[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_l%C3%BD%20thuy%E1%BA%BFt%20%C4%91%C3%A0n%20h%E1%BB%93i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_lý thuyết đàn hồi":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":22,"keywordCount":23,"enrichTopicLink":24,"status":25,"createTime":26,"updateTime":27,"publishTime":28,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":29,"relateTopics":30},"lý thuyết đàn hồi","Lý thuyết đàn hồi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Lý thuyết đàn hồi là ngành cơ học mô tả cách vật rắn biến dạng dưới tác dụng tải trọng và khả năng trở lại trạng thái ban đầu khi tải được loại bỏ. Khái niệm này xác định quan hệ giữa ứng suất và biến dạng trong phạm vi đàn hồi để dự đoán hành vi vật liệu và bảo đảm cấu trúc làm việc an toàn. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm lý thuyết đàn hồi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lý thuyết đàn hồi là lĩnh vực nghiên cứu sự biến dạng của vật rắn khi chịu tác dụng của tải trọng và khả năng vật liệu trở về trạng thái ban đầu sau khi tải được loại bỏ. Trong phạm vi đàn hồi, quan hệ giữa ứng suất và biến dạng được xem là thuận nghịch và có quy luật rõ ràng, giúp dự đoán hành vi của cấu trúc trong giới hạn ứng xử an toàn. Đây là một trong những nền tảng của cơ học vật rắn liên tục và được sử dụng trong kỹ thuật xây dựng, cơ khí, vật lý chất rắn và mô phỏng vật liệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các mô hình đàn hồi thường giả định vật liệu là liên tục, đồng nhất và đẳng hướng, trừ khi có mô tả khác. Việc mô hình hóa dựa trên quan hệ hiến pháp và hệ phương trình cân bằng giúp giải được các bài toán phức tạp như biến dạng dầm, ổn định cột hoặc phân bố ứng suất trong các chi tiết máy. Các tổ chức như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.asme.org\u002F\">ASME\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sandia.gov\u002F\">Sandia National Laboratories\u003C\u002Fa> cung cấp nhiều nghiên cứu chuyên ngành về ứng xử đàn hồi của vật liệu kỹ thuật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng tóm tắt dưới đây minh họa một số đặc điểm quan trọng của vật liệu đàn hồi.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Thuộc tính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Đàn hồi tuyến tính\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ứng suất tỉ lệ với biến dạng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Khả năng phục hồi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Biến dạng biến mất khi tải được bỏ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Giới hạn đàn hồi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ngưỡng mà sau đó vật liệu đi vào biến dạng dẻo\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ sở toán học trong lý thuyết đàn hồi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lý thuyết đàn hồi sử dụng đại số tensor để mô tả mối quan hệ giữa tải trọng, ứng suất và biến dạng trong vật rắn. Tensor ứng suất biểu diễn trạng thái tải bên trong vật liệu, trong khi tensor biến dạng mô tả mức độ thay đổi hình dạng. Quan hệ giữa hai tensor này được mô tả bằng tensor độ cứng, cho biết đặc tính đàn hồi của vật liệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mối quan hệ đàn hồi tuyến tính được mô tả bằng định luật Hooke tổng quát theo dạng tensor bậc hai. Công thức mô tả quan hệ này có dạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma_{ij} = C_{ijkl}\\,\\varepsilon_{kl}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong biểu thức trên, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma_{ij}\u003C\u002Fscript> là thành phần của tensor ứng suất, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon_{kl}\u003C\u002Fscript> là thành phần của tensor biến dạng và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{ijkl}\u003C\u002Fscript> là tensor độ cứng chứa hằng số vật liệu. Các tensor này giúp mô tả chính xác trạng thái của vật, kể cả khi tải trọng tác động theo nhiều hướng khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những yếu tố toán học quan trọng trong lý thuyết đàn hồi gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Hệ phương trình cân bằng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều kiện tương thích biến dạng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Quan hệ hiến pháp tuyến tính hoặc phi tuyến.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng suất và biến dạng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ứng suất mô tả trạng thái nội lực bên trong vật liệu dưới tác dụng của tải ngoài. Các thành phần ứng suất có thể là ứng suất pháp hoặc ứng suất tiếp tùy theo hướng tác động của lực lên mặt cắt. Ứng suất phân bố khác nhau trên vật thể dẫn đến các dạng biến dạng khác nhau như kéo dài, nén, trượt hoặc thay đổi thể tích.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Biến dạng là đại lượng mô tả thay đổi tương đối của chiều dài hoặc hình dạng vật liệu. Trong vùng đàn hồi tuyến tính, biến dạng tỉ lệ với ứng suất. Các vật liệu có mô đun đàn hồi lớn sẽ ít bị biến dạng hơn dưới cùng một mức ứng suất. Đối với vật liệu đẳng hướng, quan hệ ứng suất-biến dạng được rút gọn đáng kể nhờ tính đồng nhất theo mọi hướng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng ví dụ về các dạng ứng suất và biến dạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Dạng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng suất\u003C\u002Fth>\u003Cth>Biến dạng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Kéo – nén\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma = F\u002FA\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon = \\Delta L \u002F L\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Cắt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tau = F\u002FA\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\gamma = \\Delta x \u002F h\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Thể tích\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ứng suất thủy tĩnh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon_v = \\Delta V \u002F V\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phương trình cơ bản trong lý thuyết đàn hồi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các phương trình cơ bản được xây dựng nhằm mô tả trạng thái cân bằng của vật đàn hồi. Phương trình cân bằng lực thể hiện yêu cầu tổng lực và tổng mô men tại mỗi điểm của vật thể phải bằng không. Bên cạnh đó, phương trình tương thích bảo đảm rằng biến dạng thu được từ trường dịch chuyển liên tục và không mâu thuẫn về mặt hình học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dạng tổng quát của phương trình cân bằng trong hệ tọa độ Descartes là:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{\\partial \\sigma_{ij}}{\\partial x_j} + f_i = 0\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f_i\u003C\u002Fscript> biểu diễn thành phần lực thể tích tác dụng lên vật thể. Các phương trình này, kết hợp với điều kiện biên và quan hệ hiến pháp, tạo thành hệ phương trình đạo hàm riêng nhằm giải bài toán đàn hồi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các bước giải bài toán đàn hồi thường gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Xác định điều kiện biên và tải trọng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết lập hệ phương trình cân bằng và tương thích.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Áp dụng quan hệ hiến pháp để khép kín hệ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giải hệ phương trình bằng phương pháp giải tích hoặc phương pháp số.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Các mô hình vật liệu đàn hồi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các mô hình vật liệu đàn hồi được xây dựng để mô tả hành vi cơ học của vật rắn dưới những điều kiện tải khác nhau. Mỗi mô hình phản ánh cách vật liệu đáp ứng trước ứng suất và biến dạng, dựa trên cấu trúc vi mô và đặc tính đối xứng bên trong. Mô hình đẳng hướng là trường hợp đơn giản nhất, trong đó vật liệu có đặc tính giống nhau theo mọi hướng. Với vật liệu đẳng hướng, tensor độ cứng chỉ phụ thuộc vào hai hằng số cơ bản là mô đun Young và hệ số Poisson.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngược lại, vật liệu trực hướng có ba phương đối xứng chính như gỗ, vật liệu composite lớp hoặc tinh thể hình lục phương. Các vật liệu này có tensor độ cứng phức tạp hơn và cần số lượng hằng số đàn hồi lớn hơn để mô tả đầy đủ. Với vật liệu dị hướng, đặc tính cơ học thay đổi theo từng hướng và không có đối xứng đơn giản. Các mô hình này thường áp dụng cho tinh thể kim loại đặc biệt, vật liệu sợi, gốm kỹ thuật hoặc vật liệu nano.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng sau liệt kê số lượng hằng số đàn hồi đặc trưng cho một số nhóm vật liệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Loại vật liệu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc tính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Số hằng số đàn hồi\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Đẳng hướng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đồng nhất, giống nhau theo các hướng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Trực hướng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ba phương đối xứng chính\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>9\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Dị hướng tổng quát\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không đối xứng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>21\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Bài toán đàn hồi tĩnh học và động lực học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bài toán đàn hồi tĩnh học mô tả vật thể chịu tác dụng của tải trọng không đổi theo thời gian. Trong trường hợp này, mục tiêu chính là tìm phân bố ứng suất và biến dạng sao cho vật thể đạt trạng thái cân bằng. Tĩnh học đàn hồi thường được áp dụng trong thiết kế kết cấu như dầm, khung thép, tường bê tông hoặc chi tiết cơ khí chịu tải cố định. Các nghiệm của bài toán tĩnh học giúp xác định vị trí ứng suất lớn nhất và ngăn ngừa phá hủy.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bài toán đàn hồi động lực học liên quan đến tải trọng thay đổi theo thời gian, dẫn đến chuyển động có quán tính của vật thể. Các phương trình chuyển động dựa trên định luật II Newton và kết hợp với quan hệ đàn hồi để tạo thành hệ phương trình vi phân theo thời gian. Bài toán động lực học xuất hiện trong mô phỏng động đất, dao động máy, va chạm, sóng đàn hồi và phản ứng va đập trong kết cấu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những nội dung chính trong hai nhóm bài toán gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tĩnh học: trạng thái cân bằng, trường ứng suất ổn định, điều kiện biên cố định.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Động lực học: dao động tự do, dao động cưỡng bức, đáp ứng quá độ, phân bố năng lượng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Lý thuyết đàn hồi phi tuyến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lý thuyết đàn hồi phi tuyến mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các vật liệu và trạng thái biến dạng mà định luật Hooke không còn đúng. Khi biến dạng lớn hoặc cấu trúc phân tử gây ra quan hệ ứng suất – biến dạng không tuyến tính, các mô hình phi tuyến được sử dụng để mô tả hành vi thực tế. Lý thuyết này rất quan trọng trong nghiên cứu vật liệu polymer, cao su, sinh mô mô phỏng mô mềm hoặc các cấu trúc chịu biến dạng lớn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một trong những mô hình phi tuyến tiêu biểu là Mooney Rivlin, dùng cho cao su và vật liệu đàn hồi mềm. Mô hình Neo Hookean là dạng đơn giản hơn, dùng rộng rãi trong mô phỏng phần tử hữu hạn khi nghiên cứu vật liệu chịu kéo lớn. Các mô hình phi tuyến có thể bao gồm cả thành phần đàn hồi phụ thuộc thời gian, dẫn đến hành vi viscoelastic, nơi vật liệu có đặc tính vừa đàn hồi vừa nhớt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các thách thức trong mô phỏng phi tuyến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Độ nhạy cao với điều kiện biên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhu cầu tính toán lớn, yêu cầu thuật toán số ổn định.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khó xác định tham số vật liệu chính xác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng của lý thuyết đàn hồi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lý thuyết đàn hồi là trụ cột của nhiều ngành công nghiệp và nghiên cứu. Trong kỹ thuật xây dựng, nó giúp dự đoán khả năng chịu tải của cầu, cột, dầm và các cấu trúc bê tông hoặc thép. Trong cơ khí, lý thuyết đàn hồi được dùng khi thiết kế trục quay, lò xo, bánh răng và các chi tiết máy phải chịu ứng suất phức tạp. Trong vật lý chất rắn, lý thuyết đàn hồi mô tả dao động mạng tinh thể, sóng âm và biến dạng tinh thể kim loại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các lĩnh vực công nghệ cao như chế tạo vi mạch và công nghệ bán dẫn sử dụng lý thuyết đàn hồi để phân tích ứng suất phát sinh trong màng mỏng, liên kết chip và cấu trúc 3D. Trong y sinh học, đàn hồi mô được mô phỏng để dự đoán phản ứng của mô mềm, giúp thiết kế implant hoặc phân tích tổn thương mô. Các phòng thí nghiệm như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sandia.gov\u002F\">Sandia National Laboratories\u003C\u002Fa> triển khai mô phỏng đàn hồi quy mô lớn để tối ưu cấu trúc chịu tải đặc biệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số ứng dụng thường gặp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thiết kế và kiểm tra kết cấu chịu lực.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mô phỏng ứng suất trong linh kiện điện tử.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đánh giá vật liệu mới và vật liệu composite.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân tích năng lượng sóng và dao động cơ học.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Liên hệ với cơ học vật liệu và trường ứng suất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lý thuyết đàn hồi là cơ sở hình thành cơ học vật liệu, nơi mục tiêu là đánh giá ứng suất, biến dạng và phá hủy trong cấu trúc. Trường ứng suất mô tả phân bố ứng suất tại từng điểm trong vật thể, từ đó xác định những vùng nguy hiểm có thể hình thành vết nứt hoặc biến dạng dẻo. Các mô hình đàn hồi cung cấp dữ liệu đầu vào cho cơ học đứt gãy, giúp dự đoán đường lan truyền nứt và tuổi thọ cấu trúc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong phân tích mỏi, đàn hồi tuyến tính mô tả trạng thái ban đầu của vật liệu trước khi ứng xử theo chu kỳ xảy ra. Phân tích tối ưu hóa thiết kế dựa vào trường ứng suất để giảm tải tại các vùng tập trung ứng suất. Trong nghiên cứu vật liệu composite, sự kết hợp giữa lý thuyết đàn hồi và lý thuyết vi cấu trúc tạo ra các mô hình đa thang mô tả chính xác hành vi của vật liệu mới.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng sau tóm tắt mối liên hệ giữa đàn hồi và các lĩnh vực liên quan.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctdước lượng hệ số cường độ ứng suất\u003C td>\u003C\u002Ftdước>\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Lĩnh vực\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vai trò của lý thuyết đàn hồi\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Cơ học vật liệu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nền tảng mô tả ứng suất – biến dạng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Cơ học đứt gãy\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Thiết kế tối ưu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm tập trung ứng suất trong cấu trúc\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>American Society of Mechanical Engineers (ASME). Mechanics and Materials. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.asme.org\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.asme.org\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sandia National Laboratories. Solid Mechanics and Materials Modeling. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sandia.gov\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.sandia.gov\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cornell University. Applied Mechanics and Elasticity Resources. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mae.cornell.edu\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.mae.cornell.edu\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},[13],1,false,"PUBLISHED","2025-11-24T14:09:36.293+00:00","2025-11-24T15:51:14.209+00:00","2025-11-24T15:51:14.188+00:00",77,[31,42,52,57,67,70,76,79,84,87],{"id":32,"title":33,"term":34,"englishTitle":35,"definition":36,"discipline":37,"disciplineCode":38,"disciplineLabel":39,"disciplineColor":40,"disciplineIcon":41},"sóng địa chấn","Sóng địa chấn: Phân loại, phương trình và ứng dụng","Sóng địa chấn","seismic wave","Sóng địa chấn (seismic wave) là các dao động cơ học và sóng đàn hồi lan truyền qua các tầng vật chất trong lòng Trái Đất hoặc dọc theo ranh giới bề mặt của hành tinh, xuất phát từ sự giải phóng đột ngột của năng lượng biến dạng tích lũy dọc theo các đứt gãy địa chất kiến tạo, các vụ phun nổ núi lửa hoặc các nguồn nổ nhân tạo.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":43,"title":44,"term":43,"englishTitle":45,"definition":46,"discipline":47,"disciplineCode":48,"disciplineLabel":49,"disciplineColor":50,"disciplineIcon":51},"yếu tố cường độ ứng suất động","Yếu tố cường độ ứng suất động là gì? Bản chất","dynamic stress intensity factor","Yếu tố cường độ ứng suất động là thông số cơ học định lượng mức độ tập trung trường ứng suất và biến dạng tại vùng lân cận đỉnh vết nứt dưới tác dụng của tải trọng động thay đổi theo thời gian hoặc khi vết nứt lan truyền với vận tốc cao.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":53,"title":54,"term":53,"englishTitle":55,"definition":56,"discipline":47,"disciplineCode":48,"disciplineLabel":49,"disciplineColor":50,"disciplineIcon":51},"phát hiện tần số","Phát hiện tần số là gì? Bản chất toán học và giải thuật","frequency detection","Phát hiện tần số là quá trình nhận biết sự hiện diện và xác định giá trị tần số hoặc các thành phần phổ cấu thành của một tín hiệu thu nhận trong miền thời gian hoặc miền tần số.",{"id":58,"title":59,"term":60,"englishTitle":58,"definition":61,"discipline":62,"disciplineCode":63,"disciplineLabel":64,"disciplineColor":65,"disciplineIcon":66},"diverticula","Diverticula là gì? Cấu trúc giải phẫu và ý nghĩa lâm sàng","Diverticula","Diverticula là các cấu trúc túi phình thoát vị bất thường từ thành của một cơ quan rỗng, thường gặp nhất ở đại tràng, ruột non và thực quản.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đợt cấp copd","Đợt cấp copd là gì? Các công bố khoa học về Đợt cấp copd",{"id":71,"title":72,"term":73,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":37,"disciplineCode":38,"disciplineLabel":39,"disciplineColor":40,"disciplineIcon":41},"hệ số khuếch tán","Hệ số khuếch tán là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Hệ số khuếch tán","Diffusion coefficient \u002F Diffusivity","Hệ số khuếch tán là một đại lượng vật lý định lượng tỷ lệ giữa mật độ dòng khuếch tán của một chất và gradient nồng độ của chất đó theo Định luật Fick thứ nhất, phản ánh tốc độ chuyển động nhiệt hỗn loạn của các phân tử hoặc hạt qua một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian.",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"heuristics","Heuristics là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":47,"disciplineCode":48,"disciplineLabel":49,"disciplineColor":50,"disciplineIcon":51},"internet of things","Internet of things là gì? Kiến trúc 3 góc nhìn Atzori, Cloud Gubbi và MQTT","Internet of Things","Internet of things là mô thức kết nối mạng lưới hàng tỷ thiết bị vật lý và cảm biến qua Internet theo kiến trúc 3 góc nhìn hội tụ của Atzori, tích hợp điện toán đám mây theo Gubbi và vận hành qua các giao thức nhẹ MQTT\u002FCoAP của Al-Fuqaha.",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lưỡng cư","Lưỡng cư là gì? Các công bố khoa học về Lưỡng cư",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":62,"disciplineCode":63,"disciplineLabel":64,"disciplineColor":65,"disciplineIcon":66},"neuron dopaminergic","Neuron dopaminergic là gì? Cấu trúc, chức năng và bệnh lý","dopaminergic neuron","Neuron dopaminergic là loại tế bào thần kinh chuyên biệt có khả năng tổng hợp, lưu trữ và giải phóng chất dẫn truyền thần kinh dopamine, đóng vai trò chủ chốt trong điều hòa vận động, hệ thống khen thưởng và nhận thức."]