[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_l%C3%B5m%20%C3%A1p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_lõm áp":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":47,"createUser":57,"publishUser":10,"keywords":61,"keywordCount":68,"enrichTopicLink":69,"status":70,"createTime":71,"updateTime":72,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":73,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":74,"relateTopics":75},"lõm áp","Lõm áp là gì? Khí tượng học vùng áp thấp và bão","Tìm hiểu Lõm áp (barometric depression): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Lõm áp\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>barometric depression\u003C\u002Fem>) là (rãnh áp thấp \u002F vùng áp thấp) là khu vực trong khí quyển có áp suất khí quyển thấp hơn so với các vùng xung quanh ở cùng độ cao, đặc trưng bởi dòng khí hội tụ xoáy ngược chiều kim đồng hồ (ở bán cầu Bắc) và gây mưa dông mạnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đặc tính khí tượng học và cơ chế hình thành lõm áp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lõm áp (áp thấp hay rãnh áp thấp) hình thành khi mật độ phân tử không khí tại một khu vực giảm đi so với môi trường xung quanh, tạo nên độ dốc khí áp (áp cao chuyển dịch về áp thấp). Sự chênh lệch này thúc đẩy các luồng gió hội tụ từ rìa ngoài vào trung tâm. Dưới tác dụng của lực lệch hướng Coriolis sinh ra do sự tự quay của Trái Đất, dòng khí không đi thẳng vào tâm mà bị uốn cong, tạo thành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} xoáy ngược chiều kim đồng hồ ở Bắc Bán cầu và cùng chiều kim đồng hồ ở Nam Bán cầu (xoáy thuận khí quyển - cyclonic circulation).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Do hiện tượng hội tụ gió ở tầng thấp bề mặt, khối không khí ấm và ẩm buộc phải bốc lên cao theo chiều thẳng đứng. Khi lên cao, không khí giãn nở đoạn nhiệt, nhiệt độ giảm dần xuống dưới điểm sương, hơi nước ngưng tụ tạo thành các hệ thống mây dầy đặc (mây đối lưu Cumulonimbus, mây tầng Nimbostratus) và gây mưa rào, dông bão diện rộng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các hệ thống áp thấp trong khí quyển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên vĩ độ hình thành, nguồn gốc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} động học, các vùng lõm áp được phân chia thành hai loại hình cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc tính so sánh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Lõm áp ngoài nhiệt đới (Extratropical Cyclone)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Lõm áp nhiệt đới \u002F Bão (Tropical Cyclone)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Nguồn năng lượng chính\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bất ổn định baroclinic do chênh lệch nhiệt độ frông\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhiệt ẩn (latent heat) giải phóng do ngưng tụ hơi nước trên biển ấm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Cấu trúc tâm\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tâm lạnh ở tầng thấp, kết hợp hệ thống frông nóng\u002Flạnh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tâm ấm (warm core), không có frông, có mắt bão đối xứng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Vùng hình thành\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vĩ độ trung bình và cao (30° đến 60°)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đại dương nhiệt đới ấm (nhiệt độ mặt nước &gt; 26,5°C)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Bán kính ảnh hưởng\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất lớn (1000 km đến 2000 km)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhỏ gọn hơn nhưng gió giật cực đoan (200 km đến 800 km)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa dự báo thời tiết và tác động kinh tế xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo dõi sự phát sinh, quỹ đạo di chuyển và cường độ đào sâu của các lõm áp là nhiệm vụ trung tâm của các cơ quan khí tượng thủy văn. Áp suất tại tâm lõm áp càng giảm sâu (tính bằng hectopascal - hPa), gradient khí áp càng dốc, tốc độ gió bão càng mạnh mẽ và nguy cơ thiên tai càng nghiêm trọng. Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20d%E1%BB%B1%20b%C3%A1o%22%7D}} thời tiết số trị (NWP) kết hợp ảnh vệ tinh khí tượng và radar Doppler giúp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3nh%20b%C3%A1o%20s%E1%BB%9Bm%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20l%C5%A9%20l%E1%BB%A5t%22%7D}}, sóng lớn và gió xoáy giật, hỗ trợ hiệu quả công tác phòng chống thiên tai.\u003C\u002Fp>","Lõm áp","barometric depression",[20,21,18,22,23],"vùng áp thấp","rãnh áp thấp","low-pressure area","áp thấp","Lõm áp (rãnh áp thấp \u002F vùng áp thấp) là khu vực trong khí quyển có áp suất khí quyển thấp hơn so với các vùng xung quanh ở cùng độ cao, đặc trưng bởi dòng khí hội tụ xoáy ngược chiều kim đồng hồ (ở bán cầu Bắc) và gây mưa dông mạnh.","NATURAL_SCIENCES",[27,34,40],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":10},"Sarkar (2021). Energy conversion processes associated with the transition of low-pressure area to monsoon depression during Indian summer monsoon: a study to evaluate GFS model fidelity. Meteorology and Atmospheric Physics.","Energy conversion processes associated with the transition of low-pressure area to monsoon depression during Indian summer monsoon: a study to evaluate GFS model fidelity","Sarkar, Mukhopadhyay, Dutta","Meteorology and Atmospheric Physics",2021,"10.1007\u002Fs00703-021-00838-6",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":31,"year":38,"doi":39,"url":10},"Ragette (1991). Density and pressure change in an occluding cyclone. Meteorology and Atmospheric Physics.","Density and pressure change in an occluding cyclone","Ragette",1991,"10.1007\u002Fbf01026624",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":10},"Kepert (2018). The Boundary Layer Dynamics of Tropical Cyclone Rainbands. Journal of the Atmospheric Sciences.","The Boundary Layer Dynamics of Tropical Cyclone Rainbands","Kepert","Journal of the Atmospheric Sciences",2018,"10.1175\u002Fjas-d-18-0133.1",[48,51,54],{"question":49,"answer":50},"Cơ chế vật lý hình thành mây và mưa dông trong vùng lõm áp là gì?","Không khí từ các vùng áp cao xung quanh tràn vào tâm áp thấp tạo nên sự hội tụ gió, buộc khối không khí nóng ẩm bốc lên cao (dòng thăng), giãn nở đoạn nhiệt làm lạnh và ngưng tụ hơi nước tạo mây dông.",{"question":52,"answer":53},"Chiều chuyển động của gió trong vùng áp thấp ở bán cầu Bắc xoay theo hướng nào?","Do tác động của lực lệch hướng Coriolis, các luồng gió hội tụ vào tâm áp thấp xoáy theo chiều ngược chiều kim đồng hồ ở bán cầu Bắc (và thuận chiều kim đồng hồ ở bán cầu Nam).",{"question":55,"answer":56},"Một vùng lõm áp nhiệt đới có thể phát triển thành bão khi hội tụ những điều kiện nào?","Nhiệt độ bề mặt nước biển trên 26,5°C, độ ẩm cao ở tầng đối lưu giữa, độ đứt gió phương thẳng đứng yếu và nằm cách xích đạo ít nhất 5 độ vĩ để có đủ lực Coriolis xoáy bão.",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[62,63,64,65,66,67],"chuyển động","năng lượng","cấu trúc nhiệt","mô hình dự báo","cảnh báo sớm","nguy cơ lũ lụt",6,false,"PUBLISHED","2024-01-13T08:36:20.762+00:00","2026-09-04T07:10:46.466+00:00","2026-09-04T07:10:46.075+00:00",196,[76,79,82,85,88,91,94,97,100,103],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hạt nhân","Hạt nhân là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hạt nhân",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương trình schrödinger","Phương trình schrödinger là gì? Các công bố khoa học về schrödinger",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương trình chuyển động","Phương trình chuyển động là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen"]