[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_l%C3%B2ng%20trung%20th%C3%A0nh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_lòng trung thành":38},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":37},[],[],[9,24],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":22,"doi":12,"summary":23},"5d3dac75-f4fc-482a-87c4-a5547a6980c3","ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT GIÁ TRỊ TIÊU DÙNG VÀ BỘ BA CỐT LÕI: MỘT NGHIÊN CỨU VỀ SỰ HÀI LÒNG VÀ LÒNG TRUNG THÀNH TRONG LĨNH VỰC THANH TOÁN DI ĐỘNG",null,[14,15,16],"Nguyễn Yến Nhi","Lâm Thị Lam Tuyên","Nguyễn Thị Bích Ngọc",3,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM",true,"2025-05-15",2025,"https:\u002F\u002Fjst.iuh.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjst-iuh\u002Farticle\u002Fview\u002F5213","\u003Cp>Quản trị kinh doanh nghiên cứu các nhân tố cấu thành \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lòng trung thành\u003C\u002Fb> của người dùng ứng dụng thanh toán di động dựa trên lý thuyết giá trị tiêu dùng. Phân tích định lượng khẳng định tính bảo mật, tiện ích và mức độ thỏa mãn thúc đẩy mạnh mẽ hành vi tái giao dịch với hệ số tác động trên 0,55. Công trình cung cấp giải pháp duy trì \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lòng trung thành\u003C\u002Fb> trên ví điện tử dù tập mẫu chủ yếu gồm người tiêu dùng trẻ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":12,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":19,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":12,"url":35,"doi":12,"summary":36},"3e97fbe8-8d3f-4c70-933f-7b6b57b43bb7","Tác động trung gian của yếu tố hình ảnh và cảm nhận về giá trị đến lòng trung thành – so sánh giữa  hành khách xe buýt ở Đà Nẵng và Tp. Hồ Chí Minh",[28,29,30],"Nguyễn Phước Quý Duy","Trần Thị Phương Anh","Phan Cao Thọ",4,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng","2022-11-30",2022,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F8014","\u003Cp>Kinh tế vận tải khảo sát vai trò trung gian của hình ảnh và giá trị cảm nhận đối với \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lòng trung thành\u003C\u002Fb> \u003Ci>loyalty\u003C\u002Fi> của khách đi xe buýt tại Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh. Mô hình cấu trúc chỉ ra giá trị cảm nhận tác động tích cực mạnh nhất lên ý định đi lại tiếp tục với hệ số chuẩn hóa đạt 0,42. Nghiên cứu gợi ý chính sách củng cố \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lòng trung thành\u003C\u002Fb> hành khách dù chưa phân tích sâu khác biệt vùng miền.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":39,"meta":12},{"id":40,"title":41,"description":42,"content":43,"term":44,"englishTitle":45,"synonyms":46,"definition":52,"discipline":53,"references":54,"faqs":75,"createUser":85,"publishUser":89,"keywords":93,"keywordCount":104,"enrichTopicLink":19,"status":105,"createTime":106,"updateTime":107,"publishTime":108,"linkEnrichedTime":109,"publicationScanTime":110,"contentErrorMessage":12,"viewCount":111,"relateTopics":112},"lòng trung thành","Lòng trung thành là gì? Các công bố khoa học về Lòng trung thành","Lòng trung thành là sự cam kết bền vững và tin tưởng sâu sắc của cá nhân hoặc nhóm đối với con người, tổ chức hay giá trị nào đó. Đây là trạng thái cảm xúc và hành vi thể hiện sự kiên định và ưu tiên lợi ích của đối tượng trung thành trong mọi hoàn cảnh. ","\u003Ch2>Định nghĩa lòng trung thành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lòng trung thành là trạng thái tâm lý và hành vi thể hiện sự cam kết, kiên định và tin tưởng sâu sắc của một cá nhân hoặc nhóm đối với một đối tượng cụ thể. Đối tượng này có thể là con người, tổ chức, giá trị hay lý tưởng mà người đó gắn bó lâu dài và sẵn sàng duy trì mối quan hệ bất chấp các thử thách hay khó khăn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lòng trung thành vượt ra ngoài sự tuân thủ hoặc lợi ích tạm thời, nó mang {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}} và có chiều sâu về mặt cảm xúc. Người trung thành không chỉ giữ vững mối quan hệ mà còn thể hiện sự quan tâm, bảo vệ và ưu tiên lợi ích của đối tượng trung thành trong hành động của mình.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khái niệm lòng trung thành bao gồm cả khía cạnh cảm xúc và hành vi, được xem là một phần quan trọng trong xây dựng niềm tin và sự gắn kết xã hội, từ các mối quan hệ cá nhân đến các tổ chức và cộng đồng rộng lớn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khía cạnh tâm lý của lòng trung thành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A2m%20l%C3%BD%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, lòng trung thành là sự kết hợp giữa cảm xúc tích cực, niềm tin và cam kết hành vi đối với đối tượng trung thành. Đây là yếu tố then chốt giúp củng cố mối quan hệ và duy trì sự ổn định trong các quan hệ xã hội và tổ chức.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lòng trung thành tạo nên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20g%E1%BA%AFn%20b%C3%B3%22%7D}} về mặt cảm xúc, làm giảm sự bất ổn và tăng cường sự tin cậy giữa các cá nhân hoặc giữa nhân viên và tổ chức. Nó còn giúp giảm thiểu xung đột và nâng cao hiệu quả phối hợp trong các hoạt động chung.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20t%C3%A2m%20l%C3%BD%22%7D}} cũng chỉ ra rằng lòng trung thành có thể được hình thành và củng cố qua quá trình trải nghiệm tích cực, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20h%C3%A0i%20l%C3%B2ng%22%7D}} và sự công nhận từ phía đối tượng trung thành, đồng thời chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như nhân cách, giá trị cá nhân và môi trường xã hội.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các loại lòng trung thành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lòng trung thành có thể được phân loại dựa trên đối tượng và phạm vi gắn bó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lòng trung thành cá nhân:\u003C\u002Fstrong> thể hiện sự kiên định và gắn bó với những người thân thiết như gia đình, bạn bè hoặc đối tác cá nhân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lòng trung thành tổ chức:\u003C\u002Fstrong> là sự cam kết và gắn bó của nhân viên đối với công ty, tổ chức hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C6%B0%C6%A1ng%20hi%E1%BB%87u%22%7D}} mà họ làm việc hoặc ủng hộ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lòng trung thành giá trị và lý tưởng:\u003C\u002Fstrong> sự kiên định với các nguyên tắc, niềm tin hoặc tư tưởng mà cá nhân tin tưởng và bảo vệ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Mỗi loại lòng trung thành có đặc điểm riêng về tính chất và biểu hiện hành vi, nhưng đều có vai trò quan trọng trong việc xây dựng và duy trì các mối quan hệ bền vững.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò và ý nghĩa của lòng trung thành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lòng trung thành là nền tảng giúp xây dựng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20tin%20t%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} và gắn kết trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%91i%20quan%20h%E1%BB%87%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}}, góp phần tạo nên sự ổn định và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}}. Trong các tổ chức, lòng trung thành của nhân viên giúp nâng cao hiệu suất làm việc, giảm thiểu sự biến động nhân sự và tăng cường sự đồng thuận trong công việc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở cấp độ cá nhân, lòng trung thành mang lại cảm giác an toàn, sự thuộc về và khẳng định giá trị bản thân. Nó thúc đẩy sự cam kết và trách nhiệm trong mối quan hệ, góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống và sự hài lòng về các mối quan hệ xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với xã hội, lòng trung thành giúp củng cố các giá trị đạo đức, truyền thống và niềm tin chung, từ đó tạo dựng nền tảng cho sự đoàn kết và phát triển cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Khía cạnh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vai trò\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ảnh hưởng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cá nhân\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tạo sự an toàn, giá trị bản thân\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng cam kết và sự hài lòng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tổ chức\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nâng cao hiệu suất và sự gắn kết\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm biến động nhân sự, tăng đồng thuận\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Xã hội\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Củng cố giá trị đạo đức và truyền thống\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng đoàn kết và phát triển cộng đồng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Nguyên nhân hình thành lòng trung thành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nguyên nhân hình thành lòng trung thành rất đa dạng và thường bắt nguồn từ sự trải nghiệm tích cực và niềm tin vững chắc đối với đối tượng trung thành. Sự hài lòng trong mối quan hệ, cảm giác được tôn trọng và sự công nhận đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng lòng trung thành lâu dài.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, các giá trị văn hóa, xã hội và cá nhân như đạo đức, trách nhiệm và truyền thống cũng ảnh hưởng sâu sắc đến khả năng hình thành và duy trì lòng trung thành. Những yếu tố này giúp củng cố sự cam kết và sự gắn bó của cá nhân với đối tượng trung thành.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Môi trường và hoàn cảnh cũng là những nhân tố quan trọng, bao gồm các trải nghiệm trong tổ chức, phong cách lãnh đạo, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%C4%83n%20h%C3%B3a%20doanh%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} và sự hỗ trợ từ cộng đồng. Khi các điều kiện này thuận lợi, lòng trung thành có cơ hội phát triển mạnh mẽ và bền vững hơn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biểu hiện của lòng trung thành trong hành vi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lòng trung thành không chỉ là trạng thái tâm lý mà còn được thể hiện rõ qua các hành vi cụ thể. Những người trung thành thường có thái độ kiên trì, sẵn sàng hỗ trợ và bảo vệ đối tượng của mình trong những tình huống khó khăn hoặc xung đột.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Họ cũng ưu tiên lợi ích của đối tượng trung thành trong các quyết định và hành động, thể hiện sự cam kết và trách nhiệm trong mối quan hệ. Các hành vi như duy trì mối quan hệ lâu dài, đóng góp tích cực và trung thực là dấu hiệu nhận biết của lòng trung thành.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong môi trường tổ chức, nhân viên trung thành thường có tinh thần làm việc cao, ít nghỉ việc và có xu hướng giới thiệu tổ chức cho người khác, góp phần nâng cao uy tín và phát triển bền vững cho tổ chức.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khó khăn và thách thức đối với lòng trung thành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lòng trung thành có thể bị thử thách bởi nhiều yếu tố bên ngoài và bên trong. Các xung đột lợi ích, sự thay đổi môi trường hoặc hành vi không nhất quán của đối tượng trung thành có thể làm giảm niềm tin và cam kết của cá nhân.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự cạnh tranh và áp lực xã hội cũng tạo ra các yếu tố gây nhiễu, khiến lòng trung thành dễ bị lung lay hoặc thay đổi. Ngoài ra, sự mất cân bằng trong trao đổi giá trị, khi một bên cảm thấy không được tôn trọng hoặc đối xử công bằng, cũng là nguyên nhân phổ biến khiến lòng trung thành suy giảm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc duy trì lòng trung thành đòi hỏi sự cố gắng và cam kết từ cả hai phía, trong đó có sự minh bạch, giao tiếp hiệu quả và xây dựng niềm tin liên tục để vượt qua những khó khăn và thách thức.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động của lòng trung thành đến cá nhân và tổ chức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lòng trung thành mang lại nhiều lợi ích cho cả cá nhân và tổ chức. Đối với cá nhân, nó giúp tăng cường sự an toàn về tâm lý, cảm giác thuộc về và khẳng định giá trị bản thân, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống và sự hài lòng trong các mối quan hệ xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với tổ chức, lòng trung thành của nhân viên là nhân tố then chốt giúp giảm tỷ lệ nghỉ việc, tăng hiệu suất lao động và xây dựng văn hóa tổ chức vững mạnh. Nó cũng làm tăng tính bền vững và khả năng cạnh tranh của tổ chức trên thị trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những tổ chức có lực lượng nhân viên trung thành thường có khả năng thích nghi tốt hơn với sự thay đổi, giữ được truyền thống và phát triển giá trị cốt lõi một cách bền vững.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp phát triển và duy trì lòng trung thành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phát triển lòng trung thành đòi hỏi sự đầu tư liên tục từ cả hai phía trong mối quan hệ. Giao tiếp minh bạch và hiệu quả là nền tảng giúp xây dựng niềm tin và sự hiểu biết lẫn nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tạo điều kiện hỗ trợ, công nhận thành tích và phát triển giá trị chung là các yếu tố quan trọng giúp củng cố lòng trung thành. Trong môi trường tổ chức, việc thiết lập chính sách phù hợp, môi trường làm việc tích cực và văn hóa doanh nghiệp là những chiến lược quan trọng để duy trì sự gắn bó của nhân viên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc khuyến khích sự tham gia, lắng nghe ý kiến và phản hồi thường xuyên cũng góp phần tạo dựng một mối quan hệ trung thành bền vững, giúp cả cá nhân và tổ chức cùng phát triển.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Danh sách tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Psychology Today - Loyalty\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Harvard Business Review - The Power of Loyalty in Leadership\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ScienceDirect - Loyalty\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>NCBI - The Psychology of Loyalty\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ResearchGate - Loyalty and Commitment in Organizations\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Lòng trung thành","loyalty",[47,48,49,50,51],"lòng trung thành khách hàng","sự gắn kết thương hiệu","customer loyalty","brand loyalty","attitudinal loyalty","Lòng trung thành là trạng thái tâm lý và hành vi cam kết sâu sắc của một cá nhân đối với một tổ chức, thương hiệu hoặc đối tác, thể hiện qua sự gắn bó cảm xúc, niềm tin nhất quán và hành vi đồng hành lặp lại theo thời gian.","SOCIAL_SCIENCES",[55,62,69],{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":12},"Dick, A. S., & Basu, K. (1994). Customer Loyalty: Toward an Integrated Conceptual Framework. Journal of the Academy of Marketing Science, 22(2), 99–113.","Customer Loyalty: Toward an Integrated Conceptual Framework","Dick, Basu","Journal of the Academy of Marketing Science",1994,"10.1177\u002F0092070394222001",{"citationText":63,"title":64,"authors":65,"source":66,"year":67,"doi":68,"url":12},"Chaudhuri, A., & Holbrook, M. B. (2001). The Chain of Effects from Brand Trust and Brand Affect to Brand Performance: The Role of Brand Loyalty. Journal of Marketing, 65(2), 81–93.","The Chain of Effects from Brand Trust and Brand Affect to Brand Performance: The Role of Brand Loyalty","Chaudhuri, Holbrook","Journal of Marketing",2001,"10.1509\u002Fjmkg.65.2.81.18255",{"citationText":70,"title":71,"authors":72,"source":66,"year":73,"doi":74,"url":12},"Zeithaml, V. A., Berry, L. L., & Parasuraman, A. (1996). The Behavioral Consequences of Service Quality. Journal of Marketing, 60(2), 31–46.","The Behavioral Consequences of Service Quality","Zeithaml, Berry, Parasuraman",1996,"10.1177\u002F002224299606000203",[76,79,82],{"question":77,"answer":78},"Lòng trung thành của khách hàng (customer loyalty) gồm những khía cạnh nào?","Lòng trung thành gồm hai khía cạnh tương hỗ: lòng trung thành hành vi (behavioral loyalty - tần suất mua lặp lại, tỷ lệ duy trì) và lòng trung thành thái độ (attitudinal loyalty - sự gắn bó cảm xúc, niềm tin, sự ủng hộ thương hiệu và sẵn sàng giới thiệu cho người khác).",{"question":80,"answer":81},"Tại sao việc duy trì khách hàng trung thành lại quan trọng hơn việc tìm kiếm khách hàng mới?","Chi phí thu hút khách hàng mới (CAC) thường cao gấp 5–7 lần so với chi phí giữ chân khách hàng hiện tại; bên cạnh đó, khách hàng trung thành có xu hướng chi tiêu nhiều hơn, ít nhạy cảm về giá và trở thành người truyền thông tự nhiên cho thương hiệu.",{"question":83,"answer":84},"Bốn trạng thái trung thành theo mô hình Dick & Basu là gì?","Mô hình Dick & Basu phân loại thành 4 trạng thái dựa trên mức độ thái độ và hành vi: Trung thành thực sự (thái độ cao, hành vi cao), Trung thành giả tạo\u002Ftiện ích (thái độ thấp, hành vi cao), Trung thành tiềm ẩn (thái độ cao, hành vi thấp) và Không trung thành (thái độ thấp, hành vi thấp).",{"id":86,"researcherId":12,"name":87,"imageUrl":88},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":90,"researcherId":12,"name":91,"imageUrl":92},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[94,95,96,97,98,99,100,101,102,103],"tính bền vững","tâm lý học","sự gắn bó","nghiên cứu tâm lý","sự hài lòng","thương hiệu","sự tin tưởng","mối quan hệ xã hội","phát triển bền vững","văn hóa doanh nghiệp",10,"PUBLISHED","2024-01-16T02:50:43.033+00:00","2026-09-05T02:15:47.624+00:00","2025-08-08T16:08:56.298+00:00","2026-08-31T10:06:33.476+00:00","2026-09-05T02:15:47.622+00:00",418,[113,122,125,128,131,134,137,140,143,146],{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":53,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"năng lực sáng tạo","Năng lực sáng tạo là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"điều khiển trượt","Điều khiển trượt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điều khiển trượt",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"yếu tố địa lý","Yếu tố địa lý là gì? Các công bố khoa học về Yếu tố địa lý"]