[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%20nhi%E1%BB%85m%20khu%E1%BA%A9n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_kiểm soát nhiễm khuẩn":40},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"789b0e98-3d4a-474c-a0f6-fcb269f6798f","Đánh giá thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn của nhân viên y tế ở các khoa lâm sàng, Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác",null,[13,14,15],"Nguyễn Thị Hương","Lương Đình Tuân","Nguyễn Hùng Thắng",3,"Tạp chí Y học Thảm hoạ và Bỏng",false,"2023-08-31",2023,"https:\u002F\u002Fjbdmp.vn\u002Findex.php\u002Fyhthvb\u002Farticle\u002Fview\u002F254","10.54804\u002Fyhthvb.4.2023.254","\u003Cp>Khảo sát tiến cứu tại Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác đánh giá việc tuân thủ quy trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kiểm soát nhiễm khuẩn\u003C\u002Fb> của nhân viên y tế. Tỷ lệ vệ sinh tay đạt 36,7% ở bác sĩ và 38,6% ở điều dưỡng, nhưng chỉ 22,5% thực hiện đủ 6 bước. Tỷ lệ cấy khuẩn bàn tay dương tính là 21,6%, và 26,7% dụng cụ bán thiết yếu nhiễm vi khuẩn \u003Ci>Bacillus\u003C\u002Fi>. Kết quả cho thấy cần tăng cường đào tạo và giám sát \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kiểm soát nhiễm khuẩn\u003C\u002Fb> lâm sàng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":11,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":11,"url":35,"doi":36,"summary":37},"cf036d47-e65f-4fcf-aca7-4893bab79f02","Khảo sát toàn quốc về việc thực hiện các hợp phần phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn tại 1442 bệnh viện ở Hàn Quốc: so sánh với Khung đánh giá phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn của WHO (IPCAF)","A nationwide survey on the implementation of infection prevention and control components in 1442 hospitals in the Republic of Korea: comparison to the WHO Infection Prevention and Control Assessment Framework (IPCAF)",[29,30,31],"Yoolwon Jeong","Hyeyoung Joo","Hyunjung Bahk",6,"2022-05-13",2022,"https:\u002F\u002Faricjournal.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13756-022-01107-w","10.1186\u002Fs13756-022-01107-w","\u003Cp>Điều tra quy mô quốc gia khảo sát năng lực \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kiểm soát nhiễm khuẩn\u003C\u002Fb> tại 1.442 bệnh viện ở Hàn Quốc dựa trên khung \u003Ci>IPCAF\u003C\u002Fi> của WHO. Kết quả ghi nhận 100% bệnh viện tuyến ba và 96,5% bệnh viện đa khoa đã lập đội chuyên trách, nhưng khối chăm sóc dài hạn chỉ đạt 6,3%. Hoạt động tập huấn tương tác về \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kiểm soát nhiễm khuẩn\u003C\u002Fb> còn dưới 30% ở mọi nhóm. Tác giả đề xuất mở rộng chính sách hỗ trợ cho các cơ sở y tế quy mô nhỏ.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":11},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":11,"definition":47,"discipline":48,"references":49,"faqs":70,"createUser":80,"publishUser":11,"keywords":84,"keywordCount":32,"enrichTopicLink":18,"status":91,"createTime":92,"updateTime":93,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":94,"publicationScanTime":95,"contentErrorMessage":11,"viewCount":96,"relateTopics":97},"kiểm soát nhiễm khuẩn","Kiểm soát nhiễm khuẩn là gì? Các công bố khoa học liên quan","Kiểm soát nhiễm khuẩn là hệ thống các biện pháp nhằm ngăn ngừa và hạn chế sự lây lan của vi sinh vật gây bệnh trong cơ sở y tế và cộng đồng. Đây là yếu...","\u003Cp>\u003Cstrong>kiểm soát nhiễm khuẩn\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Infection prevention and control (IPC)\u003C\u002Fem>) là là hệ thống các biện pháp chuyên môn, quy trình và chính sách y tế dựa trên bằng chứng nhằm ngăn ngừa nguy cơ lây truyền mầm bệnh giữa người bệnh, nhân viên y tế và môi trường trong các cơ sở y tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Kiểm soát nhiễm khuẩn là gì?\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Kiểm soát nhiễm khuẩn (Infection Control) là hệ thống các biện pháp khoa học, tổ chức và kỹ thuật được áp dụng nhằm phòng ngừa, làm giảm và loại bỏ nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%A2y%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} tác nhân gây bệnh trong cơ sở y tế và cộng đồng. Đây là một trong những trụ cột quan trọng trong quản lý chất lượng bệnh viện và hệ thống y tế toàn cầu. Kiểm soát nhiễm khuẩn không chỉ bảo vệ bệnh nhân mà còn đảm bảo an toàn cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%A2n%20vi%C3%AAn%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}}, người chăm sóc và khách đến thăm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22virus%22%7D}}, nấm và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%BD%20sinh%20tr%C3%B9ng%22%7D}} có thể lây truyền qua nhiều con đường khác nhau trong môi trường y tế. Nếu không được kiểm soát đúng cách, chúng có thể gây ra các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%22%7D}} liên quan đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C4%83m%20s%C3%B3c%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}} (HAIs), ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng, kéo dài thời gian nằm viện và gia tăng chi phí điều trị. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Finfectioncontrol\u002Findex.html\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC)\u003C\u002Fa>, kiểm soát nhiễm khuẩn là yếu tố cốt lõi trong việc ngăn ngừa kháng kháng sinh và ứng phó với các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như COVID-19, SARS, hoặc cúm gia cầm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tầm quan trọng của kiểm soát nhiễm khuẩn\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Kiểm soát nhiễm khuẩn có vai trò thiết yếu trong bảo vệ bệnh nhân, nhân viên y tế và cộng đồng khỏi sự lan truyền của bệnh tật. Một hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn hiệu quả giúp:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Giảm tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế (HAIs)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ngăn chặn sự bùng phát dịch bệnh trong bệnh viện và cộng đồng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm chi phí điều trị, giảm thời gian nằm viện\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hạn chế tình trạng vi khuẩn kháng thuốc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bảo vệ đội ngũ y tế khỏi rủi ro nghề nghiệp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fpublications\u002Fi\u002Fitem\u002F9789241516945\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)\u003C\u002Fa>, cứ 10 bệnh nhân nhập viện thì có ít nhất 1 người mắc nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế, đặc biệt ở các nước có thu nhập thấp và trung bình. Điều này cho thấy vai trò sống còn của việc kiểm soát nhiễm khuẩn trong hoạt động khám chữa bệnh hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các nguyên tắc cơ bản trong kiểm soát nhiễm khuẩn\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Kiểm soát nhiễm khuẩn dựa trên việc phá vỡ chuỗi lây truyền của vi sinh vật gây bệnh. Chuỗi này bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Col>\n  \u003Cli>Tác nhân gây bệnh (vi sinh vật: vi khuẩn, virus, nấm...)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nguồn lây (bệnh nhân, nhân viên y tế, vật dụng y tế, môi trường...)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đường thoát (qua hô hấp, tiêu hóa, da, máu...)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đường truyền (tiếp xúc trực tiếp, gián tiếp, qua không khí...)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đường xâm nhập (vết thương hở, đường tiêm truyền, niêm mạc...)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đối tượng cảm thụ (người bệnh, người suy giảm miễn dịch...)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Cp>Việc kiểm soát hiệu quả bất kỳ mắt xích nào trong chuỗi này đều có thể ngăn ngừa sự lây lan của bệnh truyền nhiễm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn trong cơ sở y tế\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Các cơ sở khám chữa bệnh là nơi có nguy cơ cao xảy ra lây nhiễm chéo. Vì vậy, các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn cần được thực hiện nghiêm ngặt ở nhiều cấp độ:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Vệ sinh tay\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Rửa tay là biện pháp đơn giản nhưng hiệu quả nhất trong phòng ngừa lây nhiễm. Nhân viên y tế cần rửa tay trước và sau khi tiếp xúc với bệnh nhân, sau khi tháo găng tay, hoặc khi chuyển từ vùng sạch sang vùng bẩn trên cơ thể bệnh nhân. WHO đã khuyến cáo 5 thời điểm cần rửa tay trong chăm sóc y tế. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Finfection-prevention\u002Ftools\u002Fhand-hygiene\u002Fen\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Xem chi tiết tại đây\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Phòng ngừa chuẩn và bổ sung\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Các biện pháp phòng ngừa chuẩn bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sử dụng phương tiện bảo hộ cá nhân (khẩu trang, găng tay, áo choàng...)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vệ sinh và khử khuẩn bề mặt, dụng cụ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiêm chủng phòng ngừa cho nhân viên y tế (viêm gan B, cúm...)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Tùy theo bệnh lý, có thể áp dụng các biện pháp phòng ngừa bổ sung như cách ly đường giọt bắn (đối với cúm, COVID-19), đường tiếp xúc (đối với MRSA), hoặc đường không khí (lao phổi).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Khử khuẩn và tiệt khuẩn\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Dụng cụ y tế cần được phân loại theo mức độ rủi ro tiếp xúc với cơ thể và xử lý phù hợp:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Dụng cụ không xâm nhập: làm sạch và khử khuẩn mức độ thấp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dụng cụ tiếp xúc với niêm mạc: khử khuẩn mức độ cao\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dụng cụ xâm nhập: cần tiệt khuẩn hoàn toàn\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>4. Xử lý chất thải y tế và đồ vải bẩn\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Chất thải y tế cần được phân loại từ nguồn phát sinh, lưu trữ, vận chuyển và xử lý theo quy định. Đồ vải bẩn phải được xử lý ở khu riêng biệt, tránh tiếp xúc với khu vực sạch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>5. Quản lý môi trường bệnh viện\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Gồm làm sạch bề mặt thường xuyên tiếp xúc, kiểm soát thông khí trong các phòng mổ, khu cách ly, bảo đảm môi trường khử khuẩn an toàn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>6. Đào tạo và giám sát\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Nhân viên y tế cần được đào tạo định kỳ về kiến thức kiểm soát nhiễm khuẩn, đồng thời được giám sát tuân thủ thông qua kiểm tra thực tế và phản hồi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kiểm soát nhiễm khuẩn trong cộng đồng\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Trong bối cảnh dịch bệnh truyền nhiễm như COVID-19, kiểm soát nhiễm khuẩn không còn giới hạn trong bệnh viện mà cần được áp dụng rộng rãi ở cộng đồng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Rửa tay thường xuyên, đặc biệt sau khi đi vệ sinh, trước khi ăn, sau khi tiếp xúc với bề mặt công cộng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đeo khẩu trang nơi công cộng hoặc khi có triệu chứng hô hấp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giữ khoảng cách, tránh tụ tập đông người\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vệ sinh nhà cửa, vật dụng cá nhân, điện thoại, máy tính định kỳ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiêm vắc-xin phòng bệnh theo khuyến cáo của cơ quan y tế\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đo lường hiệu quả kiểm soát nhiễm khuẩn\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Để đánh giá hiệu quả của chương trình kiểm soát nhiễm khuẩn, các cơ sở y tế thường sử dụng các chỉ số đo lường định lượng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện trên 1.000 ngày điều trị\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tỷ lệ tuân thủ rửa tay theo quan sát\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tỷ lệ sử dụng kháng sinh hợp lý\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Số vụ dịch nội viện được phát hiện và kiểm soát kịp thời\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Một công thức tiêu chuẩn để tính chỉ số nhiễm khuẩn:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">HAI\\ Rate = \\frac{\\text{Số ca HAI}}{\\text{Tổng số ngày điều trị}} \\times 1000\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức trong kiểm soát nhiễm khuẩn\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Một số khó khăn thường gặp trong triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thiếu nhân lực chuyên trách\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hạn chế về ngân sách cho trang thiết bị và vật tư tiêu hao\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chưa có sự đồng bộ giữa các bộ phận trong bệnh viện\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhận thức và ý thức tuân thủ chưa đồng đều giữa các nhân viên\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Việc khắc phục các thách thức này đòi hỏi sự cam kết mạnh mẽ từ ban lãnh đạo, sự tham gia của toàn bộ nhân viên và hỗ trợ từ hệ thống chính sách y tế quốc gia.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Kiểm soát nhiễm khuẩn là yếu tố cốt lõi trong bảo đảm an toàn người bệnh và chất lượng dịch vụ y tế. Việc triển khai đồng bộ các biện pháp vệ sinh, khử khuẩn, sử dụng bảo hộ cá nhân và đào tạo nhân viên sẽ giúp giảm thiểu lây nhiễm, phòng ngừa dịch bệnh và nâng cao uy tín cơ sở y tế. Trong một thế giới đối mặt với dịch bệnh toàn cầu, vi khuẩn kháng thuốc và quá tải bệnh viện, kiểm soát nhiễm khuẩn không chỉ là yêu cầu chuyên môn mà còn là trách nhiệm xã hội.\u003C\u002Fp>","Infection prevention and control (IPC)","Kiểm soát nhiễm khuẩn là hệ thống các biện pháp chuyên môn, quy trình và chính sách y tế dựa trên bằng chứng nhằm ngăn ngừa nguy cơ lây truyền mầm bệnh giữa người bệnh, nhân viên y tế và môi trường trong các cơ sở y tế.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[50,57,64],{"citationText":51,"title":52,"authors":53,"source":54,"year":55,"doi":56,"url":11},"Swanson, Baken, Bor (2020). Implementation of a Hospital-wide Electronic Hand Hygiene Monitoring Program Reduces Healthcare-acquired Infections in a Level I Trauma Hospital. American Journal of Infection Control. doi:10.1016\u002Fj.ajic.2020.06.028","Implementation of a Hospital-wide Electronic Hand Hygiene Monitoring Program Reduces Healthcare-acquired Infections in a Level I Trauma Hospital","Swanson, Baken, Bor","American Journal of Infection Control",2020,"10.1016\u002Fj.ajic.2020.06.028",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":63,"url":11},"Suchitra, Lakshmidevi (2009). Hospital-acquired infections: are prevention strategies matching incidence rates?. Healthcare infection. doi:10.1071\u002Fhi09001","Hospital-acquired infections: are prevention strategies matching incidence rates?","Suchitra, Lakshmidevi","Healthcare infection",2009,"10.1071\u002Fhi09001",{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":68,"year":62,"doi":69,"url":11},"Gould (2009). Controversies in infection: infection control or antibiotic stewardship to control healthcare-acquired infection?. Journal of Hospital Infection. doi:10.1016\u002Fj.jhin.2009.02.023","Controversies in infection: infection control or antibiotic stewardship to control healthcare-acquired infection?","Gould","Journal of Hospital Infection","10.1016\u002Fj.jhin.2009.02.023",[71,74,77],{"question":72,"answer":73},"Biện pháp đơn giản và hiệu quả nhất trong phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện là gì?","Vệ sinh tay đúng quy trình (sử dụng dung dịch cồn sát khuẩn hoặc xà phòng với nước) tại 5 thời điểm theo khuyến cáo của WHO là biện pháp nền tảng giúp cắt đứt đường lây truyền tiếp xúc.",{"question":75,"answer":76},"Phòng ngừa chuẩn (Standard Precautions) áp dụng cho những đối tượng nào?","Phòng ngừa chuẩn được áp dụng cho mọi người bệnh trong mọi cơ sở y tế, bất kể tình trạng chẩn đoán hoặc có nghi ngờ nhiễm trùng hay không, khi tiếp xúc với máu, dịch cơ thể và niêm mạc.",{"question":78,"answer":79},"Gói biện pháp (care bundle) trong kiểm soát nhiễm khuẩn là gì?","Là tập hợp gồm 3-5 can thiệp y khoa dựa trên bằng chứng được thực hiện đồng bộ và nhất quán (ví dụ gói phòng ngừa nhiễm khuẩn huyết liên quan đến đường truyền trung tâm CLABSI hoặc viêm phổi thở máy VAP).",{"id":81,"researcherId":11,"name":82,"imageUrl":83},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[85,86,87,88,89,90],"lây truyền","nhân viên y tế","virus","ký sinh trùng","bệnh nhiễm trùng","chăm sóc y tế","PUBLISHED","2023-09-19T02:07:17.587+00:00","2026-09-04T04:08:55.431+00:00","2026-09-04T04:08:55.097+00:00","2026-09-04T03:19:20.123+00:00",471,[98,101,104,107,110,113,116,119,122,125],{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"biofilm","Biofilm là gì? Các công bố khoa học về Biofilm",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"không gian mạng","Không gian mạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"aidet","Aidet là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chalcone","Chalcone là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Chalcone",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chiếu xạ","Chiếu xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chiếu xạ",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chuyển giao gen","Chuyển giao gen là gì? Các nghiên cứu về Chuyển giao gen",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"đạo đức y tế","Đạo đức y tế là gì? Các nghiên cứu khoa học về Đạo đức y tế",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"isopropanol","Isopropanol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Isopropanol"]