[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_l%C3%BD%20thuy%E1%BA%BFt%20gauge{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_lý thuyết gauge":41},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"2024902b-cd88-4992-9b27-f54865a3b704","Về sự hội tụ của các hàm Nekrasov","On the Convergence of Nekrasov Functions",[13,14,15],"Paolo Arnaudo","Giulio Bonelli","Alessandro Tanzini",3,"Annales Henri Poincaré",false,"2023-07-24",2023,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00023-023-01349-3","10.1007\u002Fs00023-023-01349-3","\u003Cp>Khảo sát toán học về tính hội tụ của hàm phân hoạch Nekrasov dưới dạng chuỗi lũy thừa theo tham số đếm instanton trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lý thuyết gauge\u003C\u002Fb> bốn chiều siêu đối xứng N=2 với nhóm đối xứng U(N). Tác giả phân tích giải tích tính chất của hàm thế tiền năng Seiberg-Witten và chỉ ra bán kính hội tụ dương trong không gian moduli của trường lượng tử.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"63380267-c8d9-4091-a888-6b8c1a9b0084","Về các lý thuyết QCD siêu đối xứng $ \\mathcal{N} = 2 $ d = 3 với nhóm gauge O(N c)","On O(N c) d = 3 $ \\mathcal{N} = 2 $ supersymmetric QCD theories",[30,31],"Ofer Aharony","Itamar Shamir",2,"Journal of High Energy Physics","2011-12-12",2011,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FJHEP12(2011)043","10.1007\u002FJHEP12(2011)043","\u003Cp>Phân tích đối xứng lượng tử của các mô hình sắc động lực học siêu đối xứng ba chiều với nhóm định cỡ O(Nc) và Nf bội chiral vector trong khuôn khổ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lý thuyết gauge\u003C\u002Fb> hiện đại. Nhóm tác giả xác định thế năng runaway trên không gian moduli khi Nf &lt; Nc - 2 và làm rõ tính đối ngẫu Seiberg của hệ hạt hạ nguyên tử.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":21},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":47,"synonyms":21,"definition":48,"discipline":49,"references":50,"faqs":78,"createUser":88,"publishUser":92,"keywords":96,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":97,"createTime":98,"updateTime":99,"publishTime":100,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":101,"contentErrorMessage":21,"viewCount":102,"relateTopics":103},"lý thuyết gauge","Lý thuyết gauge là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Lý thuyết gauge là khung lý thuyết trong vật lý mô tả tương tác cơ bản thông qua việc nâng đối xứng toàn cục thành đối xứng cục bộ, gán cho mỗi điểm trong không–thời gian phép biến đổi theo nhóm Lie. Trường gauge A_\\mu trung gian tương tác giữa các hạt mang điện tích (charge), với các boson gauge như photon, gluon, W và Z làm trung gian cho tương tác điện từ, mạnh và điện–yếu.","\u003Ch2>Định nghĩa lý thuyết gauge\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lý thuyết gauge là khung lý thuyết trong vật lý hiện đại mô tả các tương tác cơ bản thông qua khái niệm đối xứng cục bộ (local symmetry). Trong lý thuyết này, mỗi điểm trong không–thời gian được gán một phép biến đổi thuộc nhóm Lie G, gọi là phép biến đổi gauge, mở rộng khái niệm đối xứng toàn cục (global symmetry) của các hệ thống cơ học cổ điển. Các hạt mang “màu” (charge) tương ứng là các đại diện của nhóm G, và tương tác giữa chúng được trung gian hóa bởi các boson gauge, chính là các trường lực A\u003Csub>μ\u003C\u002Fsub> gán vector tiếp tuyến tại mỗi điểm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các lý thuyết gauge phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>U(1):\u003C\u002Fstrong> điện động lực học lượng tử (QED), mô tả tương tác điện từ qua photon.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>SU(2)×U(1):\u003C\u002Fstrong> tương tác điện–yếu trong Mô hình Chuẩn, qua boson W và Z.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>SU(3):\u003C\u002Fstrong> sắc động lực học lượng tử (QCD), tương tác mạnh giữa các quark qua gluon.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Nhờ tính nhất quán và khả năng lượng tử hóa, lý thuyết gauge trở thành nền tảng của Mô hình Chuẩn, đồng thời là đầu mối cho các nỗ lực mở rộng như Grand Unified Theories (GUT) và lý thuyết gauge của lực hấp dẫn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khái niệm đối xứng gauge khởi nguồn từ điện động lực học Maxwell, trong đó pha của hàm sóng điện tử chỉ xuất hiện như một hằng số toàn cục không ảnh hưởng đến quan sát. Hermann Weyl đã đề xuất mở rộng đối xứng này thành cục bộ vào năm 1918, nhưng chỉ đến khi Yang và Mills xây dựng lý thuyết gauge phi abel (non-abelian) năm 1954 thì khái niệm mới thực sự trưởng thành. Đóng góp này đã được trình bày trong bài báo “Conservation of isotopic spin and isotopic gauge invariance” và khởi động một dòng nghiên cứu phong phú về lý thuyết trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong những năm 1960–1970, với sự phát triển của phương pháp Faddeev–Popov và ‘t Hooft–Veltman, lý thuyết gauge phi abel trở nên khả renormal hóa, mở đường cho Mô hình Chuẩn hoàn chỉnh. Các thí nghiệm tại CERN và Fermilab sau đó xác nhận sự tồn tại của boson W, Z và gluon, củng cố vai trò trung tâm của lý thuyết gauge trong vật lý hạt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chi tiết lịch sử và các tài liệu gốc có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fhome.cern\u002Fscience\u002Fphysics\u002Fgauge-theories\" target=\"_blank\">CERN – Gauge Theories\u003C\u002Fa> và bài báo khởi đầu của Yang–Mills trên arXiv: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Farxiv.org\u002Fabs\u002Fphysics\u002F9701200\" target=\"_blank\">arXiv:physics\u002F9701200\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc toán học của đối xứng gauge\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt hình học, lý thuyết gauge được diễn tả thông qua bó (bundle) G-principal trên không–thời gian M, với các thành phần chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Khái niệm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ký hiệu \u002F Biểu diễn\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vai trò\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhóm gauge\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>G (Lie group)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xác định tập phép biến đổi gauge\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Kết nối (connection)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>A = A\u003Csub>μ\u003C\u002Fsub>dx\u003Csup>μ\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cho phép tính vi phân covariant, chỉ ra cách các trường quay theo gauge\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ cong (curvature)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>F = dA + A∧A\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Biểu diễn trường lực và tương tác tự phi tuyến\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bó chính (principal bundle)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>P(M,G)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không gian tổng nơi các trường gauge sống và biến đổi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Phép biến đổi gauge cục bộ g được thể hiện qua:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">A_\\mu \\;\\to\\; A_\\mu^g = g A_\\mu g^{-1} + (\\partial_\\mu g)\\,g^{-1}\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>đảm bảo tính bất biến gauge của hành động và các quan sát vật lý, đồng thời cho phép xây dựng các định lý bảo toàn thông qua công thức Noether cho đối xứng cục bộ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương trình Yang–Mills\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hành động Yang–Mills cho trường gauge A trên không–thời gian bốn chiều được viết:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">S_{\\mathrm{YM}} = -\\frac{1}{4} \\int d^4x \\; F_{\\mu\\nu}^a F^{\\mu\\nu}_a\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>F\u003Csub>μν\u003C\u002Fsub>\u003Csup>a\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Fstrong> là thành phần độ cong, định nghĩa qua \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F_{\\mu\\nu}^a = \\partial_\\mu A_\\nu^a - \\partial_\\nu A_\\mu^a + f^{abc} A_\\mu^b A_\\nu^c\u003C\u002Fscript>.\n  \u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>f\u003Csup>abc\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Fstrong> là hằng số cấu trúc của đại số Lie.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chỉ số a chạy trên cơ sở đại diện của nhóm G.\u003C\u002Fli>\n\n\u003Cp>Phương trình chuyển động (equations of motion) thu được từ biến phân S\u003Csub>YM\u003C\u002Fsub> là:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">D^\\mu F_{\\mu\\nu} = 0\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>với D\u003Csup>μ\u003C\u002Fsup> là đạo hàm covariant. Các điều kiện này thể hiện bảo toàn hiện dòng gauge và là nền tảng cho phân tích classical cũng như lượng tử hóa phi perturbative.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Lượng tử hóa và renormalization\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lượng tử hóa lý thuyết gauge yêu cầu chọn tọa độ gauge (gauge fixing) để loại bỏ tính thừa (redundancy) do đối xứng cục bộ. Phương pháp Faddeev–Popov đưa vào các trường bóng ma (ghost fields) c\u003Csub>a\u003C\u002Fsub> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\bar c_a\u003C\u002Fscript>, với hành động bổ sung:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">S_{\\text{FP}} = \\int d^4x\\,\\bar c_a\\,\\frac{\\delta G^a[A^g]}{\\delta \\alpha^b}\\,c_b\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G^a\u003C\u002Fscript> là điều kiện gauge (ví dụ Lorenz gauge \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\partial^\\mu A_\\mu^a = 0\u003C\u002Fscript>). Định thức Faddeev–Popov đảm bảo tính unitarity và bảo toàn BRST, cho phép dựng hàm phát sinh Green’s functions tuân theo định nghĩa path integral.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Renormalization của lý thuyết gauge phi abel và phi tuyến được thực hiện qua các phép ngừng (regularization) như dimensional regularization và phép loại bỏ vô hạn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\overline{\\text{MS}}\u003C\u002Fscript>. Beta function của Yang–Mills dẫn đến hiện tượng asymptotic freedom trong QCD:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\beta(g) = -\\frac{g^3}{16\\pi^2}\\left(\\frac{11}{3}C_2(G) - \\frac{4}{3}T(R)N_f\\right)\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_2(G)\u003C\u002Fscript> là Casimir của nhóm gauge, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T(R)\u003C\u002Fscript> chỉ số dấu vết của fermion, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N_f\u003C\u002Fscript> số lượng hương (flavors). Kết quả này giải thích tại sao tương tác mạnh trở nên yếu dần ở năng lượng cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế Higgs và phá vỡ đối xứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế Higgs thực hiện phá vỡ đối xứng tường minh (spontaneous symmetry breaking) khi trường Higgs \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\phi\u003C\u002Fscript> nhận giá trị kỳ vọng chân không \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\langle\\phi\\rangle = v\u002F\\sqrt{2}\u003C\u002Fscript>. Thế thế Higgs:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">V(\\phi) = -\\mu^2\\,\\phi^\\dagger\\phi + \\lambda(\\phi^\\dagger\\phi)^2\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>khi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mu^2>0\u003C\u002Fscript> tạo ra chân không suy thoái, cho khối lượng boson W và Z bằng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m_W = \\frac{1}{2}gv\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m_Z = \\frac{1}{2}\\sqrt{g^2+g'^2}\\,v\u003C\u002Fscript>, trong khi photon vẫn không khối lượng. Thí nghiệm tại LHC xác nhận hạt Higgs với m ≃ 125 GeV, khẳng định cơ chế này trong Mô hình Chuẩn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ chế Higgs còn sinh ra boson Higgs tiềm ẩn chưa khám phá hết như các thành phần đôi Higgs trong Supersymmetry, mở hướng cho các lý thuyết vượt Mô hình Chuẩn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bất thường (Anomalies) và tính nhất quán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bất thường gauge phát sinh từ biểu thức loop diagram phá vỡ bảo toàn dòng gauge cổ điển. Để lý thuyết nhất quán phải hủy bù các anomaly, ví dụ trong Mô hình Chuẩn tổng hợp giữa quark và lepton đảm bảo:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\sum_f \\mathrm{Tr}[T^a\\{T^b,T^c\\}]_f = 0\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>trong đó tổng chạy trên các thành viên fermion \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f\u003C\u002Fscript>. Điều kiện hủy anomaly cũng hạn chế cấu trúc nhóm gauge và số thế hệ fermion, là cơ sở toán học cho tính nhất quán của tương tác điện–yếu và QCD.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tham khảo chi tiết tại Particle Data Group: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpdg.lbl.gov\" target=\"_blank\">pdg.lbl.gov\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong vật lý hạt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mô hình Chuẩn kết hợp SU(3)\u003Csub>c\u003C\u002Fsub>×SU(2)\u003Csub>L\u003C\u002Fsub>×U(1)\u003Csub>Y\u003C\u002Fsub> là mô hình gauge hoàn chỉnh mô tả ba lực cơ bản (ngoại trừ hấp dẫn). Thí nghiệm tại CERN (LHC) và Fermilab (Tevatron) kiểm tra dự đoán qua va chạm proton–proton, xác định độ phân giải cao của boson W, Z, gluon và quark.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quang phổ hạt và các phản ứng như scattering e\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>e\u003Csup>−\u003C\u002Fsup> → hadrons cho phép đo độ mạnh coupling và kiểm nghiệm tính non-abelian của SU(3). Đồ thị Feynman gauge và biểu diễn loop integral được tính bằng phần mềm như MadGraph, FeynCalc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đối ngẫu gauge\u002Fgravity (AdS\u002FCFT)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đối ngẫu AdS\u002FCFT của Maldacena liên kết lý thuyết gauge N=4 Super Yang–Mills tại biên (4D) với lý thuyết hấp dẫn trong không gian AdS\u003Csub>5\u003C\u002Fsub>×S\u003Csup>5\u003C\u002Fsup>. Tương đương giữa tham số coupling mạnh–yếu mở ra công cụ phi perturbative để nghiên cứu QCD-like theories.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bản chất holographic duality thể hiện qua công thức ánh xạ trường trên biên \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varphi_0(x)\u003C\u002Fscript> đến giá trị biên của trường hấp dẫn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Phi(x,r)\u003C\u002Fscript> trong bulk. Chi tiết tại arXiv: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Farxiv.org\u002Fabs\u002Fhep-th\u002F9711200\" target=\"_blank\">hep-th\u002F9711200\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức và hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vấn đề confinement trong QCD vẫn chưa có giải pháp phân tích rõ ràng do tính mạnh tương tác ở năng lượng thấp. Lattice QCD là công cụ số chính để mô phỏng phi perturbative, nhưng tốn kém tài nguyên tính toán.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nỗ lực xây dựng lý thuyết gauge của lực hấp dẫn (quantum gravity) như Yang–Mills spin-2 gặp khó khăn với phi giao hoán và anomaly. Các hướng mới bao gồm bootstrap không gian tham số, phương pháp Resurgence trong perturbation theory và các cấu trúc toán học như Hopf algebra và twistor theory.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tương lai lý thuyết gauge có thể hội tụ với quantum information và topology để khám phá cấu trúc sâu hơn của không–thời gian và tương tác hạt, mở ra cánh cửa cho lý thuyết tất cả trong một (Theory of Everything).\u003C\u002Fp>\u003C\u002Ful>","Gauge theory","Lý thuyết gauge là khung lý thuyết vật lý lượng tử mô tả các tương tác cơ bản của tự nhiên dựa trên nguyên lý bất biến dưới các phép biến đổi đối xứng cục bộ.","NATURAL_SCIENCES",[51,58,65,72],{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":55,"year":56,"doi":57,"url":21},"Yang, C. N., & Mills, R. L. (1954). Conservation of Isotopic Spin and Isotopic Gauge Invariance. Physical Review, 96(1), 191-195.","Conservation of Isotopic Spin and Isotopic Gauge Invariance","Yang, C. N., Mills, R. L.","Physical Review",1954,"10.1103\u002FPhysRev.96.191",{"citationText":59,"title":60,"authors":61,"source":62,"year":63,"doi":64,"url":21},"'t Hooft, G., & Veltman, M. (1972). Regularization and renormalization of gauge fields. Nuclear Physics B, 44(1), 189-213.","Regularization and renormalization of gauge fields","'t Hooft, G., Veltman, M.","Nuclear Physics B",1972,"10.1016\u002F0550-3213(72)90279-9",{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":69,"year":70,"doi":71,"url":21},"Weinberg, S. (1967). A Model of Leptons. Physical Review Letters, 19(21), 1264-1266.","A Model of Leptons","Weinberg, S.","Physical Review Letters",1967,"10.1103\u002FPhysRevLett.19.1264",{"citationText":73,"title":74,"authors":75,"source":69,"year":76,"doi":77,"url":21},"Gross, D. J., & Wilczek, F. (1973). Ultraviolet Behavior of Non-Abelian Gauge Theories. Physical Review Letters, 30(26), 1343-1346.","Ultraviolet Behavior of Non-Abelian Gauge Theories","Gross, D. J., Wilczek, F.",1973,"10.1103\u002FPhysRevLett.30.1343",[79,82,85],{"question":80,"answer":81},"Lý thuyết gauge là gì trong vật lý lượng tử?","Lý thuyết gauge là khung lý thuyết vật lý lượng tử mô tả các tương tác cơ bản dựa trên nguyên lý bất biến dưới các phép biến đổi đối xứng cục bộ, trong đó các trường chuẩn đóng vai trò truyền tương tác.",{"question":83,"answer":84},"Vì sao đối xứng gauge lại quan trọng trong Mô hình Chuẩn?","Đối xứng gauge là nguyên lý định hướng giúp xây dựng hàm Lagrange cho các tương tác điện từ, yếu và mạnh, đồng thời đảm bảo tính bảo toàn dòng và khả năng tái chuẩn hóa của lý thuyết lượng tử.",{"question":86,"answer":87},"Cơ chế Higgs giải thích nguồn gốc khối lượng boson gauge như thế nào?","Cơ chế Higgs thông qua sự phá vỡ đối xứng tự phát cho phép các boson chuẩn W và Z nhận khối lượng thông qua tương tác với trường chân không Higgs mà không làm phá hủy tính tái chuẩn hóa của lý thuyết.",{"id":89,"researcherId":21,"name":90,"imageUrl":91},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":93,"researcherId":21,"name":94,"imageUrl":95},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[43],"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:08.831+00:00","2026-09-04T06:21:20.985+00:00","2025-06-30T14:01:24.865+00:00","2026-09-04T06:21:20.981+00:00",459,[104,107,115,120,125,130,135,140,145,150],{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"đối đồng điều","Đối đồng điều là gì? Các công bố khoa học về Đối đồng điều",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":108,"definition":110,"discipline":49,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":49,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":49,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":49,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":133,"definition":134,"discipline":49,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":138,"definition":139,"discipline":49,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":143,"definition":144,"discipline":49,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":148,"definition":149,"discipline":49,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương.",{"id":151,"title":152,"term":151,"englishTitle":153,"definition":154,"discipline":49,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước)."]