát dòng chảy và mực nước trong lưu vực.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra còn có các biện pháp phi công trình:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Quy hoạch đô thị chống ngập, hạn chế xây dựng ở vùng trũng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phục hồi và bảo vệ rừng đầu nguồn, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BA%A3m%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} tự nhiên\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BA%ADp%20b%E1%BA%A3n%20%C4%91%E1%BB%93%22%7D}} nguy cơ lũ lụt và xây dựng kế hoạch sơ tán\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giáo dục cộng đồng về ứng phó với thiên tai\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐô thị hiện đại đang ứng dụng thiết kế “thành phố bọt biển” (sponge cities) – tăng bề mặt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BA%A5m%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} bằng cách sử dụng công viên, ao hồ sinh học, mái nhà xanh. Mô hình này giúp hấp thụ lượng mưa lớn thay vì để chúng chảy tràn trên mặt đất.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng phó và phục hồi sau lũ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhi lũ xảy ra, các hoạt động ứng phó cần được triển khai nhanh chóng và đồng bộ. Ưu tiên cứu hộ, sơ tán cư dân vùng ngập, thiết lập nơi trú ẩn, cung cấp nước sạch, thực phẩm và dịch vụ y tế khẩn cấp. Công tác hậu cần và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20th%C3%B4ng%22%7D}} cần được duy trì ổn định.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSau khi lũ rút, nhiệm vụ chính là khôi phục lại điều kiện sống bình thường. Bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Vệ sinh môi trường, thu gom xác động vật và rác thải\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khử trùng nguồn nước, sửa chữa hệ thống cấp thoát nước\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hỗ trợ nông dân khôi phục mùa vụ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cung cấp tín dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5c%20h%E1%BB%93i%22%7D}} kinh tế và tái định cư\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTổ chức FAO hiện cung cấp các gói hỗ trợ sau lũ cho nông dân nhỏ lẻ, giúp khởi động lại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%20n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} nhanh chóng. Tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002Femergencies\u002Femergency-types\u002Ffloods\u002Fen\u002F\" target=\"_blank\">FAO – Flood Emergencies\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biến đổi khí hậu và lũ lụt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBiến đổi khí hậu làm tăng nguy cơ và cường độ lũ lụt thông qua hai cơ chế chính: (1) tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C6%B0a%20c%E1%BB%B1c%20%C4%91oan%22%7D}} do khí quyển ấm lên chứa nhiều hơi nước hơn, (2) nước biển dâng đẩy sâu vào đất liền trong các đợt triều cường hoặc bão mạnh. Các vùng duyên hải và hạ lưu sông lớn đặc biệt dễ tổn thương.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo Báo cáo Đánh giá lần thứ 6 của IPCC (2021), khả năng xảy ra các đợt lũ nghiêm trọng đã tăng gấp đôi so với thế kỷ trước. Một số vùng như Nam Á, Đông Nam Á, Tây Phi và các đảo quốc Thái Bình Dương sẽ chịu thiệt hại nặng nhất do kết hợp giữa khí hậu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ngh%C3%A8o%20%C4%91%C3%B3i%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChiến lược dài hạn bao gồm thích ứng linh hoạt, tăng khả năng chống chịu của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20s%E1%BB%9F%20h%E1%BA%A1%20t%E1%BA%A7ng%22%7D}}, và chuyển đổi mô hình sinh kế bền vững với điều kiện khí hậu mới. Xem chi tiết: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ipcc.ch\u002Freport\u002Far6\u002Fwg2\u002F\" target=\"_blank\">IPCC AR6 – Adaptation and Vulnerability\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tổng kết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nLũ lụt là hiện tượng tự nhiên có sức tàn phá lớn và ngày càng khó lường trong bối cảnh biến đổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}}. Việc hiểu đúng về cơ chế, tác động, phương pháp dự báo, và cách phòng ngừa là nền tảng quan trọng giúp các cá nhân và cộng đồng giảm thiểu thiệt hại và nâng cao khả năng ứng phó.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐầu tư vào hạ tầng bền vững, tăng cường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20c%E1%BA%A3nh%20b%C3%A1o%22%7D}} và giáo dục cộng đồng chính là những giải pháp then chốt để thích nghi với “kỷ nguyên cực đoan thời tiết” đang hiện hữu trên toàn cầu.\n\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":49,"researcherId":18,"name":70,"imageUrl":71},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[73,74,75,76,77,78,79,80,81,82,83,84,85,86,87,88,89,90,91,92,93,94,95,96,97,98],"ngập úng","cơ sở hạ tầng","lượng mưa","tắc nghẽn","thủy triều","tử vong","xói mòn","năng lực","mưa cực đoan","thẩm thấu","thực vật","khí hậu","hấp thụ","bê tông","thấm nước","động kinh","xói mòn đất","thủy văn","trí tuệ nhân tạo","thảm thực vật","lập bản đồ","truyền thông","phục hồi","sản xuất nông nghiệp","nghèo đói","hệ thống cảnh báo",26,"PUBLISHED","2023-09-21T02:34:46.428+00:00","2026-08-30T03:05:18.785+00:00","2026-08-30T03:05:18.178+00:00","2026-08-29T15:23:04.670+00:00",1194,[107,110,113,116,119,122,125,127,130,133],{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"thời pháp thuộc","Thời pháp thuộc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thời pháp thuộc",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"ngữ nghĩa","Ngữ nghĩa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ngữ nghĩa",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"quy trình làm tiêu bản","Quy trình làm tiêu bản? Các công bố khoa học về Quy trình làm tiêu bản",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"career orientation","Career orientation là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":92,"title":126,"term":92,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"trắc nghiệm khách quan","Trắc nghiệm khách quan là gì? Các công bố khoa học về Trắc nghiệm khách quan"]