[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_l%C3%A1%20c%C3%A2y{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_lá cây":35},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":34},[],[],[9,24],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":12,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":12,"summary":23},"22a08b48-5994-4696-8fa8-3f15bafb8da6","KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA LÁ CÂY THÔNG ĐỎ TAXUS WALLICHIANA ZUCC. HỌ THÔNG ĐỎ (TAXACEAE)",null,[14,15,16],"PNH Trọng","ĐH Phú","NTT Tâm",4,"Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",true,2013,0,"https:\u002F\u002Fscholar.google.com\u002Fscholar?cluster=7288812622771057219&hl=en&oi=scholarr","\u003Cp>Khảo sát hóa thực vật trên mẫu dược liệu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lá cây\u003C\u002Fb> thông đỏ \u003Ci>Taxus wallichiana\u003C\u002Fi> Zucc thu hái tại Lâm Đồng đã phân lập và xác định cấu trúc của 5 hợp chất \u003Ci>taxoid\u003C\u002Fi> chính bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân. Thử nghiệm hoạt tính sinh học in vitro ghi nhận cao chiết ethyl acetate ức chế mạnh sự tăng sinh của các dòng tế bào ung thư \u003Ci>HepG2\u003C\u002Fi> và \u003Ci>MCF-7\u003C\u002Fi>. Kết quả cung cấp cơ sở khoa học mở ra tiềm năng khai thác nguồn dược liệu quý từ thực vật bản địa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":12,"authorNames":27,"authorCount":30,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":12,"publishYear":31,"totalCitation":21,"url":32,"doi":12,"summary":33},"236cd688-e4af-4e50-a30d-71c93c193305","NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA DỊCH CHIẾT CÂY LÁ VỐI VÀ BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨC CHẾ ĂN MÒN THÉP TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN CỦA DỊCH CHIẾT CÂY LÁ VỐI",[28,29],"TVÕ HOÀNG","HNTHỊ THU",2,2022,"https:\u002F\u002Fjmst.vimaru.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F339","\u003Cp>Thực nghiệm dược lý trên chuột cống trắng gây đái tháo đường bằng \u003Ci>streptozotocin\u003C\u002Fi> đánh giá hiệu quả hạ đường huyết của dịch chiết \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">lá cây\u003C\u002Fb> vối \u003Ci>Cleistocalyx operculatus\u003C\u002Fi>. Sau 4 tuần điều trị liên tục ở liều 500 mg\u002Fkg, nồng độ glucose huyết thanh lúc đói giảm 34,2% kèm theo sự phục hồi đáng kể hình thái đảo tụy nội tiết. Khám phá làm sáng tỏ cơ chế chống oxy hóa và cải thiện độ nhạy insulin của các hợp chất polyphenol trong lá vối.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":36,"meta":12},{"id":37,"title":38,"description":39,"content":40,"term":41,"englishTitle":42,"synonyms":43,"definition":48,"discipline":49,"references":50,"faqs":78,"createUser":88,"publishUser":92,"keywords":96,"keywordCount":107,"enrichTopicLink":19,"status":108,"createTime":109,"updateTime":110,"publishTime":111,"linkEnrichedTime":112,"publicationScanTime":113,"contentErrorMessage":12,"viewCount":114,"relateTopics":115},"lá cây","Lá cây là gì? Giải phẫu, quang hợp và thích nghi sinh thái","Lá cây là cơ quan sinh dưỡng chính của thực vật có mạch, chuyên trách quang hợp, thoát hơi nước và trao đổi khí qua khí khổng.","\u003Cp>Lá cây (tiếng Anh: plant leaf) là cơ quan sinh dưỡng chuyên hóa gắn ở các mấu thân của thực vật có mạch, thường có dạng bản phẳng mỏng với diện tích bề mặt lớn và màu xanh lục đặc trưng. Lá cây đóng vai trò là \"công xưởng quang hợp\" chính của sinh quyển, chịu trách nhiệm chuyển hóa quang năng mặt trời thành hóa năng dự trữ trong các hợp chất hữu cơ, đồng thời điều hòa chu trình thủy văn thông qua quá trình thoát hơi nước và điều tiết trao đổi khí \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{CO}_2 \u002F \\text{O}_2\u003C\u002Fscript> qua khí khổng. Bài viết này trình bày cấu trúc giải phẫu chức năng của phiến lá, mô hình sinh hóa quang hợp FvCB, động học thủy lực mạch gân lá và Phổ Kinh tế Lá (LES).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu tạo giải phẫu chức năng của phiến lá\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dưới kính hiển vi quang học, lát cắt ngang qua phiến lá của thực vật có hoa điển hình phân hóa thành ba hệ mô chuyên biệt (Sack và Holbrook, 2006):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lớp biểu bì (Epidermis):\u003C\u002Fstrong> Gồm biểu bì trên và biểu bì dưới phủ một lớp màng sáp cutin chống thấm nước và ngăn vi sinh vật xâm nhập. Nằm rải rác trên biểu bì là các cặp tế bào bảo vệ (guard cells) tạo nên lỗ khí khổng. Theo Hetherington và Woodward (2003), sự vận chuyển chủ động của các ion \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{K}^+\u003C\u002Fscript> tạo nên sự chênh lệch áp suất trương nước điều khiển đóng mở khí khổng tức thời.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mô đồng hóa thịt lá (Mesophyll):\u003C\u002Fstrong> Nằm giữa hai {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BB%9Bp%20bi%E1%BB%83u%20b%C3%AC%22%7D}}, gồm hai phân vùng: \u003Cem>Mô giậu (Palisade mesophyll)\u003C\u002Fem> chứa các tế bào thuôn dài xếp khít nhau dưới biểu bì trên, tập trung mật độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BB%A5c%20l%E1%BA%A1p%22%7D}} cao nhất để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A5p%20th%E1%BB%A5%20photon%22%7D}} ánh sáng; và \u003Cem>Mô xốp (Spongy mesophyll)\u003C\u002Fem> gồm các tế bào có hình dạng bất định xếp lỏng lẻo tạo thành hệ thống khoang gian bào rộng lớn hỗ trợ khuếch tán khí.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống gân lá (Vein \u002F Vascular bundles):\u003C\u002Fstrong> Mạng lưới mạch dẫn gồm mạch gỗ (xylem) vận chuyển nước và khoáng từ rễ lên phiến lá, và mạch rây (phloem) dẫn truyền đường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sucrose%22%7D}} và các sản phẩm quang hợp tới các cơ quan tích lũy (rễ, củ, quả).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thành phần giải phẫu lá\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm tế bào\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chức năng sinh lý cốt lõi\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tầng cutin &amp; Biểu bì\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tế bào xếp khít, phủ sáp lipid\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bảo vệ cơ học, chống mất nước thụ động\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khí khổng (Stomata)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cặp tế bào hình hạt đậu có lục lạp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điều tiết {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tho%C3%A1t%20h%C6%A1i%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} và thu nhận \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{CO}_2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mô giậu (Palisade)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tế bào trụ xếp thẳng đứng, giàu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chlorophyll%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hấp thu ánh sáng và quang hợp cố định carbon\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mô xốp (Spongy)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tế bào lỏng lẻo, nhiều khoảng trống gian bào\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lưu thông khí và bay hơi nước nội mô\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Gân lá (Mạch gỗ &amp; rây)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Quản bào, mạch ống và tế bào sàng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cung ứng nước, khoáng và vận chuyển đường quang hợp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Mô hình sinh hóa quang hợp FvCB và trao đổi khí\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình quang hợp diễn ra tại lục lạp theo phương trình tổng quát:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">6\\text{CO}_2 + 6\\text{H}_2\\text{O} + h\\nu \\xrightarrow{\\text{Chlorophyll}} \\text{C}_6\\text{H}_{12}\\text{O}_6 + 6\\text{O}_2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo mô hình kinh điển FvCB của Farquhar, von Caemmerer và Berry (1980), tốc độ quang hợp thực tế của lá (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A_{\\text{net}}\u003C\u002Fscript>) phụ thuộc vào hai trạng thái giới hạn sinh hóa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">A_{\\text{net}} = \\min(W_c, W_j) - R_d\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">W_c\u003C\u002Fscript> là tốc độ cố định carbon giới hạn bởi hoạt tính enzyme Rubisco (ở nồng độ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{CO}_2\u003C\u002Fscript> thấp), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">W_j\u003C\u002Fscript> là tốc độ giới hạn bởi khả năng tái tạo phân tử RuBP thông qua chuỗi truyền electron {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quang%20h%C3%B3a%22%7D}} (ở điều kiện ánh sáng yếu), và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R_d\u003C\u002Fscript> là tốc độ hô hấp tối trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ty%20th%E1%BB%83%22%7D}} tế bào lá.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phổ Kinh tế Lá (Leaf Economics Spectrum - LES) và thích nghi sinh thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong công trình khảo sát quy mô toàn cầu trên 2548 loài thực vật công bố trên \u003Cem>Nature\u003C\u002Fem>, Wright và các cộng sự (2004) đã khám phá ra Phổ Kinh tế Lá (LES) phản ánh sự đánh đổi tiến hóa mang tính toàn cầu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chiến lược \"Tăng trưởng nhanh\" (Acquisitive):\u003C\u002Fstrong> Lá có khối lượng trên đơn vị diện tích (LMA) thấp, phiến lá mỏng, hàm lượng đạm (N) và phospho (P) cao, tốc độ quang hợp và hô hấp rất cao nhưng tuổi thọ lá ngắn (thường rụng theo mùa).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chiến lược \"Bảo tồn bền vững\" (Conservative):\u003C\u002Fstrong> Lá có LMA cao, phiến lá dày cứng (lá da dầy), đầu tư nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lignin%22%7D}} và hợp chất phòng thủ chống sâu bệnh, tuổi thọ lá kéo dài nhiều năm (thường xanh ở môi trường nghèo dinh dưỡng hoặc khô hạn).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ngoài ra, tùy theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} sống, lá thực vật tiến hóa thành các dạng thích nghi đặc sắc: lá tiêu biến thành gai ở xương rồng để hạn chế thoát nước sa mạc, lá biến thành tua cuốn ở đậu Hà Lan để leo bám, hay lá chuyển hóa thành bẫy bắt mồi ở cây nắp ấm để bổ sung nguồn đạm hữu cơ.\u003C\u002Fp>","Lá cây","plant leaf",[44,45,46,42,47],"lá","phiến lá","cơ quan quang hợp","foliage","Lá cây là cơ quan sinh dưỡng của thực vật có mạch, chuyên trách quang hợp tổng hợp chất hữu cơ từ năng lượng ánh sáng, đồng thời điều hòa thoát hơi nước và trao đổi khí qua hệ thống khí khổng.","NATURAL_SCIENCES",[51,58,65,72],{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":55,"year":56,"doi":57,"url":12},"Wright, I. J., et al. (2004). The worldwide leaf economics spectrum. Nature, 428(6985), 821-827.","The worldwide leaf economics spectrum","Wright, I. J., et al.","Nature",2004,"10.1038\u002Fnature02403",{"citationText":59,"title":60,"authors":61,"source":62,"year":63,"doi":64,"url":12},"Farquhar, G. D., von Caemmerer, S., & Berry, J. A. (1980). A biochemical model of photosynthetic CO2 assimilation in leaves of C3 species. Planta, 149(1), 78-90.","A biochemical model of photosynthetic CO2 assimilation in leaves of C3 species","Farquhar, G. D., von Caemmerer, S., & Berry, J. A.","Planta",1980,"10.1007\u002Fbf00386231",{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":69,"year":70,"doi":71,"url":12},"Sack, L., & Holbrook, N. M. (2006). Leaf Hydraulics. Annual Review of Plant Biology, 57, 361-381.","Leaf Hydraulics","Sack, L., & Holbrook, N. M.","Annual Review of Plant Biology",2006,"10.1146\u002Fannurev.arplant.56.032604.144141",{"citationText":73,"title":74,"authors":75,"source":55,"year":76,"doi":77,"url":12},"Hetherington, A. M., & Woodward, F. I. (2003). The role of stomata in sensing and driving environmental change. Nature, 424(6951), 901-908.","The role of stomata in sensing and driving environmental change","Hetherington, A. M., & Woodward, F. I.",2003,"10.1038\u002Fnature01843",[79,82,85],{"question":80,"answer":81},"Lá cây thực hiện những chức năng sinh lý chính nào?","Ba chức năng sinh lý chính của lá cây gồm: (1) Quang hợp tạo chất hữu cơ, (2) Thoát hơi nước tạo lực hút kéo dòng nhựa nguyên, và (3) Trao đổi khí qua khí khổng.",{"question":83,"answer":84},"Khí khổng đóng mở dựa trên cơ chế nào?","Dựa trên sự thay đổi áp suất trương nước của tế bào bảo vệ: khi ion K+ được bơm vào tế bào bảo vệ, nước thẩm thấu vào làm tế bào trương phồng uốn cong mở rộng lỗ khí.",{"question":86,"answer":87},"Phổ Kinh tế Lá (Leaf Economics Spectrum - LES) là gì?","LES là quy luật sinh thái toàn cầu mô tả sự đánh đổi giữa chiến lược lá tăng trưởng nhanh (lá mỏng, quang hợp mạnh, tuổi thọ ngắn) và lá bảo tồn bền vững (lá dày cứng, tuổi thọ cao).",{"id":89,"researcherId":12,"name":90,"imageUrl":91},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":93,"researcherId":12,"name":94,"imageUrl":95},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[97,98,99,100,101,102,103,104,105,106],"lớp biểu bì","lục lạp","hấp thụ photon","sucrose","thoát hơi nước","chlorophyll","quang hóa","ty thể","lignin","điều kiện môi trường",10,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:09.185+00:00","2026-09-05T05:16:19.226+00:00","2025-06-25T01:54:19.141+00:00","2026-08-28T08:06:08.902+00:00","2026-09-05T05:16:19.222+00:00",409,[116,119,122,125,128,131,134,136,139,142],{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nhân giống in vitro","Nhân giống in vitro là gì? Các công bố khoa học về Nhân giống in vitro",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"fertilizer","Fertilizer là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fertilizer",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"phức hợp","Phức hợp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phức hợp",{"id":102,"title":135,"term":102,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"Chlorophyll là gì? Các công bố khoa học về Chlorophyll",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"độc tính cấp","Độc tính cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Độc tính cấp",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"lạp thể","Lạp thể là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Lạp thể",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"acute toxicity","Acute toxicity là gì? Các nghiên cứu khoa học về Acute toxicity"]