[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_khuy%E1%BA%BFt%20t%E1%BA%ADt%20chi%20d%C6%B0%E1%BB%9Bi{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_khuy%E1%BA%BFt%20t%E1%BA%ADt%20chi%20d%C6%B0%E1%BB%9Bi":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":54,"keywords":58,"keywordCount":69,"enrichTopicLink":70,"status":71,"createTime":72,"updateTime":73,"publishTime":74,"linkEnrichedTime":75,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":76,"wikidataId":10,"relateTopics":77},"khuyết tật chi dưới","Khuyết tật chi dưới là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Khuyết tật chi dưới là tình trạng mất hoặc suy giảm chức năng vận động ở một phần hoặc toàn bộ chi dưới, ảnh hưởng đến khả năng đi lại và sinh hoạt cơ bản. Tình trạng này có thể do bẩm sinh, chấn thương, bệnh lý hoặc phẫu thuật, với mức độ khác nhau từ tạm thời đến vĩnh viễn và thường đòi hỏi can thiệp phục hồi toàn diện. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Khuyết tật chi dưới\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Lower limb disability \u002F Lower extremity impairment\u003C\u002Fem>) là Khuyết tật chi dưới là tình trạng suy giảm hoặc mất mát chức năng vận động của chân (do chấn thương, đột quỵ, viêm khớp tiến triển hoặc dị tật bẩm sinh), gây hạn chế đáng kể khả năng đứng thẳng, đi lại, giữ thăng bằng và tham gia các hoạt động sinh hoạt độc lập.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa khuyết tật chi dưới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khuyết tật chi dưới là tình trạng mất hoặc suy giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} của một hoặc nhiều phần thuộc hệ vận động vùng dưới cơ thể, bao gồm các cấu trúc giải phẫu từ hông, đùi, gối, cẳng chân đến bàn chân. Tình trạng này có thể xảy ra dưới dạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%8B%20t%E1%BA%ADt%20b%E1%BA%A9m%20sinh%22%7D}}, chấn thương cơ học, tổn thương thần kinh hoặc hậu quả do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}} như phẫu thuật cắt cụt chi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo phân loại của ICF (International Classification of Functioning, Disability and Health) do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) phát triển, khuyết tật chi dưới được xếp vào nhóm khiếm khuyết về cấu trúc và chức năng cơ thể, ảnh hưởng đến khả năng đi lại, giữ thăng bằng, leo cầu thang và thực hiện các hoạt động chức năng thường ngày.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khuyết tật có thể là tạm thời hoặc vĩnh viễn, một phần hoặc toàn phần, tùy thuộc vào mức độ tổn thương và khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5c%20h%E1%BB%93i%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}}. Đánh giá y học thường dựa trên sự phối hợp giữa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%83u%20hi%E1%BB%87n%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} và thang đo chức năng như FIM (Functional Independence Measure) hoặc Barthel Index.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại khuyết tật chi dưới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khuyết tật chi dưới được phân loại dựa trên nguyên nhân (bẩm sinh hoặc mắc phải), giải phẫu (vị trí cụ thể trên chi), mức độ tổn thương (toàn phần hoặc một phần), và ảnh hưởng đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20v%E1%BA%ADn%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}}. Phân loại chi tiết giúp định hướng điều trị, phục hồi chức năng và chính sách hỗ trợ phù hợp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng sau trình bày một số tiêu chí phân loại phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Phân loại\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Theo nguyên nhân\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Bẩm sinh \u002F Mắc phải\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Loạn sản xương đùi \u002F Cắt cụt chi do tai nạn\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Theo vị trí\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đùi, gối, cẳng chân, bàn chân\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khớp gối không gập được \u002F Thiếu xương chày\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Theo chức năng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Vận động chủ động \u002F Vận động thụ động\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Liệt chân \u002F Cứng khớp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Một số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20ph%C3%A2n%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} lâm sàng chuyên biệt như ISPO (International Society for Prosthetics and Orthotics) còn đề xuất mã hóa mức độ khuyết tật dựa trên chiều cao cắt cụt, mức độ mất chức năng và khả năng thích nghi với dụng cụ trợ giúp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên nhân phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nguyên nhân gây ra khuyết tật chi dưới rất đa dạng, có thể khởi phát từ trước sinh, trong quá trình sinh hoặc mắc phải sau chấn thương, bệnh lý hoặc phẫu thuật. Dưới đây là các nhóm nguyên nhân chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>Bẩm sinh:\u003C\u002Fb> Rối loạn hình thành mô xương, di truyền (loạn sản sụn), tiếp xúc hóa chất gây quái thai (ví dụ thalidomide), tật bàn chân khoèo bẩm sinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Chấn thương:\u003C\u002Fb> Gãy xương phức tạp, tổn thương khớp, đứt gân hoặc dây chằng, chấn thương do bom mìn hoặc tai nạn giao thông.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Thần kinh:\u003C\u002Fb> Bại não, viêm tủy sống, đa xơ cứng, tổn thương tủy sống, liệt hai chi dưới do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tai%20bi%E1%BA%BFn%20m%E1%BA%A1ch%20m%C3%A1u%20n%C3%A3o%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Bệnh lý chuyển hóa hoặc mạch máu:\u003C\u002Fb> Tiểu đường gây hoại tử chi, viêm khớp dạng thấp nặng, loãng xương nghiêm trọng, bệnh Charcot-Marie-Tooth.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Một nghiên cứu của CDC (Centers for Disease Control and Prevention) ghi nhận rằng các nguyên nhân phổ biến gây cắt cụt chi dưới ở người lớn bao gồm tiểu đường biến chứng (60%), tai nạn lao động (15%) và bệnh lý mạch máu ngoại biên (25%).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hậu quả về thể chất và chức năng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khuyết tật chi dưới làm giảm đáng kể khả năng vận động và độc lập trong sinh hoạt của người bệnh. Tùy vào mức độ khuyết tật, các rối loạn chức năng có thể biểu hiện ở nhiều cấp độ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Khó khăn trong đi lại, đứng lâu, leo cầu thang hoặc di chuyển trên bề mặt gồ ghề.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mất khả năng giữ thăng bằng, dễ té ngã, đặc biệt ở người cao tuổi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Suy giảm khả năng làm việc, học tập hoặc tham gia sinh hoạt cộng đồng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Về sinh lý học, tình trạng bất động kéo dài có thể dẫn đến thoái hóa khớp, giảm mật độ xương (loãng xương), yếu cơ và rối loạn tuần hoàn. Một số trường hợp phải đối mặt với các biến chứng thứ phát như loét do tì đè, viêm phổi do nằm lâu hoặc tăng nguy cơ đông máu do giảm vận động.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các thiết bị đo chức năng như máy phân tích dáng đi (gait analysis), đánh giá tầm vận động khớp (ROM), đo sức cơ (dynamometry) được sử dụng để định lượng mức độ rối loạn chức năng, giúp thiết kế chương trình phục hồi cá nhân hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ảnh hưởng tâm lý và xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khuyết tật chi dưới không chỉ tác động đến khả năng vận động mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến sức khỏe tâm thần và chất lượng cuộc sống xã hội của người bệnh. Các rối loạn tâm lý thường gặp bao gồm trầm cảm, lo âu, rối loạn thích nghi và mất tự tin trong giao tiếp xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhiều người bị khuyết tật phải đối mặt với cảm giác tự ti, mặc cảm ngoại hình và khó khăn trong việc xây dựng mối quan hệ cá nhân. Trẻ em khuyết tật chi dưới có thể bị cô lập, giảm cơ hội học tập, bị kỳ thị tại trường hoặc khó hòa nhập với bạn bè đồng trang lứa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các rào cản xã hội như thiếu tiếp cận hạ tầng (bậc thang không có đường dốc, phương tiện giao thông không hỗ trợ xe lăn), thiếu hỗ trợ giáo dục, thất nghiệp hoặc định kiến từ cộng đồng cũng làm trầm trọng hơn sự cô lập xã hội của người khuyết tật. Tổ chức WHO khuyến cáo cần thiết lập môi trường hòa nhập, hỗ trợ tâm lý, và thúc đẩy chính sách bình đẳng trong giáo dục và lao động để cải thiện chất lượng sống nhóm dân số này.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán và đánh giá\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để xác định chính xác mức độ khuyết tật chi dưới, cần tiến hành đánh giá toàn diện bao gồm lâm sàng, hình ảnh học và chức năng. Các bước chẩn đoán phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>Khám lâm sàng:\u003C\u002Fb> đánh giá dáng đi, cơ lực, phản xạ, phạm vi vận động khớp (ROM), trương lực cơ (tone).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Cận lâm sàng:\u003C\u002Fb> sử dụng X-quang để đánh giá xương, MRI\u002FCT để phân tích mô mềm và thần kinh; siêu âm mạch máu nếu nghi có rối loạn tuần hoàn chi dưới.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Đánh giá chức năng:\u003C\u002Fb> áp dụng các thang đo như:\u003C\u002Fli>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>Barthel Index – đánh giá khả năng thực hiện hoạt động sinh hoạt hàng ngày (ADLs).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>FIM – Functional Independence Measure – đo lường mức độ độc lập.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>ICF – phân tích khuyết tật theo ba trục: chức năng – hoạt động – tham gia xã hội.\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các công cụ công nghệ cao như hệ thống phân tích chuyển động 3D, đánh giá điện cơ đồ (EMG), đo áp lực lòng bàn chân cũng được sử dụng trong trung tâm phục hồi chức năng hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các phương pháp can thiệp và phục hồi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phục hồi chức năng chi dưới cần được cá nhân hóa theo từng bệnh nhân, phối hợp đa ngành gồm bác sĩ chuyên khoa phục hồi, kỹ thuật viên vật lý trị liệu, bác sĩ chỉnh hình, chuyên gia tâm lý và chuyên viên công tác xã hội. Mục tiêu là khôi phục tối đa chức năng, độc lập và chất lượng sống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phương pháp chủ yếu bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cb>Phẫu thuật chỉnh hình:\u003C\u002Fb> tái tạo xương, thay khớp gối\u002Fhông, cấy ghép mô, cố định khớp hoặc kéo dài chi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Vật lý trị liệu và phục hồi chức năng:\u003C\u002Fb> tăng sức mạnh cơ, huấn luyện dáng đi, phục hồi khả năng giữ thăng bằng và cải thiện tư thế.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Dụng cụ hỗ trợ:\u003C\u002Fb> bao gồm nạng, xe lăn, khung tập đi, giày chỉnh hình hoặc chân giả.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Tâm lý trị liệu:\u003C\u002Fb> hỗ trợ người bệnh vượt qua sang chấn tâm lý, thích nghi với thay đổi cơ thể và hòa nhập xã hội.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Chi phí cho các phương pháp điều trị và dụng cụ hỗ trợ vẫn là rào cản lớn ở nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BB%91c%20gia%20%C4%91ang%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}}. Tổ chức Handicap International và một số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95%20ch%E1%BB%A9c%20phi%20ch%C3%ADnh%20ph%E1%BB%A7%22%7D}} khác đã triển khai các chương trình trợ giá hoặc cung cấp chân giả miễn phí cho người khuyết tật tại nhiều nước châu Á và châu Phi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chính sách và hỗ trợ xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khuyết tật chi dưới được công nhận là một dạng khuyết tật thể chất thuộc phạm vi bảo vệ của nhiều đạo luật nhân quyền quốc tế như Công ước của Liên Hợp Quốc về Quyền của Người Khuyết tật (UN CRPD). Tại Việt Nam, Luật Người Khuyết tật (2010) quy định người khuyết tật có quyền được học tập, làm việc, tiếp cận y tế, tham gia xã hội và được hỗ trợ thiết bị trợ giúp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số chính sách hỗ trợ tại Việt Nam bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ưu tiên tiếp cận giáo dục: miễn giảm học phí, bố trí lớp học phù hợp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hỗ trợ học nghề, tạo việc làm và ưu tiên tuyển dụng vào khu vực công.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hỗ trợ phương tiện trợ giúp: xe lăn, chân giả, thiết bị chỉnh hình.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các tổ chức như Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung tâm Quốc gia về Người khuyết tật và các hiệp hội người khuyết tật địa phương đang đóng vai trò chủ lực trong triển khai chính sách và kết nối người khuyết tật với nguồn lực xã hội.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khuyết tật chi dưới là một thách thức lớn đối với cá nhân, gia đình và cộng đồng, ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm lý, kinh tế và khả năng hòa nhập xã hội. Tuy nhiên, nếu được phát hiện sớm, điều trị đúng hướng và hỗ trợ toàn diện, người khuyết tật có thể đạt được mức độ độc lập cao và tham gia đầy đủ vào đời sống xã hội. Các giải pháp tích hợp y tế – xã hội – giáo dục và chính sách công là chìa khóa để nâng cao chất lượng sống cho người khuyết tật.\u003C\u002Fp>","Lower limb disability \u002F Lower extremity impairment","Khuyết tật chi dưới là tình trạng suy giảm hoặc mất mát chức năng vận động của chân (do chấn thương, đột quỵ, viêm khớp tiến triển hoặc dị tật bẩm sinh), gây hạn chế đáng kể khả năng đứng thẳng, đi lại, giữ thăng bằng và tham gia các hoạt động sinh hoạt độc lập.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,34],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Wurdeman et al. (2019). Mobility Analysis of AmpuTees (MAAT 4): classification tree analysis for probability of lower limb prosthesis user functional potential. Disability and Rehabilitation: Assistive Technology.","Mobility Analysis of AmpuTees (MAAT 4): classification tree analysis for probability of lower limb prosthesis user functional potential","Wurdeman, Stevens, Campbell","Disability and Rehabilitation: Assistive Technology",2019,"10.1080\u002F17483107.2018.1555290",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":25,"year":32,"doi":33,"url":10},"Nakajima et al. (2013). Gait algorithm of personal mobility vehicle for negotiating obstacles. Disability and Rehabilitation: Assistive Technology.","Gait algorithm of personal mobility vehicle for negotiating obstacles","Nakajima",2013,"10.3109\u002F17483107.2013.870238",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":25,"year":38,"doi":39,"url":10},"Dyer et al. (2017). The impact of lower-limb prosthetic limb use in international C4 track para-cycling. Disability and Rehabilitation: Assistive Technology.","The impact of lower-limb prosthetic limb use in international C4 track para-cycling","Dyer",2017,"10.1080\u002F17483107.2017.1384074",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Những nguyên nhân bệnh lý mắc phải phổ biến nhất dẫn đến khuyết tật chi dưới là gì?","Nguyên nhân gồm di chứng bại liệt sau đột quỵ mạch máu não, chấn thương tủy sống, biến chứng cắt cụt chi do bàn chân đái tháo đường\u002Ftắc động mạch ngoại vi, và thoái hóa khớp háng - gối tiến triển nặng.",{"question":45,"answer":46},"Công nghệ hỗ trợ (assistive technology) hiện đại đóng góp gì cho người khuyết tật chi dưới?","Bao gồm chân giả sinh học có vi xử lý điều khiển khớp gối (C-Leg), khung xương trợ lực (exoskeleton) hỗ trợ phục hồi dáng đi, nẹp chỉnh hình chức năng (AFO) và xe lăn điện địa hình thông minh.",{"question":48,"answer":49},"Phân tích dáng đi (gait analysis) bằng hệ thống cảm biến chuyển động có giá trị lâm sàng nào?","Hệ thống camera hồng ngoại và thảm đo áp lực ghi nhận định lượng các thông số không gian - thời gian, góc cử động khớp và động lực học sàn để giúp chuyên gia thiết kế bài tập phục hồi chức năng cá thể hóa.",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[59,60,61,62,63,64,65,66,67,68],"khả năng chức năng","dị tật bẩm sinh","can thiệp y tế","phục hồi chức năng","biểu hiện lâm sàng","chức năng vận động","hệ thống phân loại","tai biến mạch máu não","quốc gia đang phát triển","tổ chức phi chính phủ",10,true,"PUBLISHED","2025-09-19T02:00:42.700+00:00","2026-09-14T05:10:02.928+00:00","2025-09-25T17:41:13.670+00:00","2026-09-14T05:10:02.490+00:00",202,[78,81,84,87,90,93,96,99,102,105],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lý thuyết thể chế","Lý thuyết thể chế là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuỗi giá trị toàn cầu","Chuỗi giá trị toàn cầu là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"whoqol bref","WHOQOL-BREF là gì? Các nghiên cứu khoa học về WHOQOL-BREF",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dịch vụ cộng đồng","Dịch vụ cộng đồng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"acute toxicity","Acute toxicity là gì? Các nghiên cứu khoa học về Acute toxicity"]