[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_l%C3%BD%20thuy%E1%BA%BFt%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_lý thuyết xã hội":39},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":23,"vietnamLatest":38},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":11,"summary":22},"00aeb2a8-24be-4c5d-9853-f5c543cb34a8","VAI TRÒ CỦA CÁC CHUẨN MỰC XÃ HỘI TRONG VIỆC GIẢI THÍCH THÁI ĐỘ VÀ Ý ĐỊNH TIẾT GIẢM LÃNG PHÍ THỰC PHẨM",null,[13,14,15],"Nguyễn Văn Ngọc","Hồ Huy Tựu","Nguyễn Thị Huyền Nhi",3,"Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế",false,"2026-02-12",2026,"https:\u002F\u002Fvjol.vista.gov.vn\u002Fjiem\u002Fvi\u002Farticle\u002Fview\u002F129466","\u003Cp>Xã hội học hành vi tích hợp hệ chuẩn mực đạo đức vào mô hình dự định hành động nhằm phát triển khung phân tích theo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lý thuyết xã hội\u003C\u002Fb> về tiết giảm lãng phí thực phẩm. Phân tích mô hình cấu trúc khẳng định chuẩn mực xã hội giải thích 46% mức biến thiên thái độ tiêu dùng của các cá nhân. Nghiên cứu chứng minh tính ứng dụng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lý thuyết xã hội\u003C\u002Fb> dù chưa khảo sát tác động truyền thông dài hạn.\u003C\u002Fp>",[24],{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":11,"authorNames":27,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":32,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":11,"url":35,"doi":36,"summary":37},"5733fc37-447e-4c6f-83ba-290de43c82bd","Vị thế tôn giáo – tiếp cận từ lý thuyết xã hội rủi ro của Ulrich Beck",[28,29],"Thư Trần Anh Lê","Đồng Kỳ Trần",2,"Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh",true,"2025-07-15",2025,"http:\u002F\u002Fstdjssh.scienceandtechnology.com.vn\u002Findex.php\u002Fstdjssh\u002Farticle\u002Fview\u002F1056","10.32508\u002Fstdjssh.v9i3.1056","\u003Cp>Xã hội học tôn giáo vận dụng luận điểm xã hội rủi ro của Ulrich Beck để tái định vị vai trò tôn giáo trong khuôn khổ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lý thuyết xã hội\u003C\u002Fb> hiện đại. Quá trình hiện đại hóa tự phản tư tạo ra các bất định cấu trúc, làm tăng nhu cầu tìm kiếm điểm tựa đạo đức từ niềm tin tôn giáo. Khảo cứu làm giàu thêm góc nhìn của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lý thuyết xã hội\u003C\u002Fb> đương đại dù cần thêm dữ liệu định lượng xuyên quốc gia.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":40,"meta":11},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":45,"synonyms":46,"definition":49,"discipline":50,"references":51,"faqs":66,"createUser":76,"publishUser":80,"keywords":84,"keywordCount":11,"enrichTopicLink":18,"status":85,"createTime":86,"updateTime":87,"publishTime":88,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":89,"contentErrorMessage":11,"viewCount":90,"relateTopics":91},"lý thuyết xã hội","Lý thuyết xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học về Lý thuyết xã hội","Lý thuyết xã hội là hệ thống các khái niệm và mô hình được xây dựng để giải thích, phân tích và dự đoán các hiện tượng xã hội trong bối cảnh cụ thể. Nó đóng vai trò nền tảng trong nghiên cứu khoa học xã hội, giúp xác định vấn đề, hướng dẫn phân tích và kết nối giữa tư duy lý luận với thực tiễn xã hội. ","\u003Cp>\u003Cstrong>lý thuyết xã hội\u003C\u002Fstrong> (social theory) là Lý thuyết xã hội (Social Theory) là các khung phân tích lý luận khoa học giải thích sự hình thành, vận hành, biến đổi và các mối quan hệ quyền lực trong các cấu trúc và thiết chế xã hội loài người.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa lý thuyết xã hội\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Lý thuyết xã hội là tập hợp các khái niệm, mô hình và nguyên lý được xây dựng để giải thích, phân tích và dự đoán các hiện tượng xã hội. Đây là công cụ lý luận nền tảng của khoa học xã hội, cho phép nhà nghiên cứu hiểu rõ các cơ chế vận hành của xã hội, từ hành vi cá nhân đến các cấu trúc tổ chức và thiết chế xã hội. Lý thuyết xã hội không chỉ phản ánh thực tại mà còn giúp hình thành các giả thuyết để kiểm chứng bằng phương pháp khoa học.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khác với các định luật tự nhiên có tính ổn định và phổ quát cao, lý thuyết xã hội thường có tính diễn giải, gắn liền với bối cảnh lịch sử, văn hóa và ý thức hệ. Một lý thuyết xã hội có thể mang tính chất phản tư, phê phán và được phát triển không ngừng thông qua tranh luận học thuật. Các lý thuyết này giúp nhà nghiên cứu xác định vấn đề, lựa chọn khung phân tích và diễn giải dữ liệu theo cách có hệ thống.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Lý thuyết xã hội tồn tại song song với thực tiễn xã hội: vừa được hình thành từ thực tiễn, vừa quay trở lại tác động đến cách con người hiểu và can thiệp vào xã hội. Vì thế, lý thuyết không chỉ là nền tảng phân tích mà còn là một công cụ để định hình các hành động xã hội, chính sách công và chiến lược phát triển cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chức năng và vai trò của lý thuyết xã hội\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Lý thuyết xã hội đóng vai trò chỉ dẫn trong mọi hoạt động nghiên cứu xã hội. Nó giúp cấu trúc hóa tư duy, xác định vấn đề cần phân tích và đề xuất các mối quan hệ giữa các hiện tượng. Nhờ đó, quá trình quan sát và phân tích thực nghiệm được định hướng rõ ràng, không rơi vào trạng thái mô tả cảm tính.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Lý thuyết xã hội có một số chức năng cốt lõi sau:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Giải thích:\u003C\u002Fstrong> đưa ra lời giải cho các hiện tượng xã hội như phân tầng, di cư, tội phạm, bất bình đẳng giới, chuyển đổi giá trị,...\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Dự đoán:\u003C\u002Fstrong> mô hình hóa xu hướng vận động xã hội dựa trên cấu trúc, hành vi, hoặc xung đột xã hội.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hướng dẫn:\u003C\u002Fstrong> cung cấp nền tảng lý luận để thiết kế nghiên cứu, thu thập và phân tích dữ liệu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phê phán:\u003C\u002Fstrong> chất vấn các giả định hiện có, chỉ ra các hình thức quyền lực ẩn giấu và thúc đẩy cải cách xã hội.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Mỗi trường phái lý thuyết sẽ nhấn mạnh vai trò khác nhau. Trong khi chủ nghĩa chức năng tập trung vào sự ổn định và điều chỉnh, thì các lý thuyết phê phán lại nhấn mạnh sự xung đột, bất công và tái cấu trúc xã hội.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng sau minh họa mối liên hệ giữa chức năng lý thuyết và mục tiêu nghiên cứu:\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Chức năng lý thuyết\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mục tiêu nghiên cứu tương ứng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Giải thích\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tìm nguyên nhân và cơ chế vận hành của hiện tượng xã hội\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Dự đoán\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mô hình hóa xu hướng xã hội hoặc hành vi trong tương lai\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hướng dẫn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chọn khung phân tích và công cụ đo lường\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Phê phán\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đánh giá hệ thống hiện hành và đề xuất cải biến\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tiến trình hình thành và phát triển lý thuyết xã hội\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Lý thuyết xã hội không phải là sản phẩm tĩnh mà là kết quả của một tiến trình phát triển lâu dài và phức tạp, chịu ảnh hưởng từ sự thay đổi trong xã hội và trong chính giới học thuật. Từ thế kỷ XVIII, các tư tưởng về tự do, tiến bộ và bình đẳng trong thời kỳ Khai sáng đã mở đường cho các lý thuyết xã hội đầu tiên hình thành.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đến thế kỷ XIX, xã hội học trở thành một ngành khoa học độc lập với ba nhà sáng lập chủ chốt: Karl Marx, Max Weber và Émile Durkheim. Mỗi người đưa ra một cách tiếp cận riêng về xã hội: Marx tập trung vào cấu trúc kinh tế và xung đột giai cấp, Durkheim nhấn mạnh trật tự và các thiết chế xã hội, còn Weber chú trọng tới hành động có ý nghĩa và ảnh hưởng của văn hóa lên hành vi xã hội.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sang thế kỷ XX và XXI, lý thuyết xã hội tiếp tục phát triển theo nhiều nhánh mới như chủ nghĩa cấu trúc, hậu cấu trúc, chủ nghĩa nữ quyền, lý thuyết toàn cầu hóa, lý thuyết hậu thực dân, và các hướng tiếp cận xuyên ngành. Những làn sóng lý thuyết này phản ánh sự đa dạng hóa trong cách hiểu và lý giải về xã hội hiện đại, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa, bất bình đẳng, khủng hoảng sinh thái và chuyển đổi công nghệ sâu rộng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các trường phái lý thuyết xã hội\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các trường phái lý thuyết xã hội được phân loại theo nhiều tiêu chí, trong đó phổ biến nhất là theo cấp độ phân tích và định hướng tư tưởng. Mỗi trường phái phản ánh cách tiếp cận riêng biệt về cơ cấu xã hội, tác nhân xã hội và quan hệ giữa cá nhân và hệ thống.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Theo cấp độ phân tích, có thể chia thành:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Vĩ mô:\u003C\u002Fstrong> nghiên cứu xã hội từ góc độ toàn thể, tập trung vào cấu trúc, thể chế và hệ thống xã hội (ví dụ: chủ nghĩa Mác, lý thuyết chức năng).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Vi mô:\u003C\u002Fstrong> nghiên cứu tương tác cá nhân và biểu tượng xã hội trong đời sống hàng ngày (ví dụ: tương tác biểu tượng, hiện tượng học).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Trung mô:\u003C\u002Fstrong> phân tích các thiết chế cụ thể như gia đình, trường học, doanh nghiệp, mang tính kết nối giữa vĩ mô và vi mô.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Bảng dưới đây so sánh các trường phái theo hướng tiếp cận:\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Trường phái\u003C\u002Fth>\u003Cth>Góc nhìn\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tiêu biểu\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Cấu trúc - chức năng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Xã hội là hệ thống ổn định\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Émile Durkheim, Talcott Parsons\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Xung đột\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Xã hội là sự đấu tranh giữa các nhóm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Karl Marx, Ralf Dahrendorf\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tương tác biểu tượng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ý nghĩa xuất hiện qua tương tác\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>George H. Mead, Herbert Blumer\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Phê phán\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chất vấn quyền lực, ý thức hệ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Jürgen Habermas, Michel Foucault\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Cp>Việc phân loại giúp người nghiên cứu chọn khung lý thuyết phù hợp với mục tiêu phân tích, đồng thời mở rộng khả năng đối thoại giữa các quan điểm khác nhau trong xã hội học hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Các lý thuyết xã hội kinh điển\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các lý thuyết xã hội kinh điển là nền tảng hình thành tư duy xã hội học hiện đại. Chúng phản ánh những nỗ lực đầu tiên trong việc xây dựng hệ thống lý luận để lý giải xã hội theo cách khoa học, vượt qua các giải thích tôn giáo hay duy tâm truyền thống. Dù ra đời trong bối cảnh thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX, những lý thuyết này vẫn có sức ảnh hưởng sâu rộng đến nghiên cứu và giảng dạy trong khoa học xã hội đương đại.\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cstrong>Karl Marx\u003C\u002Fstrong> với lý thuyết xung đột giai cấp đã đặt nền móng cho các phân tích về bất bình đẳng xã hội, quyền lực và sự tái sản xuất cấu trúc giai cấp. Ông cho rằng xã hội vận hành dựa trên sự mâu thuẫn giữa các nhóm lợi ích, đặc biệt là giữa giai cấp thống trị và bị trị. Theo Marx, biến động xã hội là hệ quả tất yếu của xung đột kinh tế và sự phân phối không đều tư liệu sản xuất.\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cstrong>Émile Durkheim\u003C\u002Fstrong> đại diện cho hướng tiếp cận cấu trúc – chức năng. Ông nghiên cứu xã hội như một hệ thống có tổ chức, nơi mỗi phần có chức năng riêng nhằm duy trì ổn định chung. Quan điểm này được thể hiện rõ qua khái niệm \"đoàn kết cơ học\" và \"đoàn kết hữu cơ\", giải thích sự thay đổi trong kết cấu xã hội khi chuyển từ xã hội truyền thống sang hiện đại.\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cstrong>Max Weber\u003C\u002Fstrong> lại chú trọng đến vai trò của ý nghĩa chủ quan trong hành động xã hội. Ông phát triển lý thuyết hành động xã hội và đề cao sự đa dạng trong động lực hành vi con người. Các khái niệm như \"chính thống lý tính\" (rational-legal authority), \"tư duy duy lý\", và \"quá trình hợp lý hóa\" vẫn là công cụ phân tích hữu hiệu cho các nhà nghiên cứu hiện nay.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lý thuyết xã hội đương đại\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Từ cuối thế kỷ XX, nhiều lý thuyết xã hội mới ra đời nhằm lý giải các hiện tượng phức tạp của xã hội toàn cầu hóa, sự biến đổi bản sắc, giới tính, công nghệ và môi trường. Những lý thuyết này không chỉ mở rộng phạm vi nghiên cứu mà còn chất vấn lại nhiều giả định nền tảng của các lý thuyết kinh điển.\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cstrong>Lý thuyết nữ quyền\u003C\u002Fstrong> tập trung phê phán các cấu trúc quyền lực giới, nêu bật sự bất bình đẳng mà phụ nữ và các nhóm thiểu số giới phải đối mặt trong xã hội. Lý thuyết này thúc đẩy nghiên cứu về giới tính, công việc, bạo lực, giáo dục và truyền thông từ góc nhìn phê phán, đồng thời đề xuất giải pháp tái cấu trúc xã hội theo hướng bình đẳng giới.\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cstrong>Lý thuyết hậu hiện đại\u003C\u002Fstrong> và \u003Cstrong>hậu cấu trúc\u003C\u002Fstrong> thách thức khái niệm chân lý tuyệt đối, cho rằng tri thức luôn bị chi phối bởi quyền lực, bối cảnh và diễn ngôn. Các nhà lý thuyết như Michel Foucault, Jean Baudrillard hay Judith Butler nhấn mạnh vai trò của ngôn ngữ, biểu tượng và bản sắc trong sản xuất và duy trì quyền lực.\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cstrong>Lý thuyết toàn cầu hóa\u003C\u002Fstrong> tìm hiểu cách các quá trình kinh tế, chính trị, văn hóa vượt qua ranh giới quốc gia và ảnh hưởng đến đời sống xã hội ở cấp độ địa phương. Nó lý giải sự dịch chuyển dân cư, di cư, lai ghép văn hóa, và các hình thức kết nối mới giữa các cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lý thuyết và phương pháp nghiên cứu xã hội\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Lý thuyết xã hội và phương pháp nghiên cứu có mối quan hệ tương hỗ. Lý thuyết định hình cách đặt câu hỏi, lựa chọn công cụ và diễn giải kết quả; trong khi phương pháp cung cấp dữ liệu thực nghiệm để kiểm chứng hoặc điều chỉnh lý thuyết. Sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và phương pháp là yếu tố đảm bảo chất lượng nghiên cứu khoa học xã hội.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ, trong nghiên cứu định lượng, các giả thuyết rút ra từ lý thuyết sẽ được kiểm định bằng mô hình thống kê. Công thức hồi quy bội có thể biểu diễn như sau:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Ccode>Y = \\beta_0 + \\beta_1 X_1 + \\beta_2 X_2 + \\dots + \\beta_n X_n + \\varepsilon\u003C\u002Fcode>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó, \u003Ccode>Y\u003C\u002Fcode> là biến phụ thuộc phản ánh hiện tượng xã hội cần nghiên cứu; các biến \u003Ccode>X_1, X_2, ..., X_n\u003C\u002Fcode> là các yếu tố được xác định từ lý thuyết; \u003Ccode>\\varepsilon\u003C\u002Fcode> là sai số.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong nghiên cứu định tính, lý thuyết thường được dùng để xây dựng khung mã hóa (coding scheme), định hướng phỏng vấn sâu, hoặc phân tích chủ đề. Những tiếp cận như lý thuyết nền tảng (grounded theory), hiện tượng học hoặc phân tích diễn ngôn thường được áp dụng để phát triển lý thuyết từ dữ liệu thực địa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phê bình và giới hạn của lý thuyết xã hội\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Dù đóng vai trò quan trọng, lý thuyết xã hội không tránh khỏi những giới hạn nhất định. Thứ nhất, nhiều lý thuyết được xây dựng từ bối cảnh phương Tây hiện đại nên có thể không phù hợp với xã hội phi Tây hoặc đang phát triển. Thứ hai, một số lý thuyết mang tính khái quát cao nhưng lại thiếu tính khả kiểm, khó áp dụng trong nghiên cứu thực nghiệm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các vấn đề thường được phê bình:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Thiên kiến hệ tư tưởng:\u003C\u002Fstrong> nhiều lý thuyết ẩn chứa định kiến giai cấp, chủng tộc hoặc giới tính.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tính trừu tượng quá mức:\u003C\u002Fstrong> gây khó khăn trong áp dụng vào nghiên cứu thực tiễn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thiếu linh hoạt:\u003C\u002Fstrong> khó thích nghi với các thay đổi nhanh chóng trong xã hội đương đại.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Chính vì vậy, một nhà nghiên cứu xã hội học cần có tư duy phê phán, biết đánh giá và điều chỉnh lý thuyết theo đặc thù bối cảnh nghiên cứu cụ thể.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng lý thuyết xã hội trong thực tiễn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Lý thuyết xã hội không chỉ giới hạn trong lĩnh vực học thuật mà còn có giá trị ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như quản trị, truyền thông, y tế công cộng, giáo dục, và hoạch định chính sách. Việc vận dụng lý thuyết đúng cách sẽ giúp hiểu rõ động lực xã hội, đánh giá hiệu quả chương trình, và can thiệp phù hợp vào các vấn đề xã hội.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ, lý thuyết hành vi có thể được ứng dụng trong các chiến dịch truyền thông thay đổi hành vi (behaviour change communication – BCC). Lý thuyết mạng xã hội (social network theory) được áp dụng trong các nghiên cứu về lan truyền thông tin, ảnh hưởng nhóm và động lực kết nối cộng đồng. Lý thuyết gắn kết xã hội (social capital theory) cung cấp khung phân tích cho các chương trình phát triển cộng đồng, xây dựng năng lực nội sinh và tăng cường sự tham gia của người dân.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các tổ chức như UNRISD – United Nations Research Institute for Social Development hay World Bank – Social Development thường xuyên sử dụng các lý thuyết xã hội trong thiết kế, đánh giá và điều chỉnh chính sách xã hội ở cấp độ toàn cầu.\u003C\u002Fp>","social theory",[47,48],"lý thuyết xã hội học","sociological theory","Lý thuyết xã hội (Social Theory) là các khung phân tích lý luận khoa học giải thích sự hình thành, vận hành, biến đổi và các mối quan hệ quyền lực trong các cấu trúc và thiết chế xã hội loài người.","SOCIAL_SCIENCES",[52,59],{"citationText":53,"title":54,"authors":55,"source":56,"year":57,"doi":11,"url":58},"Giddens, A. (1984). The Constitution of Society: Outline of the Theory of Structuration. University of California Press.","The Constitution of Society","Giddens","University of California Press",1984,"https:\u002F\u002Farchive.org\u002Fdetails\u002Fconstitutionofso0000gidd",{"citationText":60,"title":61,"authors":62,"source":63,"year":57,"doi":64,"url":65},"Habermas, J. (1984). The Theory of Communicative Action. Beacon Press.","The Theory of Communicative Action","Habermas","Beacon Press","10.2307\u002F2070494","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.2307\u002F2070494",[67,70,73],{"question":68,"answer":69},"Các trường phái lý thuyết xã hội học kinh điển gồm những gì?","Thuyết chức năng cấu luận (Durkheim, Parsons), Thuyết xung đột xã hội (Marx, Weber) và Thuyết tương tác biểu trưng (Mead, Goffman).",{"question":71,"answer":72},"Lý thuyết xã hội phê phán (Critical Theory) tập trung vào vấn đề gì?","Trường phái Frankfurt tập trung giải ảo các ý thức hệ thống trị, bất bình đẳng giai cấp, truyền thông đại chúng và sự tha hóa con người trong xã hội hiện đại.",{"question":74,"answer":75},"Lý thuyết xã hội đương đại nghiên cứu các chủ đề mới nào?","Toàn cầu hóa, chủ nghĩa hậu hiện đại, mạng lưới xã hội số, bất bình đẳng giới và biến đổi khí hậu trong kỷ nguyên Anthropocene.",{"id":77,"researcherId":11,"name":78,"imageUrl":79},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":81,"researcherId":11,"name":82,"imageUrl":83},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[41],"PUBLISHED","2025-05-02T04:22:51.488+00:00","2026-09-05T02:15:48.870+00:00","2025-08-20T06:49:24.629+00:00","2026-09-05T02:15:48.866+00:00",418,[92,95,104,107,112,118,122,127,132,136],{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"mối quan hệ xã hội","Mối quan hệ xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":50,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"đồng thuận","Đồng thuận","Consensus","Đồng thuận là trạng thái thỏa thuận chung và chia sẻ quan điểm của các thành viên trong một nhóm xã hội hoặc cộng đồng khoa học, đạt được thông qua đối thoại cởi mở, đàm phán hợp lý mà không có sự phản đối mang tính quyết định.","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"siêu cấu trúc","Siêu cấu trúc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":50,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.",{"id":113,"title":114,"term":115,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":50,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"tương tác xã hội","Tương tác xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tương tác xã hội","social interaction","Tương tác xã hội (social interaction) là quá trình giao tiếp, hành động và phản ứng tương hỗ qua lại có ý nghĩa biểu trưng giữa hai hay nhiều cá nhân hoặc nhóm người trong một bối cảnh xã hội xác định.",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":119,"definition":121,"discipline":50,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"context","Context là gì? Các công bố khoa học về Context","Context (ngữ cảnh\u002Fbối cảnh) là tập hợp toàn bộ các điều kiện, hoàn cảnh, dữ kiện xung quanh và trạng thái môi trường có liên quan trực tiếp đến việc định hình ý nghĩa, nhận thức và hành vi của một đối tượng hoặc hệ thống.",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":125,"definition":126,"discipline":50,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"thành tích học tập","Thành tích học tập là gì? Yếu tố tâm lý Richardson, Hattie và SES Sirin","academic achievement","Thành tích học tập là mức độ nắm vững tri thức, kỹ năng tư duy và phẩm chất của người học được định lượng qua điểm số và đánh giá chuẩn hóa, chịu sự chi phối của tự nhận thức học thuật Richardson, chiến lược sư phạm Hattie và điều kiện kinh tế xã hội Sirin.",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":50,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"hài hước","Hài hước là gì? Cơ sở tâm lý học, thần kinh và ứng dụng","humor","Hài hước là hiện tượng tâm lý - nhận thức và hành vi xã hội đặc trưng bởi khả năng tạo ra, cảm nhận và biểu đạt các kích thích mang tính bất đối xứng, phi lý hoặc bất ngờ nhằm khơi gợi tiếng cười, niềm vui và sự gắn kết liên cá nhân.",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":133,"definition":135,"discipline":50,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"pedagogy","Pedagogy là gì? Các nghiên cứu khoa học về Pedagogy","Pedagogy là khoa học và nghệ thuật giáo dục nghiên cứu về lý thuyết, phương pháp giảng dạy và quá trình tương tác sư phạm nhằm tối ưu hóa việc học.",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":139,"definition":140,"discipline":50,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"cô lập xã hội","Cô lập xã hội là gì? Tác động sức khỏe và biện pháp can thiệp","social isolation","Cô lập xã hội là tình trạng khách quan khi một cá nhân thiếu hụt các mối quan hệ và tiếp xúc xã hội thường xuyên, gây ra các nguy cơ bệnh lý tim mạch, tâm thần và tử vong sớm."]