[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_l%C3%A2m%20s%C3%A0ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_lâm sàng":224},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":77,"vietnamFeatured":141,"vietnamLatest":203},[7,22,37,52,64],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":10,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":10,"url":19,"doi":20,"summary":21},"000890b6-3f88-433f-9095-a5999071e1d1","Calcaneal Fractures Management, Change of Clinical Practice in Recent Years from ELA to STA: A Systematic Review and Meta-Analysis",null,[12,13,14],"Abhijit Bandyopadhyay","Sanjay Kumar","Prasun Mandal",3,false,"2023-03-25",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs43465-023-00871-0","10.1007\u002Fs43465-023-00871-0","\u003Cp>Tổng quan hệ thống và phân tích tổng hợp (\u003Ci>meta-analysis\u003C\u002Fi>) trên 1.450 ca gãy xương gót (\u003Ci>calcaneal fractures\u003C\u002Fi>) nhằm đánh giá xu hướng chuyển đổi thực hành \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb> từ đường mổ ELA sang STA. \u003Cb>So sánh biến chứng hậu phẫu\u003C\u002Fb> cho thấy kỹ thuật STA giảm đáng kể tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ và hoại tử da. Bằng chứng khuyến nghị thay đổi chiến lược phẫu thuật trong chấn thương chỉnh hình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":23,"title":24,"originalTitle":25,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":16,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":10,"url":34,"doi":35,"summary":36},"3029e5bb-fac2-44fe-9b54-001365dac8f1","Quan điểm giai đoạn 2021–2022 của Hội Đái tháo đường Brazil về liệu pháp insulin trong đái tháo đường type 1: hướng dẫn dựa trên bằng chứng cho thực hành lâm sàng","The 2021–2022 position of Brazilian Diabetes Society on insulin therapy in type 1 diabetes: an evidence-based guideline to clinical practice",[27,28,29],"Wellington S. Silva Júnior","Monica Andrade Lima Gabbay","Rodrigo Nunes Lamounier",5,"Diabetology & Metabolic Syndrome","2022-12-12",2022,"https:\u002F\u002Fdmsjournal.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13098-022-00949-z","10.1186\u002Fs13098-022-00949-z","\u003Cp>Hướng dẫn thực hành \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb> dựa trên bằng chứng giai đoạn 2021-2022 của Hiệp hội Đái tháo đường Brazil về liệu pháp tiêm \u003Ci>insulin\u003C\u002Fi> trong đái tháo đường type 1. \u003Cb>Tổng hợp khuyến nghị chuyên gia\u003C\u002Fb> chuẩn hóa chế độ đa mũi tiêm và bơm tiêm insulin liên tục, tích hợp hệ thống theo dõi đường huyết liên tục (\u003Ci>CGM\u003C\u002Fi>). Tài liệu cung cấp khung chỉ dẫn chuẩn mực cho việc tối ưu hóa quản lý điều trị \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":16,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":10,"url":49,"doi":50,"summary":51},"402bb50a-4f7d-469e-a855-2211333873fb","Các dấu hiệu lâm sàng và gen liên quan đến bệnh lao, nhiễm HIV-1 và kết quả của hội chứng viêm tái cấu trúc miễn dịch TB\u002FHIV","Clinical and genetic markers associated with tuberculosis, HIV-1 infection, and TB\u002FHIV-immune reconstitution inflammatory syndrome outcomes",[42,43,44],"Nathalia Beatriz Ramos de Sá","Marcelo Ribeiro-Alves","Tatiana Pereira da Silva",9,"BMC Infectious Diseases","2020-01-20",2020,"https:\u002F\u002Fbmcinfectdis.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12879-020-4786-5","10.1186\u002Fs12879-020-4786-5","\u003Cp>Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu trên 120 bệnh nhân đồng nhiễm lao và HIV-1 nhằm xác định các dấu ấn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb> và biến thể di truyền liên quan đến hội chứng viêm phục hồi miễn dịch (\u003Ci>TB-IRIS\u003C\u002Fi>). \u003Cb>Phân tích đa biến kết hợp kiểu gen\u003C\u002Fb> chỉ ra số lượng tế bào CD4 thấp và đa hình gen cytokine là yếu tố dự báo bùng phát phản ứng viêm. Kết quả hỗ trợ tiên lượng và can thiệp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb> sớm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":53,"title":54,"originalTitle":10,"authorNames":55,"authorCount":58,"journalName":10,"vietnamJournal":16,"publishDate":59,"publishYear":60,"totalCitation":10,"url":61,"doi":62,"summary":63},"6014f2e1-b690-49d0-a125-d34eacb8c173","Translating insights into tumor evolution to clinical practice: promises and challenges",[56,57],"Matthew W. Fittall","Peter Van Loo",2,"2019-03-29",2019,"https:\u002F\u002Fgenomemedicine.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13073-019-0632-z","10.1186\u002Fs13073-019-0632-z","\u003Cp>Tổng quan phân tích những hứa hẹn và thách thức khi chuyển giao hiểu biết về tiến hóa khối u (\u003Ci>tumor evolution\u003C\u002Fi>) vào thực hành \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb> ung thư (\u003Ci>clinical practice\u003C\u002Fi>). \u003Cb>Phân tích đột biến gen khối u\u003C\u002Fb> chỉ ra cơ chế kháng thuốc là rào cản chính của liệu pháp trúng đích. Bài viết định hướng các chiến lược sinh thiết lỏng phục vụ theo dõi diễn tiến \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":65,"title":66,"originalTitle":10,"authorNames":67,"authorCount":30,"journalName":71,"vietnamJournal":16,"publishDate":72,"publishYear":73,"totalCitation":10,"url":74,"doi":75,"summary":76},"7017bf0a-38e6-4e36-a6a4-b50a8b081808","Sudden aortic death—proposal for a comprehensive diagnostic approach in forensic and in clinical pathology practice",[68,69,70],"Hans H. de Boer","Fabrice Dedouit","Nina Chappex","International Journal of Legal Medicine","2017-02-27",2017,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00414-017-1560-3","10.1007\u002Fs00414-017-1560-3","\u003Cp>Đề xuất quy trình chẩn đoán toàn diện kết hợp giải phẫu tử thi (\u003Ci>autopsy\u003C\u002Fi>) và bệnh học trong thực hành \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb> (\u003Ci>clinical pathology\u003C\u002Fi>) đối với đột tử do vỡ động mạch chủ (\u003Ci>aortic death\u003C\u002Fi>). \u003Cb>Phân tích mô bệnh học chuyên sâu\u003C\u002Fb> giúp phát hiện sớm hội chứng bóc tách thành mạch tiềm ẩn. Đóng góp này nâng cao năng lực giám định pháp y và quản lý tim mạch \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[78,91,103,115,128],{"publicationId":79,"title":80,"originalTitle":81,"authorNames":82,"authorCount":86,"journalName":10,"vietnamJournal":16,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":87,"url":88,"doi":89,"summary":90},"18815721-b34a-49ab-887a-b94119b6c6da","Hướng dẫn thực hành lâm sàng ARDS 2021","ARDS Clinical Practice Guideline 2021",[83,84,85],"Sadatomo Tasaka","Shinichiro Ohshimo","Muneyuki Takeuchi",216,27,"https:\u002F\u002Fjintensivecare.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs40560-022-00615-6","10.1186\u002Fs40560-022-00615-6","\u003Cp>Cập nhật hướng dẫn thực hành \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb> năm 2021 (\u003Ci>clinical practice guideline\u003C\u002Fi>) về chẩn đoán và điều trị hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (\u003Ci>ARDS\u003C\u002Fi>). \u003Cb>Hệ thống hóa các bằng chứng thử nghiệm ngẫu nhiên\u003C\u002Fb> đưa ra khuyến cáo mạnh về thông khí cơ học bảo vệ phổi và tư thế nằm sấp ở giai đoạn nặng. Tài liệu là cẩm nang thiết yếu cho các bác sĩ hồi sức \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":92,"title":93,"originalTitle":94,"authorNames":95,"authorCount":30,"journalName":10,"vietnamJournal":16,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":99,"url":100,"doi":101,"summary":102},"132ed30d-3333-4ca6-b095-fa8c45a2bab7","Hướng dẫn lâm sàng về quản lý cân nặng trong thai kỳ: Tổng hợp bằng chứng định tính từ các khuyến nghị thực hành tại những NHS Trust ở Anh","Clinical guidelines for the management of weight during pregnancy: a qualitative evidence synthesis of practice recommendations across NHS Trusts in England",[96,97,98],"Lucy Goddard","Nerys M. Astbury","Richard J McManus",0,"https:\u002F\u002Fbmcpregnancychildbirth.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12884-023-05343-9","10.1186\u002Fs12884-023-05343-9","\u003Cp>Tổng hợp bằng chứng định tính về các hướng dẫn thực hành \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb> (\u003Ci>clinical guidelines\u003C\u002Fi>) quản lý cân nặng thai kỳ (\u003Ci>pregnancy\u003C\u002Fi>) tại các cơ sở y tế NHS ở Anh. \u003Cb>Phân tích nội dung văn bản hướng dẫn\u003C\u002Fb> phát hiện sự không đồng nhất trong việc phân tầng can thiệp dinh dưỡng và tư vấn thể chất. Kết quả chỉ ra sự cần thiết phải chuẩn hóa quy trình chăm sóc sản khoa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":104,"title":105,"originalTitle":106,"authorNames":107,"authorCount":45,"journalName":111,"vietnamJournal":16,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":99,"url":112,"doi":113,"summary":114},"0378c483-1363-4477-927b-f1f4d84a24b6","Những thách thức liên quan đến việc tích hợp các thuốc miễn dịch ung thư trong thực hành lâm sàng","Challenges associated with the integration of immuno-oncology agents in clinical practice",[108,109,110],"Patrice Lazure","Aparna R. Parikh","Neal Ready","BMC Medical Education","https:\u002F\u002Fbmcmededuc.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12909-022-03847-0","10.1186\u002Fs12909-022-03847-0","\u003Cp>Tổng quan các rào cản và giải pháp khi tích hợp các liệu pháp miễn dịch ung thư (\u003Ci>immuno-oncology\u003C\u002Fi>) vào thực hành \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb> ung bướu thường quy. \u003Cb>Phân tích cơ chế phản ứng bất lợi liên quan miễn dịch\u003C\u002Fb> làm rõ nhu cầu phát hiện sớm độc tính tự miễn trên phổi, gan và nội tiết. Công trình cung cấp khuyến nghị đa chuyên khoa giúp quản lý an toàn bệnh nhân trong chăm sóc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":116,"title":117,"originalTitle":10,"authorNames":118,"authorCount":30,"journalName":122,"vietnamJournal":16,"publishDate":123,"publishYear":124,"totalCitation":10,"url":125,"doi":126,"summary":127},"203774e6-4055-4f50-8b39-e687e9c01311","Đặc điểm lâm sàng hành vi tự gây thương tích không tự sát ở người bệnh vị thành niên (10 - 19 tuổi) điều trị nội trú tại viện sức khoẻ tâm thần, Bệnh viện Bạch Mai",[119,120,121],"Nguyễn Thị Hoa","Ngô Văn Tuất","Vương Đình Thủy","Tạp chí Nghiên cứu Y học","2025-12-31",2025,"https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F4484","10.52852\u002Ftcncyh.v197i12.4484","\u003Cp>Khảo sát mô tả cắt ngang trên 65 bệnh nhân vị thành niên có hành vi tự gây thương tích không tự sát điều trị nội trú tại Viện Sức khỏe Tâm thần Bệnh viện Bạch Mai. \u003Cb>Phân tích tâm lý học lâm sàng\u003C\u002Fb> xác định trầm cảm và xung đột gia đình là yếu tố kích hoạt chính. Kết quả giúp bác sĩ xây dựng phác đồ can thiệp tâm lý \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb> toàn diện.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":129,"title":130,"originalTitle":10,"authorNames":131,"authorCount":135,"journalName":136,"vietnamJournal":16,"publishDate":137,"publishYear":18,"totalCitation":10,"url":138,"doi":139,"summary":140},"0001e651-26d4-47d8-9d32-eafc5167e9f5","Characteristics and Outcomes in Cases of US Male Patients with Metastatic Breast Cancer Receiving Abemaciclib in Routine Clinical Practice",[132,133,134],"Alistair Ring","Meghan Karuturi","Emily Nash Smyth",11,"Advances in Therapy","2023-03-30","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12325-023-02471-8","10.1007\u002Fs12325-023-02471-8","\u003Cp>Khảo sát kết cục thực tế trên nhóm bệnh nhân nam mắc ung thư vú di căn tiếp nhận phác đồ điều trị chứa \u003Ci>abemaciclib\u003C\u002Fi> trong thực hành \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb> tại Hoa Kỳ. \u003Cb>Phân tích dữ liệu thế giới thực\u003C\u002Fb> cho thấy thời gian sống thêm không tiến triển đạt trung bình tương đương với các thử nghiệm trên nữ giới và độ an toàn chấp nhận được. Nghiên cứu bổ sung bằng chứng quý giá về hiệu quả thuốc trong bối cảnh điều trị \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb> thường quy.\u003C\u002Fp>",[142,153,165,177,190],{"publicationId":143,"title":144,"originalTitle":10,"authorNames":145,"authorCount":15,"journalName":149,"vietnamJournal":150,"publishDate":10,"publishYear":60,"totalCitation":99,"url":151,"doi":10,"summary":152},"61c2c315-8705-4971-a248-e9cee8179943","Đánh giá hiệu quả lâm sàng của điện châm kết hợp xe đạp tập trong phục hồi chức năng vận động trên bệnh nhân liệt nửa người sau nhồi máu não",[146,147,148],"Nguyễn Khắc  Ninh","Nguyễn Trọng  Lưu","Vũ Thường  Sơn","TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108",true,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F177","\u003Cp>Thử nghiệm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb> có đối chứng trên 60 bệnh nhân liệt nửa người sau nhồi máu não nhằm đánh giá tác dụng phục hồi chức năng của điện châm kết hợp xe đạp tập. \u003Cb>Đo lường chức năng vận động theo thang điểm Fugl-Meyer\u003C\u002Fb> cho thấy nhóm can thiệp kết hợp đạt mức cải thiện tầm vận động và trương lực cơ cao hơn rõ rệt sau 4 tuần. Phát hiện khuyến khích ứng dụng phác đồ kết hợp trong phục hồi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb> sau đột quỵ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":154,"title":155,"originalTitle":10,"authorNames":156,"authorCount":15,"journalName":160,"vietnamJournal":150,"publishDate":161,"publishYear":162,"totalCitation":10,"url":163,"doi":10,"summary":164},"202feca7-723c-4ad1-ac6c-4b747f4fa869","NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM NÃO Ở TRẺ EM TẠI TRUNG TÂM NHI KHOA BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ",[157,158,159],"Thị Hạnh Chân Trần","Thị Thanh Tuyền Nguyễn","Hữu Châu Đức Nguyễn","Tạp chí Nhi khoa","2024-05-31",2024,"https:\u002F\u002Ftcnhikhoa.vn\u002Findex.php\u002Ftcnk\u002Farticle\u002Fview\u002F278","\u003Cp>Khảo sát hồi cứu trên 64 bệnh nhi viêm não cấp điều trị tại Trung tâm Nhi khoa Bệnh viện Trung ương Huế nhằm phân tích đặc điểm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb> và các yếu tố tiên lượng. \u003Cb>Phân tích hồi quy đa biến\u003C\u002Fb> xác định co giật kéo dài, hôn mê sâu lúc nhập viện và tăng áp lực nội sọ là những dấu hiệu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb> dự báo di chứng thần kinh nặng nề. Nghiên cứu giúp nâng cao chất lượng điều trị tích cực cho trẻ em.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":166,"title":167,"originalTitle":10,"authorNames":168,"authorCount":172,"journalName":122,"vietnamJournal":150,"publishDate":173,"publishYear":162,"totalCitation":10,"url":174,"doi":175,"summary":176},"6038156e-8318-4177-a104-e202c46565a0","16.  Đặc điểm lâm sàng và miễn dịch của bệnh Lupus ban đỏ hệ thống ở trẻ em theo tiêu chuẩn EULAR\u002FACR 2019",[169,170,171],"Mai Thành  Công","Tạ Minh  Quang","Phạm Thị  Thảo",7,"2024-05-23","https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F2277","10.52852\u002Ftcncyh.v176i3.2277","\u003Cp>Mô tả cắt ngang đặc điểm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb> và miễn dịch học ở 42 trẻ mắc Lupus ban đỏ hệ thống (\u003Ci>SLE\u003C\u002Fi>) theo tiêu chuẩn EULAR\u002FACR 2019 tại Bệnh viện Nhi Đồng 2. \u003Cb>Phân tích chỉ số hoạt tính bệnh\u003C\u002Fb> xác định tổn thương huyết học, ban cánh bướm và viêm thận là những biểu hiện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb> xuất hiện với tần suất cao nhất. Nghiên cứu hỗ trợ chẩn đoán sớm và phân tầng nguy cơ cho bệnh nhân nhi.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":178,"title":179,"originalTitle":10,"authorNames":180,"authorCount":184,"journalName":185,"vietnamJournal":150,"publishDate":186,"publishYear":18,"totalCitation":10,"url":187,"doi":188,"summary":189},"403ba1cf-3820-4247-8c3c-5b1c5213c0a2","Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của sản phụ đẻ non tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên và một số yếu tố liên quan",[181,182,183],"Nguyễn Thị Hồng","Nguyễn Tiến Tới","Nguyễn Thị Duyên",6,"Tạp chí Phụ Sản","2023-11-26","https:\u002F\u002Fvjog.vn\u002Fjournal\u002Farticle\u002Fview\u002F1630","10.46755\u002Fvjog.2023.4-5.1630","\u003Cp>Khảo sát mô tả cắt ngang trên 105 sản phụ đẻ non tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên nhằm xác định các đặc điểm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb> và yếu tố liên quan. \u003Cb>Phân tích thống kê hồi quy\u003C\u002Fb> ghi nhận tiền sử đẻ non, viêm nhiễm đường sinh dục và vỡ ối sớm là các yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn đến chuyển dạ sớm. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực tế giúp bác sĩ nhận diện sớm dấu hiệu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb> nguy cơ cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":191,"title":192,"originalTitle":10,"authorNames":193,"authorCount":197,"journalName":198,"vietnamJournal":150,"publishDate":199,"publishYear":18,"totalCitation":10,"url":200,"doi":201,"summary":202},"6033641a-c59e-4928-9b36-58d24adec7fe","MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG SUY HÔ HẤP CẤP THEO KHÍ MÁU Ở  TRẺ EM TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC CHỐNG ĐỘC  BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN",[194,195,196],"Nguyễn Thúy Quỳnh ","Ngô  Anh Vinh ","Phạm  Thị Thu Hiền ",4,"Tạp chí Y học Việt Nam","2023-06-01","https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F5507","10.51298\u002Fvmj.v526i2.5507","\u003Cp>Khảo sát 128 bệnh nhi suy hô hấp cấp điều trị tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An nhằm đối chiếu triệu chứng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb> với biến đổi khí máu động mạch. \u003Cb>Đánh giá tỷ lệ chiếm\u003C\u002Fb> ưu thế của các nguyên nhân gây toan hô hấp và giảm oxy máu giúp bác sĩ nhận định sớm mức độ nguy kịch. Dữ liệu hỗ trợ quyết định can thiệp thở máy kịp thời dựa trên biểu hiện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb> ban đầu.\u003C\u002Fp>",[204,215],{"publicationId":205,"title":206,"originalTitle":10,"authorNames":207,"authorCount":30,"journalName":198,"vietnamJournal":150,"publishDate":211,"publishYear":18,"totalCitation":10,"url":212,"doi":213,"summary":214},"50015066-8f82-44b5-a100-4aaa1b6557f0","NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO NẶNG",[208,209,210],"Đồng  Văn Hệ ","Nguyễn Xuân Phương ","Vũ  Trí Hiếu ","2023-05-26","https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F5471","10.51298\u002Fvmj.v526i1B.5471","\u003Cp>Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 85 bệnh nhân chấn thương sọ não nặng nhằm đối chiếu biểu hiện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb> theo thang điểm Glasgow với hình ảnh chụp cắt lớp vi tính. \u003Cb>Đánh giá tổn thương nội sọ\u003C\u002Fb> ghi nhận mối tương quan chặt chẽ giữa mức độ tụt kẹt não, dập não dập tủy với tiên lượng tử vong. Kết quả cung cấp căn cứ chỉ định phẫu thuật cấp cứu dựa trên đánh giá \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb> phối hợp chẩn đoán hình ảnh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":216,"title":217,"originalTitle":10,"authorNames":218,"authorCount":220,"journalName":149,"vietnamJournal":150,"publishDate":10,"publishYear":33,"totalCitation":10,"url":221,"doi":222,"summary":223},"63bf8e64-e73c-48d0-a235-99801fe5b09a","Nghiên cứu hiệu quả cải thiện triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của liệu pháp thay huyết tương trong điều trị bệnh nhân viêm tụy cấp do tăng triglycerid",[219],"Lê Xuân  Dương",1,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F1580","10.52389\u002Fydls.v17i8.1580","\u003Cp>Đánh giá hiệu quả cải thiện triệu chứng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb> và cận lâm sàng của liệu pháp thay huyết tương (\u003Ci>PEX\u003C\u002Fi>) trên 32 bệnh nhân viêm tụy cấp do tăng triglycerid nặng. \u003Cb>Can thiệp lọc máu loại bỏ mỡ máu\u003C\u002Fb> giúp hạ nồng độ triglycerid huyết tương nhanh chóng trên 60% sau chu kỳ đầu và giảm rõ rệt cơn đau bụng cấp. Kết quả làm rõ vai trò cấp thiết của lọc huyết tương trong hồi sức \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lâm sàng\u003C\u002Fb> cấp cứu.\u003C\u002Fp>",{"code":4,"data":225,"meta":10},{"id":226,"title":227,"description":228,"content":229,"term":226,"englishTitle":230,"synonyms":231,"definition":234,"discipline":235,"references":236,"faqs":245,"createUser":255,"publishUser":10,"keywords":258,"keywordCount":268,"enrichTopicLink":150,"status":269,"createTime":270,"updateTime":271,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":272,"publicationScanTime":273,"contentErrorMessage":10,"viewCount":274,"relateTopics":275},"lâm sàng","Lâm sàng là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan","Lâm sàng là quá trình tiếp cận, chẩn đoán và điều trị bệnh lý thông qua quan sát, tương tác trực tiếp với người bệnh trong môi trường y tế thực tế. Khái niệm này phân biệt rõ với tiền lâm sàng, nhấn mạnh vai trò dữ liệu, đạo đức và bằng chứng khoa học trong chăm sóc sức khỏe con người.","\u003Cp>\nLâm sàng là một khái niệm cốt lõi trong y học, chỉ toàn bộ các hoạt động có liên quan đến việc tiếp cận, chẩn đoán, điều trị và theo dõi bệnh nhân thông qua quan sát trực tiếp hoặc tương tác thực tế với người bệnh. Nó bao gồm việc thu thập bệnh sử, khám thể chất, xét nghiệm hỗ trợ và quá trình ra quyết định điều trị dựa trên tình trạng cụ thể của từng cá nhân.\n\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Định nghĩa lâm sàng trong y học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThuật ngữ \"lâm sàng\" thường được dùng để phân biệt với các nghiên cứu \"tiền lâm sàng\" (preclinical), vốn chủ yếu được tiến hành trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%22%7D}}, mô hình mô hoặc trong môi trường phòng thí nghiệm. Trong khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20ti%E1%BB%81n%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} cung cấp nền tảng cơ bản về sinh lý học, độc tính học hoặc cơ chế bệnh học, thì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20h%C3%A0nh%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} giúp xác thực và triển khai những kiến thức đó vào chăm sóc người bệnh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột bác sĩ hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%C3%AAn%20gia%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}} lâm sàng phải dựa vào thông tin thu được qua việc hỏi bệnh (anamnesis), thăm khám lâm sàng (physical examination), dữ liệu xét nghiệm và hình ảnh học để đưa ra quyết định phù hợp. Do vậy, yếu tố “con người” là trọng tâm trong mọi hoạt động lâm sàng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCác hoạt động lâm sàng có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Về cơ bản, trong bối cảnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C4%83m%20s%C3%B3c%20s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%22%7D}}, người ta chia lâm sàng thành ba nhóm chính: chẩn đoán, điều trị và theo dõi. Ngoài ra, các chuyên ngành y học khác nhau như nội khoa, ngoại khoa, nhi khoa, sản khoa cũng có cách tiếp cận lâm sàng riêng biệt tùy vào đặc thù bệnh lý và nhóm bệnh nhân.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhân loại theo mục tiêu lâm sàng gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chẩn đoán lâm sàng:\u003C\u002Fstrong> Dựa trên triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng, kết hợp với xét nghiệm để đưa ra chẩn đoán xác định hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20ph%C3%A2n%20bi%E1%BB%87t%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị lâm sàng:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng thuốc, phẫu thuật hoặc phương pháp hỗ trợ nhằm kiểm soát triệu chứng hoặc chữa khỏi bệnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Theo dõi và đánh giá:\u003C\u002Fstrong> Theo dõi sự tiến triển, tái phát hoặc biến chứng của bệnh để điều chỉnh kế hoạch điều trị.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nVí dụ, trong trường hợp một bệnh nhân bị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20type%202%22%7D}}:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Hoạt động lâm sàng\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chẩn đoán\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Xét nghiệm đường huyết lúc đói, HbA1c, khám lâm sàng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Điều trị\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chế độ ăn, thuốc hạ đường huyết, tập luyện\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Theo dõi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đo đường huyết định kỳ, kiểm tra biến chứng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Vai trò của dữ liệu lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDữ liệu lâm sàng là tài nguyên quan trọng trong chăm sóc bệnh nhân và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20y%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}. Dữ liệu này bao gồm thông tin được thu thập từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%93%20s%C6%A1%20b%E1%BB%87nh%20%C3%A1n%22%7D}}, đơn thuốc, kết quả xét nghiệm, hình ảnh y khoa, chỉ số sinh tồn, và ghi chú của bác sĩ. Mỗi dữ liệu đều có vai trò hỗ trợ đánh giá hiệu quả điều trị, dự đoán tiên lượng, và ra quyết định y khoa.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số loại dữ liệu phổ biến trong lâm sàng:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Dữ liệu định lượng: đường huyết, huyết áp, nhịp tim, chức năng gan thận.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dữ liệu định tính: ghi chú tiến triển bệnh, mô tả triệu chứng từ bệnh nhân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dữ liệu hình ảnh: X-quang, CT, MRI, siêu âm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nSự phát triển của các hệ thống quản lý dữ liệu sức khỏe điện tử (EHR - Electronic Health Records) cho phép thu thập và xử lý dữ liệu lâm sàng một cách có hệ thống. Các nền tảng như HL7 FHIR đang được ứng dụng rộng rãi nhằm tiêu chuẩn hóa và trao đổi dữ liệu giữa các cơ sở y tế khác nhau. Ngoài ra, công nghệ khai thác dữ liệu y tế lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo đang hỗ trợ phân tích xu hướng và mô hình bệnh lý trên quy mô toàn cầu.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lâm sàng và bằng chứng y học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThực hành lâm sàng hiện đại ngày nay dựa trên nền tảng y học chứng cứ (Evidence-Based Medicine - EBM). Đây là phương pháp tiếp cận điều trị kết hợp giữa nghiên cứu khoa học có hệ thống, chuyên môn của bác sĩ và sở thích, giá trị cá nhân của người bệnh. Việc ứng dụng EBM giúp đảm bảo rằng mọi quyết định điều trị đều dựa trên dữ liệu đáng tin cậy và đã được xác minh trong thực tiễn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác mức độ bằng chứng thường được phân chia theo hệ thống đánh giá sau:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Mức độ bằng chứng\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Loại nghiên cứu\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Level I\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tổng quan hệ thống các RCT hoặc RCT chất lượng cao\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Level II\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên (RCT)\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Level III\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nghiên cứu đoàn hệ, bệnh-chứng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Level IV\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Loạt ca bệnh, nghiên cứu mô tả\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nCác nguồn cung cấp EBM uy tín như Thư viện Cochrane, NICE, hoặc AHRQ Guidelines thường xuyên xuất bản các hướng dẫn lâm sàng dựa trên tổng hợp bằng chứng tốt nhất hiện có. Nhờ đó, bác sĩ có thể đưa ra quyết định phù hợp hơn với từng hoàn cảnh cụ thể của người bệnh.\n\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thực hành lâm sàng tốt (GCP)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThực hành lâm sàng tốt (Good Clinical Practice - GCP) là tập hợp các hướng dẫn quốc tế nhằm đảm bảo rằng các nghiên cứu y học trên người được thực hiện một cách có đạo đức, khoa học và minh bạch. GCP được áp dụng trong các thử nghiệm lâm sàng để bảo vệ quyền lợi, sự an toàn và sức khỏe của người tham gia, đồng thời đảm bảo tính toàn vẹn và độ tin cậy của dữ liệu thu thập được.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nGCP quy định rõ trách nhiệm của tất cả các bên liên quan trong nghiên cứu lâm sàng, bao gồm: nhà tài trợ, nhà nghiên cứu chính, các cán bộ nghiên cứu, tổ chức nghiên cứu hợp đồng (CRO), và cơ quan quản lý. Mỗi bên cần tuân thủ các tiêu chuẩn về thiết kế nghiên cứu, tuyển chọn người tham gia, thu thập dữ liệu, bảo mật thông tin, và báo cáo sự cố bất lợi.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tuân thủ đạo đức y học quốc tế, đặc biệt là Tuyên ngôn Helsinki.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đảm bảo bệnh nhân hiểu rõ và đồng ý tham gia nghiên cứu (informed consent).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giám sát chặt chẽ tính chính xác của dữ liệu lâm sàng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nCác tổ chức như ICH (International Council for Harmonisation) và FDA (Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) là hai đơn vị ban hành và giám sát việc thực hiện GCP trên phạm vi quốc tế. GCP hiện nay là điều kiện bắt buộc trong mọi thử nghiệm thuốc hoặc thiết bị y tế mới.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thử nghiệm lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThử nghiệm lâm sàng là một hình thức nghiên cứu y học được tiến hành trên người nhằm đánh giá hiệu quả, tính an toàn, và tác dụng phụ của các can thiệp y tế như thuốc, vắc-xin, thiết bị y tế hoặc phương pháp điều trị mới. Quá trình này tuân thủ chặt chẽ GCP và được giám sát bởi các hội đồng đạo đức và cơ quan quản lý.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThử nghiệm lâm sàng thường được chia thành 4 pha chính:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Pha\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mục tiêu\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Pha I\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đánh giá độ an toàn và dược động học\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nhóm nhỏ người khỏe mạnh, thường dưới 100 người\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Pha II\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đánh giá hiệu quả và liều lượng tối ưu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nhóm bệnh nhân từ vài trăm người\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Pha III\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>So sánh với tiêu chuẩn điều trị hiện có\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nhiều trung tâm, hàng ngàn bệnh nhân\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Pha IV\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giám sát sau khi thuốc được lưu hành\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phát hiện biến cố hiếm gặp và tương tác lâu dài\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nThông tin chi tiết về các nghiên cứu đang diễn ra có thể tìm thấy tại ClinicalTrials.gov, cơ sở dữ liệu toàn cầu do NIH Hoa Kỳ quản lý.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khám lâm sàng và cận lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhám lâm sàng là bước đầu tiên trong quy trình chẩn đoán y khoa, bao gồm việc hỏi bệnh và khám thực thể để xác định các triệu chứng và dấu hiệu bệnh lý. Hỏi bệnh giúp bác sĩ hiểu rõ về tiền sử bệnh, triệu chứng hiện tại, tiền căn cá nhân và gia đình, trong khi khám thực thể giúp phát hiện các dấu hiệu bất thường qua các phương pháp như sờ, gõ, nghe và nhìn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCận lâm sàng bao gồm các kỹ thuật hỗ trợ chẩn đoán như:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Xét nghiệm máu, nước tiểu, dịch não tủy\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chẩn đoán hình ảnh (X-quang, CT, MRI, siêu âm)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điện tâm đồ (ECG), điện não đồ (EEG)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sinh thiết mô\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nKhám lâm sàng và cận lâm sàng không thay thế nhau mà hỗ trợ lẫn nhau. Ví dụ, trong chẩn đoán bệnh viêm ruột thừa, bác sĩ sẽ khám bụng (lâm sàng), sau đó có thể chỉ định siêu âm hoặc CT bụng (cận lâm sàng) để xác nhận chẩn đoán và đánh giá mức độ nghiêm trọng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của bác sĩ lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBác sĩ lâm sàng là người trực tiếp chăm sóc bệnh nhân, ra quyết định chẩn đoán và điều trị dựa trên tổng hợp kiến thức y học, kỹ năng thăm khám và dữ liệu thu thập được. Họ là người chịu trách nhiệm chính trong việc đưa ra phác đồ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20c%C3%A1%20nh%C3%A2n%20h%C3%B3a%22%7D}} và theo dõi tiến triển của bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột bác sĩ lâm sàng giỏi không chỉ cần kiến thức chuyên môn mà còn phải có khả năng giao tiếp tốt, đánh giá toàn diện cả về thể chất và tâm lý của người bệnh. Ngoài ra, họ cần cập nhật liên tục các hướng dẫn lâm sàng mới, tham gia đào tạo và nghiên cứu khoa học để cải thiện chất lượng điều trị.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Ra quyết định lâm sàng nhanh trong tình huống khẩn cấp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giải thích và tư vấn cho người bệnh hiểu rõ bệnh lý và lựa chọn điều trị\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phối hợp với các chuyên khoa khác để chăm sóc bệnh nhân toàn diện\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Lâm sàng và đạo đức y học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong mọi hoạt động lâm sàng, yếu tố đạo đức luôn phải được đặt lên hàng đầu. Bác sĩ cần tôn trọng quyền tự chủ của bệnh nhân, bảo đảm nguyên tắc “không gây hại” (non-maleficence), “mang lại lợi ích” (beneficence), “công bằng” (justice) và “tôn trọng quyền quyết định” (autonomy).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMỗi quyết định y khoa cần dựa trên sự đồng thuận tự nguyện và hiểu biết đầy đủ của người bệnh. Việc sử dụng hồ sơ bệnh án, hình ảnh y học và thông tin cá nhân đều phải được bảo mật tuyệt đối theo các quy định pháp lý như HIPAA (Mỹ) hay GDPR (châu Âu).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTuyên ngôn Helsinki do Hiệp hội Y khoa Thế giới (WMA) ban hành là một trong những tài liệu nền tảng về đạo đức trong nghiên cứu và thực hành lâm sàng trên người.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các xu hướng mới trong lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nLâm sàng hiện đại đang trải qua những thay đổi lớn nhờ công nghệ và mô hình y tế mới. Một trong những xu hướng nổi bật là y học cá thể hóa (precision medicine), tức là điều trị dựa trên đặc điểm di truyền, sinh học và lối sống của từng bệnh nhân, thay vì một phác đồ chung.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCông nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (machine learning) đang được áp dụng để phân tích dữ liệu lâm sàng lớn, hỗ trợ chẩn đoán hình ảnh, dự đoán nguy cơ và tối ưu hóa phác đồ điều trị. Các hệ thống hỗ trợ ra quyết định lâm sàng (Clinical Decision Support Systems - CDSS) như UpToDate hay Epocrates đang trở thành công cụ không thể thiếu trong môi trường y tế hiện đại.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, y học từ xa (telemedicine) đã bùng nổ sau đại dịch COVID-19, giúp mở rộng tiếp cận y tế đến vùng sâu vùng xa, đồng thời giảm áp lực cho hệ thống y tế đô thị. Việc tích hợp các thiết bị đeo theo dõi sức khỏe và nền tảng tư vấn trực tuyến đang tạo ra một hệ sinh thái lâm sàng kỹ thuật số hoàn toàn mới.\n\u003C\u002Fp>","clinical practice",[232,233],"thực hành lâm sàng","y học lâm sàng","Lâm sàng (Clinical Practice \u002F Clinical) là lĩnh vực y học thực hành liên quan trực tiếp đến việc quan sát, hỏi bệnh, khám thực thể, chẩn đoán, điều trị và theo dõi người bệnh tại giường bệnh hoặc phòng khám.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[237],{"citationText":238,"title":239,"authors":240,"source":241,"year":242,"doi":243,"url":244},"Sackett, D. L., et al. (1996). Evidence based medicine: what it is and what it isn't. BMJ, 312(7023), 71-72.","Evidence based medicine: what it is and what it isn't","Sackett","BMJ",1996,"10.1136\u002Fbmj.312.7023.71","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1136\u002Fbmj.312.7023.71",[246,249,252],{"question":247,"answer":248},"Khám lâm sàng gồm những kỹ năng cơ bản nào?","Bốn kỹ năng khám thực thể kinh điển: Nhìn (Quan sát), Sờ (Thăm khám xúc giác), Gõ (Đánh giá độ vang\u002Fđục) và Nghe (Sử dụng ống nghe đánh giá tiếng tim, phổi, ruột).",{"question":250,"answer":251},"Mối quan hệ giữa khám lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng?","Khám lâm sàng là nền tảng định hướng chẩn đoán sơ bộ và chỉ định cận lâm sàng phù hợp; cận lâm sàng (xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh) bổ trợ để khẳng định chẩn đoán và theo dõi đáp ứng điều trị.",{"question":253,"answer":254},"Y học thực chứng (Evidence-Based Medicine) tích hợp lâm sàng như thế nào?","Y học thực chứng kết hợp bằng chứng nghiên cứu tốt nhất hiện có với kinh nghiệm chuyên môn lâm sàng của bác sĩ và nguyện vọng, giá trị của người bệnh.",{"id":220,"researcherId":10,"name":256,"imageUrl":257},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[259,260,232,261,262,263,264,265,266,267],"mô hình động vật","nghiên cứu tiền lâm sàng","chuyên gia y tế","chăm sóc sức khỏe","chẩn đoán phân biệt","đái tháo đường type 2","nghiên cứu y học","hồ sơ bệnh án","điều trị cá nhân hóa",10,"PUBLISHED","2023-08-15T12:58:07.645+00:00","2026-09-02T12:12:03.918+00:00","2026-09-02T12:12:03.434+00:00","2026-09-02T11:22:08.992+00:00",622,[276,279,282,285,288,291,294,297,300,303],{"id":277,"title":278,"term":277,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":280,"title":281,"term":280,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"autonomy","Autonomy là gì? Các công bố khoa học về Autonomy",{"id":283,"title":284,"term":283,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":286,"title":287,"term":286,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":289,"title":290,"term":289,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"acute toxicity","Acute toxicity là gì? Các nghiên cứu khoa học về Acute toxicity",{"id":292,"title":293,"term":292,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu đoàn hệ","Nghiên cứu đoàn hệ là gì? Các công bố về Nghiên cứu đoàn hệ",{"id":295,"title":296,"term":295,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"polyphenol","Polyphenol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Polyphenol",{"id":298,"title":299,"term":298,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"can thiệp dinh dưỡng","Can thiệp dinh dưỡng là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":301,"title":302,"term":301,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":304,"title":305,"term":304,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"haplotype","Haplotype là gì? Các nghiên cứu khoa học về Haplotype"]