[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ki%E1%BA%BFn%20th%E1%BB%A9c%20v%C3%A0%20th%E1%BB%B1c%20h%C3%A0nh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ki%E1%BA%BFn%20th%E1%BB%A9c%20v%C3%A0%20th%E1%BB%B1c%20h%C3%A0nh":34},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":33},[],[],[9,25],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":22,"doi":23,"summary":24},"65123da0-cd65-4bb7-a8b0-d3c675386611","CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH CỦA ĐIỀU DƯỠNG TRONG GIÁO DỤC SỨC KHỎE NGƯỜI BỆNH TẠI BỆNH VIỆN NHÂN ÁI, NĂM 2021",null,[14,15,16],"Nguyễn Đức Long","Trần Kim Anh","Lê Văn Học",3,"Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam",true,"2022-05-01",2022,"https:\u002F\u002Ftruyennhiemvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvjid\u002Farticle\u002Fview\u002F34","10.59873\u002Fvjid.v3i39.34","\u003Cp>Khoa học điều dưỡng tiến hành nghiên cứu mô tả cắt ngang đánh giá mối tương quan giữa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kiến thức và thực hành\u003C\u002Fb> giáo dục sức khỏe của 104 điều dưỡng lâm sàng tại Bệnh viện Nhân Ái năm 2021. Khảo sát ghi nhận tỷ lệ đạt chuẩn thực hành ở mức cao nhưng còn hạn chế trong kỹ năng tư vấn tâm lý chuyên sâu. Kết quả nhấn mạnh yêu cầu tập huấn định kỳ nhằm củng cố chuẩn mực \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kiến thức và thực hành\u003C\u002Fb> chăm sóc.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":12,"authorNames":12,"authorCount":12,"journalName":28,"vietnamJournal":19,"publishDate":29,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":30,"doi":31,"summary":32},"3337c881-da7c-4536-be3d-f938fecac5ff","KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP ĐANG ĐƯỢC QUẢN LÝ NGOẠI TRÚ TẠI KHOA KHÁM BỆNH, BỆNH VIỆN TIM MẠCH AN GIANG NĂM 2021","Tạp chí Y học Cộng đồng","2022-01-06","https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F263","10.52163\u002Fyhc.v63i1.263","\u003Cp>Y tế công cộng khảo sát thực trạng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kiến thức và thực hành\u003C\u002Fb> tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp ngoại trú tại Bệnh viện Tim mạch An Giang năm 2021. Đánh giá bảng hỏi chuẩn trên nhóm người bệnh mạn tính chỉ ra mối liên hệ giữa hiểu biết bệnh học với thói quen uống thuốc và ăn giảm muối. Công trình khẳng định tầm quan trọng của truyền thông y tế nâng cao tính đồng bộ giữa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kiến thức và thực hành\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":35,"meta":12},{"id":36,"title":37,"description":38,"content":39,"term":36,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":40,"publishUser":44,"keywords":48,"keywordCount":12,"enrichTopicLink":49,"status":50,"createTime":51,"updateTime":52,"publishTime":53,"linkEnrichedTime":12,"publicationScanTime":54,"contentErrorMessage":12,"viewCount":55,"wikidataId":12,"relateTopics":56},"kiến thức và thực hành","Kiến thức và thực hành là gì? Các công bố khoa học về Kiến thức và thực hành","Kiến thức là sự tích lũy và tổ chức thông tin, khái niệm và kỹ năng mà con người có được qua học tập, trải nghiệm và suy luận logic. Thực hành là quá trình vận dụng kiến thức vào hành động cụ thể nhằm đạt được mục tiêu thực tiễn, phản ánh mức độ hiểu và làm chủ kiến thức đó. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa kiến thức và thực hành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kiến thức (knowledge) là tổng hợp các thông tin, khái niệm, nguyên lý và kỹ năng mà con người tích lũy thông qua trải nghiệm, học tập, nghiên cứu hoặc tư duy logic. Trong triết học, kiến thức thường được định nghĩa là niềm tin đúng đắn có cơ sở (justified true belief), tức là một mệnh đề phải đúng, người nắm giữ phải tin là đúng, và có bằng chứng hỗ trợ để được coi là kiến thức thực sự.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thực hành (practice) là việc áp dụng kiến thức vào hành động thực tế nhằm đạt được kết quả cụ thể. Trong các lĩnh vực chuyên môn như y học, giáo dục, kỹ thuật hoặc nghệ thuật, thực hành không chỉ là kỹ năng mà còn bao gồm khả năng phán đoán, thích nghi và phản xạ với tình huống thực tiễn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ điển hình: Một bác sĩ nội khoa sử dụng kiến thức y học (cơ chế bệnh sinh, dược lý, chẩn đoán hình ảnh) để đưa ra quyết định lâm sàng, trong khi thực hành của bác sĩ bao gồm giao tiếp với bệnh nhân, ra y lệnh, theo dõi tiến trình điều trị và điều chỉnh theo diễn biến bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại kiến thức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kiến thức có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, giúp xác định cách thức tích lũy, chia sẻ và ứng dụng trong thực tế. Một số hệ phân loại phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kiến thức khai báo (Declarative knowledge):\u003C\u002Fstrong> là kiến thức về “cái gì”, bao gồm sự kiện, định nghĩa, công thức.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kiến thức thủ tục (Procedural knowledge):\u003C\u002Fstrong> là kiến thức về “làm thế nào”, như kỹ năng lái xe hoặc vận hành thiết bị.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kiến thức khái niệm (Conceptual knowledge):\u003C\u002Fstrong> bao gồm sự hiểu biết về các nguyên lý, mô hình hoặc mối quan hệ giữa các yếu tố.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kiến thức ngầm định (Tacit knowledge):\u003C\u002Fstrong> là kinh nghiệm cá nhân, không thể dễ dàng truyền đạt bằng lời, như khả năng nhận diện nét mặt hay cảm nhận âm nhạc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng dưới đây tóm tắt một số loại kiến thức theo đặc điểm nhận dạng và ví dụ:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại kiến thức\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khai báo\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rõ ràng, có thể diễn đạt bằng từ ngữ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Paris là thủ đô của Pháp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thủ tục\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Liên quan đến thao tác hoặc trình tự hành động\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cách sử dụng phần mềm AutoCAD\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khái niệm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hiểu mối quan hệ giữa các thành phần\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khái niệm cân bằng nội môi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ngầm định\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khó chuyển giao, dựa vào kinh nghiệm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kỹ năng lãnh đạo, thuyết phục\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Vai trò của kiến thức trong khoa học và công nghệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kiến thức là nền tảng cơ bản cho mọi tiến bộ trong khoa học và công nghệ. Quá trình phát triển tri thức khoa học bao gồm quan sát hiện tượng, đặt giả thuyết, kiểm chứng bằng thực nghiệm và hình thành lý thuyết. Kiến thức khoa học được tích lũy có hệ thống, có khả năng kiểm tra, tái lập và phản biện trong cộng đồng học thuật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công nghệ, kiến thức được hiện thực hóa thành các quy trình kỹ thuật, thiết bị, phần mềm hoặc hệ thống điều khiển. Mỗi bước tiến trong công nghệ – từ động cơ hơi nước, transistor đến trí tuệ nhân tạo – đều dựa vào sự mở rộng kiến thức khoa học nền.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41599-018-0213-6\" target=\"_blank\">Nature Humanities and Social Sciences Communications\u003C\u002Fa>, quá trình kiến tạo kiến thức khoa học hiện đại không chỉ đến từ cá nhân mà là sản phẩm tập thể của các nhóm nghiên cứu, viện khoa học, tổ chức học thuật và các mạng lưới cộng tác quốc tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khái niệm thực hành trong các ngành nghề\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thực hành có hình thức và vai trò khác nhau tùy theo ngành nghề. Trong y học, thực hành bao gồm chẩn đoán, điều trị, theo dõi và điều chỉnh phác đồ dựa trên tiến triển của người bệnh. Trong kỹ thuật, thực hành gồm thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, bảo trì hệ thống hoặc sản phẩm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giáo dục cũng là lĩnh vực đặc biệt coi trọng thực hành. Việc dạy học không chỉ dựa trên tri thức sư phạm mà còn yêu cầu giáo viên có kỹ năng quản lý lớp học, giao tiếp, phản hồi học sinh và điều chỉnh phương pháp dạy tùy theo hoàn cảnh cụ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thực hành phản tư (reflective practice) là một khái niệm nổi bật, cho rằng người thực hành phải thường xuyên xem xét lại hành động của mình để học hỏi và cải tiến liên tục. Đây là phương pháp đặc trưng trong đào tạo y tế, sư phạm và phát triển năng lực chuyên môn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tham khảo khái niệm này tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.tandfonline.com\u002Fdoi\u002Fabs\u002F10.1080\u002F10400419909559799\" target=\"_blank\">Taylor &amp; Francis – Reflective Practice\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Mối quan hệ giữa kiến thức và thực hành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kiến thức và thực hành tồn tại trong mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, không thể tách rời trong môi trường chuyên môn. Kiến thức là nền tảng để thực hành có định hướng, trong khi thực hành là công cụ để kiểm nghiệm, bổ sung và phát triển kiến thức. Ở cấp độ cá nhân, việc thực hành thường xuyên giúp người học “nội tại hóa” kiến thức – tức chuyển hóa kiến thức lý thuyết thành năng lực hành động cụ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình học tập trải nghiệm được David Kolb mô tả qua mô hình vòng lặp 4 giai đoạn: kinh nghiệm cụ thể → quan sát phản ánh → khái niệm hóa → thử nghiệm chủ động. Mỗi chu kỳ như vậy góp phần tái tạo mối liên kết giữa kiến thức và hành động, hình thành năng lực thực hành có suy xét.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một công thức biểu diễn khái quát mối quan hệ này:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nP = K \\cdot E \\cdot T\n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P\u003C\u002Fscript> là hiệu suất thực hành, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript> là mức độ kiến thức nền, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E\u003C\u002Fscript> là cường độ kinh nghiệm và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T\u003C\u002Fscript> là thời gian duy trì luyện tập thực tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lý thuyết tri thức trong triết học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tri thức luận (epistemology) là ngành triết học nghiên cứu bản chất, nguồn gốc, giới hạn và tính hợp lý của kiến thức. Tri thức không chỉ là tích lũy thông tin mà còn là sự biện minh cho niềm tin đúng đắn. Ba yếu tố chính trong định nghĩa tri thức là: (1) Niềm tin, (2) Sự thật, và (3) Cơ sở biện minh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các trường phái triết học nổi bật:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chủ nghĩa kinh nghiệm:\u003C\u002Fstrong> cho rằng mọi tri thức đều bắt nguồn từ trải nghiệm giác quan (Locke, Hume).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chủ nghĩa duy lý:\u003C\u002Fstrong> khẳng định rằng lý trí là nền tảng của tri thức chắc chắn (Descartes, Spinoza).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chủ nghĩa kiến tạo:\u003C\u002Fstrong> nhấn mạnh vai trò của người học trong việc kiến tạo tri thức thông qua hoạt động cá nhân (Piaget, Vygotsky).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Thông tin chi tiết tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fplato.stanford.edu\u002Fentries\u002Fepistemology\u002F\" target=\"_blank\">Stanford Encyclopedia of Philosophy – Epistemology\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kiến thức số và thực hành kỹ thuật số\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thời đại số hóa đã làm thay đổi sâu sắc cách con người truy cập, lưu trữ và chia sẻ kiến thức. Kiến thức số (digital knowledge) được biểu diễn qua các cơ sở dữ liệu, nền tảng học tập trực tuyến, thư viện số và công cụ tìm kiếm thông minh. Sự phát triển của công nghệ số cho phép mở rộng quy mô tiếp cận kiến thức toàn cầu, bất kể không gian hay thời gian.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thực hành kỹ thuật số bao gồm việc vận hành phần mềm, xử lý dữ liệu, thiết kế nội dung số và tương tác qua nền tảng số. Trong giáo dục, các mô hình như blended learning, e-learning và MOOC (Massive Open Online Courses) đã trở thành phương thức đào tạo tiêu chuẩn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các nền tảng tiêu biểu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Focw.mit.edu\" target=\"_blank\">MIT OpenCourseWare\u003C\u002Fa>: kho tài liệu học thuật mở\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.khanacademy.org\" target=\"_blank\">Khan Academy\u003C\u002Fa>: giáo dục phổ thông trực tuyến miễn phí\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.coursera.org\" target=\"_blank\">Coursera\u003C\u002Fa>: nền tảng học đại học và chứng chỉ chuyên môn\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đo lường và đánh giá kiến thức – thực hành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc đo lường kiến thức thường dựa vào các công cụ như trắc nghiệm, câu hỏi mở, vấn đáp học thuật hoặc kiểm tra lý thuyết. Tuy nhiên, đánh giá thực hành yêu cầu phương pháp sát với bối cảnh thực tế hơn như mô phỏng, đánh giá kỹ năng hành nghề, bài tập dự án hoặc quan sát tại hiện trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong y khoa, mô hình OSCE (Objective Structured Clinical Examination) cho phép đánh giá kỹ năng lâm sàng theo từng trạm tiêu chuẩn. Trong kỹ thuật, thực hành có thể được đo qua độ chính xác vận hành thiết bị, tốc độ xử lý quy trình và hiệu quả phối hợp nhóm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các tiêu chí đánh giá kiến thức và thực hành (ví dụ học máy):\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Kiến thức\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thực hành\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chính xác\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Câu trả lời đúng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kết quả đầu ra chuẩn hóa\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Áp dụng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giải thích lý thuyết\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thực hiện thao tác đúng kỹ thuật\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phản xạ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tư duy phản biện\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thích nghi nhanh với tình huống\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong giáo dục và phát triển năng lực\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giáo dục hiện đại không chỉ chú trọng vào việc truyền đạt kiến thức mà còn tập trung phát triển năng lực thực hành, thông qua các phương pháp như học theo dự án (PBL), học dựa trên vấn đề (problem-based learning) và học tích hợp kỹ năng mềm. Mô hình giáo dục dựa trên năng lực (competency-based education – CBE) nhấn mạnh đầu ra thay vì chỉ nội dung học tập.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc tích hợp công nghệ số vào giáo dục tạo điều kiện thuận lợi để học sinh – sinh viên rèn luyện kỹ năng thực hành thông qua mô phỏng, video hướng dẫn, game giáo dục và hệ thống học tập tương tác. Điều này đặc biệt hữu ích trong các lĩnh vực như y học, kỹ thuật, khoa học máy tính và ngôn ngữ học ứng dụng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Polanyi, M. (1966). \u003Cem>The Tacit Dimension\u003C\u002Fem>. University of Chicago Press.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Schön, D. A. (1983). \u003Cem>The Reflective Practitioner\u003C\u002Fem>. Basic Books.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kolb, D. A. (1984). \u003Cem>Experiential Learning\u003C\u002Fem>. Prentice Hall.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41599-018-0213-6\" target=\"_blank\">Nature – The Structure of Scientific Knowledge\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.tandfonline.com\u002Fdoi\u002Fabs\u002F10.1080\u002F10400419909559799\" target=\"_blank\">Taylor &amp; Francis – Reflective Practice\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Focw.mit.edu\" target=\"_blank\">MIT OpenCourseWare\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fplato.stanford.edu\u002Fentries\u002Fepistemology\u002F\" target=\"_blank\">Stanford Encyclopedia of Philosophy – Epistemology\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":41,"researcherId":12,"name":42,"imageUrl":43},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":45,"researcherId":12,"name":46,"imageUrl":47},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[36],false,"PUBLISHED","2024-01-23T08:15:36.237+00:00","2026-09-03T10:14:27.598+00:00","2025-08-26T17:15:07.812+00:00","2026-09-03T10:14:27.597+00:00",485,[57,68,78,88,93,103,109,115,120,126],{"id":58,"title":59,"term":60,"englishTitle":61,"definition":62,"discipline":63,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"khả năng tự tin","Khả năng tự tin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Khả năng tự tin","Self-confidence \u002F Self-efficacy","Khả năng tự tin (trong tâm lý học hành vi và xã hội) là niềm tin của một cá nhân vào năng lực, phẩm chất và khả năng phán đoán của chính mình để hoàn thành các mục tiêu cụ thể, vượt qua thử thách và thích ứng với môi trường.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":71,"definition":72,"discipline":73,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"viêm dạ dày","Viêm dạ dày là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","gastritis","Viêm dạ dày là tình trạng tổn thương viêm tại lớp niêm mạc dạ dày do sự mất cân bằng giữa các yếu tố tấn công (acid dịch vị, pepsin, vi khuẩn Helicobacter pylori, thuốc chống viêm không steroid) và các yếu tố bảo vệ biểu mô, được chẩn đoán xác định qua nội soi và đánh giá mô bệnh học.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":83,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"heli lỏng","Heli lỏng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","liquid helium","Heli lỏng là trạng thái ngưng tụ lỏng của nguyên tố heli ở nhiệt độ cực thấp tiệm cận độ không tuyệt đối, nổi bật với đặc tính không đông đặc ở áp suất khí quyển tiêu chuẩn và chuyển sang pha siêu lỏng có độ nhớt bằng 0 dưới nhiệt độ chuyển pha tới hạn.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":83,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"chu trình nitơ","Chu trình nitơ (nitrogen cycle) là gì?","nitrogen cycle","Chu trình nitơ là chu trình sinh địa hóa mô tả quá trình chuyển hóa và luân chuyển liên tục của nguyên tố nitơ qua khí quyển, sinh quyển, thạch quyển và thủy quyển của Trái Đất.",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":98,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"nút liên kết dầm cột","Nút liên kết dầm cột là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","reinforced concrete beam-column joints","Nút liên kết dầm cột là vùng giao cắt hình học và cơ học giữa dầm và cột trong kết cấu khung bê tông cốt thép, chịu trách nhiệm tiếp nhận và truyền tải tổ hợp mô men uốn, lực cắt và lực dọc nhằm duy trì tính toàn vẹn và độ ổn định của toàn hệ thống công trình.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":104,"title":105,"term":106,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":73,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"dược thực phẩm","Dược thực phẩm (nutraceutical) là gì?","Dược thực phẩm","nutraceutical","Dược thực phẩm (nutraceutical) là các hợp chất có hoạt tính sinh học được phân lập hoặc tinh chế từ thực phẩm và nguồn gốc tự nhiên, có tác dụng mang lại lợi ích y tế hoặc sinh lý nhằm nâng cao sức khỏe, phòng ngừa và hỗ trợ kiểm soát bệnh tật.",{"id":110,"title":111,"term":112,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":83,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"pcr đa mồi","Pcr đa mồi là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","PCR đa mồi","Multiplex Polymerase Chain Reaction (Multiplex PCR)","PCR đa mồi (Multiplex Polymerase Chain Reaction) là một kỹ thuật sinh học phân tử cho phép khuếch đại đồng thời nhiều trình tự DNA mục tiêu khác nhau trong cùng một hỗn dịch phản ứng bằng cách kết hợp nhiều cặp mồi đặc hiệu.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":83,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"nano hấp phụ","Nano hấp phụ (nanoadsorbent) là gì?","nanoadsorbent","Nano hấp phụ là quá trình tích tụ các chất tan từ pha lỏng hoặc khí lên bề mặt của vật liệu rắn có kích thước nanomet nhờ diện tích bề mặt riêng và mật độ tâm hoạt tính vượt trội.",{"id":121,"title":122,"term":123,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":83,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"sông volga","Sông volga là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Sông Volga","Volga River","Sông Volga là con sông dài nhất châu Âu và là lưu vực thủy văn nội lục lớn nhất lục địa, chảy hoàn toàn trong lãnh thổ Liên bang Nga với chiều dài xấp xỉ 3530 km trước khi đổ vào biển Caspi.",{"id":127,"title":128,"term":129,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":98,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"gia công vi mô","Gia công vi mô là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Gia công vi mô","micromachining","Gia công vi mô là tập hợp các kỹ thuật cơ khí và vật lý - hóa học tiên tiến dùng để bóc tách vật liệu hoặc tạo hình các cấu trúc và linh kiện có kích thước hình học từ 1 micromet đến 500 micromet với độ chính xác cao."]