[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_klebsiella%20pneumoniae{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_klebsiella%20pneumoniae":38},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":37},[],[],[9,24],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":12,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":12,"summary":23},"0ae78d28-7d01-4fa4-bbf9-6157745252f8","Evidence of widespread endemic populations of highly multidrug-resistant Klebsiella pneumoniae seen concurrently through the lens of two hospital intensive care …",null,[14,15,16],"MH Pham","LT Hoi","MA Beale",7,"Tạp chí Nghiên cứu nước ngoài",true,2021,4,"https:\u002F\u002Fwww.medrxiv.org\u002Fcontent\u002F10.1101\u002F2021.06.29.21259521.abstract","\u003Cp>Theo dõi tiến cứu 6 tháng trên 69 bệnh nhân hồi sức tích cực tại Hà Nội thực hiện giải trình tự toàn bộ hệ gen của 357 chủng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Klebsiella pneumoniae\u003C\u002Fb>. Phân tích phân tử phát hiện 45,9% chủng mang đồng thời gen sinh \u003Ci>ESBL\u003C\u002Fi> và \u003Ci>carbapenemase\u003C\u002Fi>, nổi bật là sự hiện diện của \u003Ci>blaKPC-2\u003C\u002Fi> và \u003Ci>blaNDM-1\u003C\u002Fi> ở 46,6% mẫu dòng vô tính \u003Ci>ST15\u003C\u002Fi>. Báo cáo làm sáng tỏ sự lưu hành phổ biến của dòng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">K. pneumoniae\u003C\u002Fb> đa kháng trong các cơ sở y tế.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":12,"authorNames":27,"authorCount":21,"journalName":31,"vietnamJournal":19,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":12,"url":34,"doi":35,"summary":36},"605dbd70-ddcd-4f43-99d7-51830b2a345f","TÍNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA CÁC CHỦNG VI KHUẨN KLEBSIELLA PNEUMONIAE SINH β-LACTAMASE PHỔ RỘNG PHÂN LẬP TẠI BỆNH VIỆN E GIAI ĐOẠN 2018 - 2020",[28,29,30],"Phạm Thị Vân","Đinh Thị Thanh Hà","Nguyễn Thu Giang","Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam","2022-06-15",2022,"https:\u002F\u002Ftruyennhiemvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvjid\u002Farticle\u002Fview\u002F38","10.59873\u002Fvjid.v2i38.38","\u003Cp>Khảo sát cắt ngang tại Bệnh viện E giai đoạn 2018–2020 xác định mức độ kháng kháng sinh của trực khuẩn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Klebsiella pneumoniae\u003C\u002Fb> sinh \u003Ci>β-lactamase\u003C\u002Fi> phổ rộng. Chủng vi khuẩn phân lập chủ yếu từ máu (31,5%) và đờm (27,2%), với tỷ lệ sinh \u003Ci>ESBL\u003C\u002Fi> đạt 29,9%, đa kháng thuốc 34,2% và kháng mở rộng 29,4%. Kết quả cảnh báo tình trạng đề kháng đáng lo ngại đối với các nhóm thuốc \u003Ci>cephalosporin\u003C\u002Fi> và \u003Ci>quinolon\u003C\u002Fi> của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">K. pneumoniae\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":39,"meta":12},{"id":40,"title":41,"description":42,"content":43,"term":44,"englishTitle":45,"synonyms":12,"definition":46,"discipline":47,"references":48,"faqs":70,"createUser":80,"publishUser":12,"keywords":84,"keywordCount":17,"enrichTopicLink":92,"status":93,"createTime":94,"updateTime":95,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":96,"publicationScanTime":97,"contentErrorMessage":12,"viewCount":98,"wikidataId":12,"relateTopics":99},"klebsiella pneumoniae","Klebsiella pneumoniae là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Klebsiella pneumoniae (Klebsiella pneumoniae \u002F K. pneumoniae): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng ...","\u003Cdiv>\u003Cp>\u003Cstrong>Klebsiella pneumoniae\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Klebsiella pneumoniae \u002F K. pneumoniae\u003C\u002Fem>) là một loài trực khuẩn Gram âm yếm khí tùy tiện, không di động, có vỏ polysaccharide dày, thuộc họ Enterobacteriaceae, là tác nhân gây bệnh nhiễm trùng cơ hội nguy hiểm tại bệnh viện và cộng đồng, đặc biệt nổi tiếng với khả năng đa kháng kháng sinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo CDC Hoa Kỳ, Klebsiella pneumoniae là một trong những nguyên nhân chính gây ra nhiễm khuẩn bệnh viện, đặc biệt ở những bệnh nhân nặng, đặt nội khí quản hoặc ống thông tiểu lâu ngày.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm sinh học của Klebsiella pneumoniae\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Vi khuẩn Klebsiella pneumoniae có những đặc điểm sinh học quan trọng như:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hình thái:\u003C\u002Fstrong> Dạng hình que, kích thước từ 1-2 micromet, có vỏ polysaccharide dày, nhuộm Gram âm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Không di động:\u003C\u002Fstrong> Không có lông roi, di chuyển thụ động trong môi trường dịch thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hiếu khí hoặc kỵ khí tùy ý:\u003C\u002Fstrong> Có thể sinh trưởng trong cả môi trường có và không có oxy.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đặc điểm sinh hóa:\u003C\u002Fstrong> Lên men lactose, test catalase dương tính, oxidase âm tính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sự hình thành biofilm:\u003C\u002Fstrong> Khả năng tạo màng sinh học giúp vi khuẩn bám chặt vào bề mặt thiết bị y tế và tránh tác động của kháng sinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Đặc biệt, lớp vỏ dày bao bọc Klebsiella pneumoniae đóng vai trò then chốt trong khả năng trốn tránh đáp ứng miễn dịch và tăng cường độc lực của vi khuẩn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các bệnh lý do Klebsiella pneumoniae gây ra\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Klebsiella pneumoniae có khả năng gây bệnh tại nhiều vị trí trong cơ thể, bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Viêm phổi:\u003C\u002Fstrong> Thường là viêm phổi thùy nặng, đặc trưng bởi ho ra đờm máu, sốt cao, suy hô hấp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Áp xe phổi:\u003C\u002Fstrong> Hình thành ổ mủ trong nhu mô phổi, khó điều trị.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm trùng máu:\u003C\u002Fstrong> Vi khuẩn xâm nhập vào máu, gây sốc nhiễm trùng, tổn thương đa cơ quan.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Viêm màng não:\u003C\u002Fstrong> Chủ yếu ở bệnh nhân có hệ miễn dịch suy giảm hoặc sau chấn thương sọ não.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Áp xe gan:\u003C\u002Fstrong> Một biến chứng đặc biệt nguy hiểm do các chủng hypervirulent (NCBI).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm trùng tiết niệu:\u003C\u002Fstrong> Chủ yếu ở người bệnh nằm viện dài ngày, đặc biệt là khi có đặt catheter niệu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế gây bệnh của Klebsiella pneumoniae\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Khả năng gây bệnh của Klebsiella pneumoniae liên quan chặt chẽ đến các yếu tố độc lực:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vỏ polysaccharide:\u003C\u002Fstrong> Cản trở thực bào và giúp vi khuẩn tránh được các yếu tố tiêu diệt từ hệ miễn dịch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Siderophore:\u003C\u002Fstrong> Hệ thống vận chuyển sắt mạnh mẽ, giúp vi khuẩn sinh trưởng nhanh trong môi trường thiếu sắt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Beta-lactamase:\u003C\u002Fstrong> Enzyme phân hủy vòng beta-lactam trong kháng sinh, làm mất hiệu lực thuốc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Màng sinh học (biofilm):\u003C\u002Fstrong> Bảo vệ vi khuẩn khỏi hệ miễn dịch và tác động của kháng sinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Quá trình kháng sinh bị enzyme beta-lactamase phân hủy có thể mô tả bằng phương trình:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nKháng\\ sinh\\ (Beta\\text{-}lactam)\\ +\\ Beta\\text{-}lactamase\\ \\rightarrow\\ Sản\\ phẩm\\ không\\ hoạt\\ tính\n\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đề kháng kháng sinh và Klebsiella pneumoniae\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Klebsiella pneumoniae là một trong những tác nhân hàng đầu của nhiễm khuẩn đa kháng (MDR) và siêu kháng (XDR). Các cơ chế đề kháng phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tiết ra beta-lactamase phổ mở rộng (ESBL), phá hủy nhiều loại beta-lactam.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sản xuất carbapenemase như KPC, NDM-1, OXA-48, kháng cả carbapenem.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đột biến gen liên quan đến bơm tống thuốc, làm giảm nồng độ nội bào của kháng sinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thay đổi cấu trúc protein đích, làm giảm ái lực với kháng sinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Theo WHO, các chủng Klebsiella pneumoniae kháng carbapenem được xếp vào nhóm \"mối đe dọa toàn cầu\" trong báo cáo về kháng kháng sinh năm 2024.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán Klebsiella pneumoniae\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Việc chẩn đoán Klebsiella pneumoniae bao gồm các bước:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nuôi cấy:\u003C\u002Fstrong> Phân lập vi khuẩn từ mẫu bệnh phẩm (máu, nước tiểu, dịch não tủy, đờm) trên môi trường MacConkey hoặc EMB agar.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xét nghiệm sinh hóa:\u003C\u002Fstrong> Kiểm tra khả năng lên men lactose, sinh catalase dương tính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kháng sinh đồ:\u003C\u002Fstrong> Xác định độ nhạy cảm với kháng sinh theo phương pháp Kirby-Bauer hoặc MIC (Minimal Inhibitory Concentration).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phát hiện gen kháng thuốc:\u003C\u002Fstrong> PCR phát hiện các gen mã hóa ESBL hoặc carbapenemase như bla\u003Csub>KPC\u003C\u002Fsub>, bla\u003Csub>NDM\u003C\u002Fsub>, bla\u003Csub>OXA-48\u003C\u002Fsub>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Điều trị Klebsiella pneumoniae\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Điều trị nhiễm Klebsiella pneumoniae phụ thuộc vào mức độ đề kháng của chủng vi khuẩn:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chủng nhạy cảm:\u003C\u002Fstrong> Có thể dùng cephalosporin thế hệ 3 (ceftriaxone, cefotaxime) hoặc fluoroquinolone.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chủng ESBL:\u003C\u002Fstrong> Carbapenem (imipenem, meropenem) là lựa chọn ưu tiên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chủng kháng carbapenem:\u003C\u002Fstrong> Cần phối hợp kháng sinh như polymyxin B, colistin, tigecycline hoặc sử dụng các phác đồ kết hợp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Điều trị nhiễm trùng do chủng hypervirulent yêu cầu đặc biệt chú ý đến việc dẫn lưu ổ áp xe và hỗ trợ miễn dịch tích cực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phòng ngừa lây nhiễm Klebsiella pneumoniae\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Phòng ngừa nhiễm trùng do Klebsiella pneumoniae bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thực hiện nghiêm túc vệ sinh tay trong bệnh viện.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hạn chế sử dụng thiết bị xâm lấn khi không cần thiết.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Áp dụng cách ly tiếp xúc đối với bệnh nhân nhiễm chủng đa kháng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giám sát và kiểm soát sử dụng kháng sinh hợp lý theo hướng dẫn của CDC.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu và phát triển\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Hiện nay, nhiều nghiên cứu đang tập trung vào việc:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phát triển kháng sinh mới như cefiderocol, có khả năng vượt qua cơ chế kháng carbapenemase.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng liệu pháp phage (virus diệt vi khuẩn) nhằm tiêu diệt Klebsiella pneumoniae đa kháng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nghiên cứu vaccine phòng bệnh, đặc biệt nhắm tới các chủng hypervirulent.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Các liệu pháp mới mở ra hy vọng kiểm soát được sự lây lan của Klebsiella pneumoniae trong tương lai gần.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Klebsiella pneumoniae là mối đe dọa lớn trong bệnh viện và cộng đồng hiện đại, với khả năng gây bệnh nặng và kháng nhiều loại kháng sinh mạnh. Việc tăng cường phòng ngừa, sử dụng kháng sinh hợp lý và phát triển các giải pháp điều trị mới là rất cần thiết để đối phó với thách thức từ vi khuẩn này trong tương lai.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>\n\u003Ch2>Cấu trúc Kháng nguyên và Yếu tố Độc lực Vi sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khả năng gây bệnh và lẩn tránh hệ thống miễn dịch của \u003Cem>Klebsiella pneumoniae\u003C\u002Fem> bắt nguồn từ tổ hợp các yếu tố độc lực tinh vi trên bề mặt tế bào vi khuẩn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vỏ nang Polysaccharide (K antigen):\u003C\u002Fstrong> Lớp vỏ nhầy dày bao bọc bên ngoài có hơn 78 kiểu kháng nguyên K khác nhau (trong đó K1 và K2 liên kết chặt chẽ với kiểu hình siêu độc lực). Lớp vỏ này ngăn cản quá trình thực bào của đại thực bào, ức chế sự lắng đọng bổ thể và ngăn cản phức hợp tấn công màng (MAC).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lipopolysaccharide (LPS - Kháng nguyên O):\u003C\u002Fstrong> Thành phần màng ngoài gồm Lipid A đóng vai trò nội độc tố (endotoxin), lõi oligosaccharide và chuỗi bên O-antigen. LPS kích hoạt thụ thể TLR4 gây bão cytokine và sốc nhiễm khuẩn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lông bám và Fimbriae:\u003C\u002Fstrong> Fimbriae type 1 giúp vi khuẩn bám dính vào tế bào biểu mô đường tiết niệu; Fimbriae type 3 thúc đẩy tạo màng sinh học (biofilm) bám chắc vào các thiết bị y tế như ống thông nội khí quản, catheter tĩnh mạch và ống thông tiểu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống Siderophore thu gom Sắt:\u003C\u002Fstrong> Vi khuẩn bài tiết các phân tử ái lực sắt cực mạnh (aerobactin, salmochelin, yersiniabactin, enterobactin) để chiếm đoạt sắt từ protein vận chuyển của vật chủ (transferrin, lactoferrin), đảm bảo nguồn dinh dưỡng thiết yếu cho sự nhân lên nhanh chóng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế Đa Kháng Kháng sinh Phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cem>Klebsiella pneumoniae\u003C\u002Fem> được mệnh danh là 'kho chứa gen kháng thuốc' nhờ khả năng thu nhận các plasmid đề kháng qua cơ chế tiếp hợp chuyển gen ngang:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Nhóm enzyme đề kháng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Các biến thể tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế tác động và phổ kháng thuốc\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>ESBL (Beta-lactamase phổ rộng)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>CTX-M-15, SHV, TEM\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thủy phân penicillin, cephalosporin thế hệ 1-4 và aztreonam; bị ức chế bởi clavulanic acid và tazobactam\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>KPC (Class A Carbapenemase)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>KPC-2, KPC-3\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kháng toàn bộ beta-lactam kể cả carbapenem; bị ức chế bởi avibactam và vaborbactam\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Metallo-beta-lactamase (Class B)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>NDM-1, VIM, IMP\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chứa ion kẽm tại trung tâm hoạt động, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A7y%20ph%C3%A2n%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22carbapenem%22%7D}} nhưng không nhạy với avibactam; chỉ nhạy với aztreonam phối hợp avibactam\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>OXA-48-like (Class D)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>OXA-48, OXA-181\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thủy phân yếu carbapenem nhưng phân hủy mạnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22penicillin%22%7D}}; thường mang kèm gen kháng aminoglycoside và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22fluoroquinolone%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chiến lược Chẩn đoán Vi sinh và Kiểm soát Nhiễm khuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán xác định dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nu%C3%B4i%20c%E1%BA%A5y%22%7D}} định danh vi khuẩn từ mẫu đờm, máu, nước tiểu hoặc dịch mủ ổ áp xe trên thạch MacConkey (khuẩn lạc to, nhầy dính, lên men lactose sinh màu hồng). Kỹ thuật MALDI-TOF MS giúp định danh loài trong vài phút. Kháng sinh đồ định lượng MIC bằng hệ thống tự động kết hợp xét nghiệm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} (PCR, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20tr%C3%ACnh%20t%E1%BB%B1%20gen%22%7D}} NGS) phát hiện nhanh các gen \u003Cem>blaKPC\u003C\u002Fem>, \u003Cem>blaNDM\u003C\u002Fem> để kịp thời cách ly bệnh nhân và áp dụng quy trình phòng ngừa lây nhiễm chuẩn.\u003C\u002Fp>","Klebsiella pneumoniae","Klebsiella pneumoniae \u002F K. pneumoniae","Klebsiella pneumoniae là một loài trực khuẩn Gram âm yếm khí tùy tiện, không di động, có vỏ polysaccharide dày, thuộc họ Enterobacteriaceae, là tác nhân gây bệnh nhiễm trùng cơ hội nguy hiểm tại bệnh viện và cộng đồng, đặc biệt nổi tiếng với khả năng đa kháng kháng sinh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[49,56,63],{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":54,"doi":55,"url":12},"Kadam, Karande, Patil (2026). Carbapenemase-Producing Klebsiella pneumoniae: A Comprehensive Review of Epidemiology, Resistance Mechanisms and Phenotypic Detection. Cureus. doi:10.7759\u002Fcureus.110209","Carbapenemase-Producing Klebsiella pneumoniae: A Comprehensive Review of Epidemiology, Resistance Mechanisms and Phenotypic Detection","Kadam, Karande, Patil","Cureus",2026,"10.7759\u002Fcureus.110209",{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":60,"year":61,"doi":62,"url":12},"Findlay, Poirel, Nordmann (2023). In vitro-obtained meropenem-vaborbactam resistance mechanisms among clinical Klebsiella pneumoniae carbapenemase-producing K. pneumoniae isolates. Journal of Global Antimicrobial Resistance. doi:10.1016\u002Fj.jgar.2022.12.009","In vitro-obtained meropenem-vaborbactam resistance mechanisms among clinical Klebsiella pneumoniae carbapenemase-producing K. pneumoniae isolates","Findlay, Poirel, Nordmann","Journal of Global Antimicrobial Resistance",2023,"10.1016\u002Fj.jgar.2022.12.009",{"citationText":64,"title":65,"authors":66,"source":67,"year":68,"doi":69,"url":12},"Department of Microbiology, Tuljaram Chaturchand College of Arts, Science & Commerce, Baramati – 413102, India, Pawar (2019). Extended and Pan-drug resistance in Klebsiella pneumoniae due to Carbapenemase and Extended Spectrum -lactamase enzymes. Journal of Medical Science And clinical Research. doi:10.18535\u002Fjmscr\u002Fv7i12.91","Extended and Pan-drug resistance in Klebsiella pneumoniae due to Carbapenemase and Extended Spectrum -lactamase enzymes","Department of Microbiology, Tuljaram Chaturchand College of Arts, Science & Commerce, Baramati – 413102, India, Pawar","Journal of Medical Science And clinical Research",2019,"10.18535\u002Fjmscr\u002Fv7i12.91",[71,74,77],{"question":72,"answer":73},"Tại sao các chủng Klebsiella pneumoniae kháng carbapenem (CRKP) lại được WHO xếp vào nhóm vi khuẩn ưu tiên khẩn cấp?","Vì CRKP mang các enzyme carbapenemase (như KPC, NDM, OXA-48) có khả năng thủy phân gần như toàn bộ kháng sinh nhóm beta-lactam, thường kháng đồng thời nhiều nhóm kháng sinh khác, để lại rất ít lựa chọn điều trị và tỷ lệ tử vong bệnh viện có thể vượt quá 40% đến 50%.",{"question":75,"answer":76},"Điểm khác biệt lâm sàng giữa chủng K. pneumoniae siêu độc lực (hvKp) và chủng cổ điển (cKp) là gì?","Chủng cổ điển (cKp) chủ yếu gây nhiễm trùng cơ hội ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch tại bệnh viện; trong khi chủng siêu độc lực (hvKp) có kiểu hình siêu nhầy (hypermucoviscous), có thể gây nhiễm trùng xâm lấn nguyên phát nặng (áp xe gan, viêm màng não, viêm nội nhãn di căn) ngay trên người trẻ khỏe mạnh trong cộng đồng.",{"question":78,"answer":79},"Các phác đồ kháng sinh nào hiện còn hiệu lực chống lại vi khuẩn Klebsiella pneumoniae kháng carbapenem?","Các lựa chọn điều trị cứu cánh bao gồm ceftazidime-avibactam, meropenem-vaborbactam, imipenem-relebactam, cefiderocol, tigecycline, eravacycline, plazomicin và colistin (polymyxin E) thường được phối hợp liều tối ưu.",{"id":81,"researcherId":12,"name":82,"imageUrl":83},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[85,86,87,88,89,90,91],"thủy phân","carbapenem","penicillin","fluoroquinolone","nuôi cấy","sinh học phân tử","giải trình tự gen",false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:39.036+00:00","2026-09-18T13:16:27.176+00:00","2026-09-18T13:16:26.363+00:00","2026-09-04T03:19:02.124+00:00",474,[100,103,106,109,112,115,118,121,124,127],{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"alcalase","Alcalase là gì? Các công bố khoa học về Alcalase",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống"]