[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_kinh%20t%E1%BA%BF%20ch%C3%ADnh%20tr%E1%BB%8B{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_kinh tế chính trị":36},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":23,"vietnamLatest":35},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"2ae5eabf-afd6-4efd-9fe5-54c13e741d4a","Kinh tế chính trị hiến định của các thế giới ảo","The constitutional political economy of virtual worlds",[13],"Carl D. Mildenberger",1,"Constitutional Political Economy",false,"2013-07-14",2013,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10602-013-9140-0","10.1007\u002Fs10602-013-9140-0","\u003Cp>Phân tích lý thuyết thể chế áp dụng các nguyên lý \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kinh tế chính trị\u003C\u002Fb> constitutional political economy vào việc giải thích cấu trúc sở hữu và quy tắc giao dịch trong các nền tảng thế giới ảo virtual worlds. Tác giả luận giải sự hình thành các trật tự quản trị phi tập trung và các cơ chế giải quyết xung đột lợi ích giữa người tham gia. Công trình cung cấp khung khổ phân tích mới cho kinh tế học số hiện đại.\u003C\u002Fp>",[24],{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":19,"authorNames":27,"authorCount":14,"journalName":29,"vietnamJournal":30,"publishDate":31,"publishYear":32,"totalCitation":19,"url":33,"doi":19,"summary":34},"7663889b-b3e4-43ac-a473-e71565f0e44f","HỌC TẬP THEO DỰ ÁN MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊ-NIN TỪ GÓC NHÌN TRIẾT LÝ GIÁO DỤC CỦA JOHN DEWEY - TRƯỜNG HỢP CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH",[28],"May Đoàn Thị","Tạp chí khoa học Đại học Văn Lang",true,"2024-01-01",2024,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Ftckhvl\u002Farticle\u002Fview\u002F107998","\u003Cp>Nghiên cứu phương pháp luận sư phạm đề xuất mô hình học tập theo dự án áp dụng cho học phần \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kinh tế chính trị\u003C\u002Fb> Mác – Lê-nin dựa trên triết lý giáo dục thực nghiệm của John Dewey. Tác giả khảo sát mức độ tiếp thu kiến thức lý luận và năng lực phản biện của sinh viên thông qua việc giải quyết các bài toán thực tiễn. Kết quả chỉ ra sự gắn kết giữa lý thuyết kinh tế với bối cảnh xã hội nâng cao hứng thú học tập.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":37,"meta":19},{"id":38,"title":39,"description":40,"content":41,"term":38,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":42,"publishUser":45,"keywords":49,"keywordCount":60,"enrichTopicLink":30,"status":61,"createTime":62,"updateTime":63,"publishTime":64,"linkEnrichedTime":65,"publicationScanTime":66,"contentErrorMessage":19,"viewCount":67,"relateTopics":68},"kinh tế chính trị","Kinh tế chính trị là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Kinh tế chính trị là ngành khoa học phân tích mối liên hệ giữa kinh tế và quyền lực chính trị, thể chế và sự phân phối nguồn lực trong xã hội hiện đại. Khác với kinh tế học truyền thống, kinh tế chính trị xem quyết định kinh tế là kết quả của xung đột lợi ích, thể chế và tác động chính sách công. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm kinh tế chính trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKinh tế chính trị là ngành khoa học nghiên cứu cách thức tổ chức và điều hành các hoạt động kinh tế trong bối cảnh quyền lực chính trị, thể chế và các quan hệ xã hội. Không giống với kinh tế học thuần túy, kinh tế chính trị xem xét sự tương tác phức tạp giữa lợi ích kinh tế và quyền lực chính trị, cũng như cách thức mà luật lệ, thể chế và hệ thống phân phối quyền lực tác động đến quyết định kinh tế.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhái niệm này không chỉ giới hạn trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20h%E1%BB%8Dc%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} mà còn được áp dụng trong việc phân tích và thiết kế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C3%ADnh%20s%C3%A1ch%20c%C3%B4ng%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} chính trị của cải cách kinh tế, và lý giải các hiện tượng toàn cầu như bất bình đẳng tài sản, bảo hộ thương mại hay {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A7%20ngh%C4%A9a%20d%C3%A2n%20t%C3%BAy%22%7D}} kinh tế.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác chủ đề cốt lõi trong kinh tế chính trị thường bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Quan hệ giữa nhà nước và thị trường\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ảnh hưởng của các nhóm lợi ích và hành vi chính trị đối với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C3%ADnh%20s%C3%A1ch%20kinh%20t%E1%BA%BF%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cấu trúc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%E1%BB%81n%20l%E1%BB%B1c%22%7D}} trong phân bổ nguồn lực và của cải\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân biệt kinh tế chính trị với kinh tế học truyền thống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKinh tế học truyền thống thường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%22%7D}} rằng các tác nhân kinh tế hành động một cách lý trí, với mục tiêu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91i%20%C4%91a%20h%C3%B3a%22%7D}} lợi ích trong một thị trường hoạt động hiệu quả. Trong khi đó, kinh tế chính trị nghi ngờ các giả định lý tưởng này và đặt trọng tâm vào tính phi lý trí, động cơ chính trị và ảnh hưởng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%83%20ch%E1%BA%BF%22%7D}} trong quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ra%20quy%E1%BA%BFt%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ, trong kinh tế học truyền thống, thuế được xem như công cụ tái phân phối tối ưu nếu được thiết kế dựa trên mô hình chi phí – lợi ích. Nhưng trong kinh tế chính trị, thuế còn là sản phẩm của thương lượng chính trị giữa các nhóm có ảnh hưởng, với kết quả có thể lệch xa hiệu quả kinh tế.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng dưới đây thể hiện một số khác biệt tiêu biểu:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Kinh tế học truyền thống\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Kinh tế chính trị\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Trọng tâm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tối ưu hóa lợi ích cá nhân\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Quyền lực, thể chế, xung đột lợi ích\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Giả định\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thị trường hiệu quả, tác nhân duy lý\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thị trường méo mó, động lực chính trị chi phối\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Công cụ phân tích\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Mô hình toán học, cân bằng thị trường\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lý thuyết thể chế, mô hình lựa chọn tập thể\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Lịch sử hình thành và phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNguồn gốc của kinh tế chính trị có thể truy về thế kỷ XVII, khi các nhà tư tưởng như Antoine de Montchrestien ở Pháp và William Petty ở Anh lần đầu tiên đề cập đến khái niệm “chính trị hóa kinh tế” – xem kinh tế như một phần của quyền lực nhà nước. Thuật ngữ “political economy” chính thức được sử dụng trong tác phẩm của Montchrestien năm 1615.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSang thế kỷ XVIII và XIX, kinh tế chính trị trở thành trường phái chính thống với các tác phẩm của Adam Smith (1776), David Ricardo và Karl Marx. Smith nhấn mạnh “bàn tay vô hình” của thị trường, trong khi Marx tập trung vào xung đột giai cấp và sự bóc lột lao động. Cả hai đều là kinh tế gia chính trị vì họ gắn kết các hiện tượng kinh tế với cấu trúc quyền lực và xã hội.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng tóm tắt một số mốc phát triển chính:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thế kỷ\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Nhân vật\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đóng góp chính\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>XVII\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>William Petty\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phép đo thu nhập quốc gia\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>XVIII\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Adam Smith\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Kinh tế học cổ điển, thị trường tự do\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>XIX\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Karl Marx\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phê phán chủ nghĩa tư bản, mâu thuẫn giai cấp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>XX\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>James Buchanan\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lý thuyết lựa chọn công cộng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các trường phái trong kinh tế chính trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKinh tế chính trị không đồng nhất mà gồm nhiều trường phái với cách tiếp cận khác nhau. Các trường phái này phản ánh các cách nhìn khác nhau về vai trò của nhà nước, thị trường và quyền lực trong hệ thống kinh tế – xã hội.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác trường phái tiêu biểu:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cb>Cổ điển:\u003C\u002Fb> Tin vào thị trường tự do, vai trò giới hạn của nhà nước (Adam Smith, Ricardo)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Marxist:\u003C\u002Fb> Phân tích lịch sử dưới lăng kính giai cấp, nhấn mạnh chiếm hữu tư liệu sản xuất\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Lựa chọn công cộng:\u003C\u002Fb> Áp dụng kinh tế học vào hành vi chính trị (Buchanan, Tullock)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Kinh tế thể chế mới:\u003C\u002Fb> Xem thể chế là yếu tố quyết định kết quả kinh tế dài hạn (North, Acemoglu)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\nMỗi trường phái cung cấp một bộ công cụ lý luận và phân tích riêng, giúp giải thích các hiện tượng đa chiều trong chính sách kinh tế, phát triển quốc gia, và bất bình đẳng toàn cầu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Thể chế và vai trò trong kinh tế chính trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThể chế là các quy tắc chính thức (luật, hiến pháp, quy định) và phi chính thức (chuẩn mực xã hội, đạo đức, truyền thống) điều chỉnh hành vi của các tác nhân trong xã hội. Trong kinh tế chính trị, thể chế được xem là yếu tố trung tâm ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế, hiệu quả phân phối nguồn lực và ổn định xã hội.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDaron Acemoglu và James Robinson cho rằng sự khác biệt về kết quả phát triển giữa các quốc gia phần lớn đến từ sự khác biệt về thiết kế thể chế. Các thể chế bao trùm (\u003Ci>inclusive institutions\u003C\u002Fi>) tạo điều kiện cho cạnh tranh, đổi mới và khuyến khích đầu tư, trong khi thể chế bóc lột (\u003Ci>extractive institutions\u003C\u002Fi>) tập trung quyền lực và tài nguyên vào tay thiểu số.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Hàn Quốc phát triển nhờ thể chế hỗ trợ quyền tài sản, giáo dục phổ cập và thị trường lao động hiệu quả\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Triều Tiên, dù cùng dân tộc và văn hóa, lại bị kìm hãm bởi mô hình chính trị tập quyền và kiểm soát tuyệt đối\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Xung đột lợi ích và quyền lực chính trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKinh tế chính trị không chỉ phân tích cơ chế phân phối nguồn lực, mà còn chú ý đến cách quyền lực chính trị được thiết lập và duy trì thông qua các nhóm lợi ích và liên minh. Các lý thuyết về xung đột lợi ích giúp giải thích tại sao nhiều chính sách không tối ưu vẫn được duy trì, hoặc vì sao các nhóm thiểu số có thể kiểm soát chính sách vượt trội so với số đông.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nLý thuyết lựa chọn công cộng sử dụng các mô hình kinh tế để phân tích hành vi của các nhà chính trị như những “người tiêu dùng quyền lực”. Các mô hình trò chơi như trò chơi phân phối (\u003Ci>allocation games\u003C\u002Fi>) mô tả sự tương tác chiến lược giữa các nhóm nhằm giành ảnh hưởng chính sách:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">U_i = \\sum_{j=1}^{n} p_{ij} \\cdot x_j\u003C\u002Fscript>, trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">U_i\u003C\u002Fscript> là lợi ích kỳ vọng của nhóm \u003Ci>i\u003C\u002Fi>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">p_{ij}\u003C\u002Fscript> là xác suất tác động lên chính sách \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x_j\u003C\u002Fscript>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác cơ chế như vận động hành lang, tài trợ bầu cử, kiểm soát truyền thông đều là chiến thuật phổ biến để các nhóm lợi ích duy trì ảnh hưởng chính trị vượt trội.\n\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Toàn cầu hóa và kinh tế chính trị quốc tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKinh tế chính trị quốc tế nghiên cứu mối quan hệ giữa các quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hóa thương mại, tài chính và thể chế đa phương. Các chủ đề trọng tâm bao gồm sự mất cân đối quyền lực trong các tổ chức toàn cầu như WTO, IMF, Ngân hàng Thế giới, cũng như tác động qua lại giữa chính sách nội địa và áp lực từ thị trường quốc tế.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ điển hình là tranh chấp thương mại Mỹ – Trung. Trong đó, cả hai quốc gia sử dụng chính sách thuế quan, trợ cấp doanh nghiệp, kiểm soát công nghệ như công cụ kinh tế chính trị nhằm bảo vệ lợi ích chiến lược quốc gia. Các chính sách này thường không tuân theo nguyên tắc thị trường tự do, mà dựa trên toan tính địa chính trị.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, các hiệp định thương mại (FTA, CPTPP, RCEP) cũng là kết quả của mặc cả chính trị và không hoàn toàn mang tính kỹ thuật. Việc tham gia hay rút lui khỏi các hiệp định đều phản ánh tư duy kinh tế chính trị của từng chính phủ.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bất bình đẳng và phân phối nguồn lực\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKinh tế chính trị quan tâm sâu sắc đến vấn đề bất bình đẳng, không chỉ vì khía cạnh đạo đức mà còn do hậu quả xã hội và chính trị mà nó gây ra. Bất bình đẳng cao làm suy yếu niềm tin vào thể chế, gia tăng xung đột xã hội và làm suy giảm tính chính danh của chính sách công.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số chỉ số đo lường bất bình đẳng:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Hệ số Gini (0: bình đẳng tuyệt đối, 1: bất bình đẳng tuyệt đối)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chỉ số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P_{90}\u002FP_{10}\u003C\u002Fscript>: so sánh thu nhập của nhóm 10% cao nhất và 10% thấp nhất\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Top 1% share: tỷ lệ thu nhập hoặc tài sản nắm giữ bởi 1% dân số giàu nhất\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nNguồn dữ liệu uy tín bao gồm \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwid.world\u002F\">World Inequality Database\u003C\u002Fa>, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdata.worldbank.org\u002Findicator\u002FSI.POV.GINI\">World Bank GINI Index\u003C\u002Fa>, và các nghiên cứu của IMF, OECD.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong phân tích chính sách\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKinh tế chính trị cung cấp công cụ phân tích thực tiễn cho việc hoạch định và đánh giá chính sách công. Thay vì chỉ dựa trên hiệu quả kinh tế, các mô hình chính trị – thể chế được tích hợp để đánh giá khả năng thực thi, phản ứng xã hội và rủi ro chính trị.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số ứng dụng:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phân tích tính khả thi và hậu quả không mong muốn của cải cách thuế\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dự đoán phản ứng chính trị đối với chính sách thắt chặt chi tiêu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết kế chính sách xã hội có khả năng được ủng hộ bởi đa số cử tri\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nCác tổ chức như OECD, UNDP, World Bank đều áp dụng phân tích kinh tế chính trị trong các chương trình hỗ trợ phát triển và cải cách thể chế ở các quốc gia đang chuyển đổi kinh tế.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Acemoglu, D., &amp; Robinson, J. A. (2012). \u003Ci>Why Nations Fail: The Origins of Power, Prosperity, and Poverty\u003C\u002Fi>. Crown Publishing Group.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>North, D. C. (1990). \u003Ci>Institutions, Institutional Change and Economic Performance\u003C\u002Fi>. Cambridge University Press.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Buchanan, J. M., &amp; Tullock, G. (1962). \u003Ci>The Calculus of Consent\u003C\u002Fi>. University of Michigan Press.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Drazen, A. (2000). \u003Ci>Political Economy in Macroeconomics\u003C\u002Fi>. Princeton University Press.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rodrik, D. (2007). \u003Ci>One Economics, Many Recipes: Globalization, Institutions, and Economic Growth\u003C\u002Fi>. Princeton University Press.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwid.world\u002F\">World Inequality Database\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.imf.org\u002Fen\u002FPublications\u002FWP\u002FIssues\u002F2016\u002F12\u002F31\u002FPolitical-Economy-of-Reforms-How-to-Handle-Political-Economy-Issues-in-Policy-Design-185178\">IMF Working Paper: Political Economy of Reforms\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.oecd.org\u002Fgovernance\u002Fpublic-governance-review.htm\">OECD: Public Governance Reviews\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdata.worldbank.org\u002F\">World Bank Open Data\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":14,"researcherId":19,"name":43,"imageUrl":44},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":46,"researcherId":19,"name":47,"imageUrl":48},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[50,51,52,53,54,55,56,57,58,59],"nghiên cứu học thuật","chính sách công","đánh giá tác động","chủ nghĩa dân túy","chính sách kinh tế","quyền lực","giả định","tối đa hóa","thể chế","ra quyết định",10,"PUBLISHED","2025-07-13T02:19:25.554+00:00","2026-09-04T11:10:30.953+00:00","2025-07-18T03:48:48.835+00:00","2026-09-04T11:10:30.569+00:00","2026-09-04T10:21:42.337+00:00",439,[69,72,75,78,81,84,87,90,93,96],{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"lý thuyết thể chế","Lý thuyết thể chế là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"arima","Arima là gì? Các công bố khoa học về Arima",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hành vi xã hội","Hành vi xã hội là gì? Các nghiên cứu về Hành vi xã hội",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nghiên cứu tổng quan","Nghiên cứu tổng quan là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phương pháp mô hình hóa","Phương pháp mô hình hóa là gì? Các công bố khoa học",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"mâu thuẫn","Mâu thuẫn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"sắc tộc","Sắc tộc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"mô hình trọng lực","Mô hình trọng lực là gì? Các nghiên cứu về Mô hình trọng lực"]