[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_khuy%E1%BA%BFt%20s%E1%BA%B9o%20m%E1%BB%95%20l%E1%BA%A5y%20thai{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_khuyết sẹo mổ lấy thai":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"relateTopics":70},"khuyết sẹo mổ lấy thai","Khuyết sẹo mổ lấy thai là gì? Các công bố khoa học về Khuyết sẹo mổ lấy thai","Khuyết sẹo mổ lấy thai, còn được gọi là sẹo mổ lấy thai, là sẹo tạo ra sau khi phẫu thuật lấy thai trong quá trình cắt bỏ thai nhi khỏi tử cung mẹ. Thủ thuật nà...","\u003Cp>\u003Cstrong>khuyết sẹo mổ lấy thai\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Cesarean scar defect \u002F Isthmocele\u003C\u002Fem>) là sự gián đoạn cơ tử cung tạo thành túi khuyết hình chêm tại vị trí vết rạch mổ lấy thai trước đó, thường gây ra triệu chứng ra máu âm đạo bất thường kéo dài và vô sinh thứ phát.\u003C\u002Fp>\n{\"ops\":[{\"insert\":\"Khuyết sẹo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%95%20l%E1%BA%A5y%20thai%22%7D}}, còn được gọi là sẹo mổ lấy thai, là sẹo tạo ra sau khi phẫu thuật lấy thai trong quá trình cắt bỏ thai nhi khỏi tử cung mẹ. Thủ thuật này thường được thực hiện trong các trường hợp thai ngoài tử cung hoặc khi thai không phát triển hoặc có nguy cơ đe dọa đến sức khỏe của mẹ hoặc thai nhi. Sẹo mổ lấy thai có thể là sẹo ngang hoặc dọc trên bụng, tùy thuộc vào phương pháp phẫu thuật được sử dụng. Sẹo này thường làm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20da%22%7D}} và mô dưới da, và cần được chăm sóc kỹ lưỡng trong quá trình hồi phục sau phẫu thuật.\\nKhi thực hiện phẫu thuật lấy thai, bác sĩ thường tiến hành một mở da trên vùng bụng để tiếp cận tử cung và loại bỏ thai nhi. Phương pháp phẫu thuật thông thường được sử dụng là phẫu thuật mổ lấy thai thông qua việc cắt một đường mổ ngang hoặc dọc trên vùng bụng dưới rốn.\\n\\nPhẫu thuật mổ lấy thai thông thường bao gồm các bước sau:\\n1. Chuẩn bị da và mô: Bác sĩ sẽ làm sạch và chuẩn bị vùng da và mô dưới da trước khi thực hiện phẫu thuật. Đây bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%E1%BB%87t%20tr%C3%B9ng%22%7D}} vùng da và xử lý các tuyến mồ hôi.\\n\\n2. Tiền mê: Trước khi phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được tiêm chất gây tê địa phương hoặc chung để làm tê vùng da và mô bên dưới.\\n\\n3. Mở da: Bác sĩ sẽ tiến hành một mở da trên vùng bụng theo đường ngang hoặc dọc. Đường mổ thường được lựa chọn dựa trên trạng thái của tử cung và các yếu tố khác nhau.\\n\\n4. Tiếp cận tử cung: Sau khi mở da, bác sĩ sẽ tiếp cận tử cung bằng cách mở màng bên trong và loại bỏ thai nhi. Thai nhi được cắt bỏ hoặc đưa ra ngoài bụng qua đường mổ.\\n\\n5. Kết thúc phẫu thuật: Sau khi thai nhi được loại bỏ, bác sĩ sẽ kiểm tra tử cung và các cấu trúc bên trong để đảm bảo không có sự tổn thương hoặc vấn đề khác.\\n\\n6. Khâu lại da: Vùng da mở sẽ được khâu lại bằng chỉ hoặc dùng keo da. Điều này giúp ghép lại các cạnh da và tạo thành sẹo mổ lấy thai.\\n\\nSau phẫu thuật, bệnh nhân thường cần thời gian hồi phục và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C4%83m%20s%C3%B3c%20%C4%91%E1%BA%B7c%20bi%E1%BB%87t%22%7D}}. Sẹo từ quá trình này có thể tồn tại và thường cần được chăm sóc như việc giữ vùng sạch sẽ, sử dụng kem dưỡng da và tránh căng thẳng quá mức trên vùng sẹo.\\n\"}]}\n\u003Ch2>Cơ Chế Bệnh Sinh Hình Thành Khuyết Sẹo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự hình thành khuyết sẹo mổ lấy thai (Isthmocele hoặc Niche) liên quan chặt chẽ đến kỹ thuật phẫu thuật và quá trình lành vết thương của cơ tử cung. Các yếu tố nguy cơ hàng đầu bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vị trí rạch cơ tử cung quá thấp:\u003C\u002Fstrong> Vết rạch đi vào đoạn cổ tử cung có nhiều tuyến nhầy và mạch máu nuôi dưỡng kém hơn so với thân tử cung, dẫn đến chậm lành sẹo và dễ tạo túi khuyết.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật khâu cơ tử cung:\u003C\u002Fstrong> Khâu một lớp (Single-layer closure) không khóa hoặc khâu quá chặt gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFu%20m%C3%A1u%20c%E1%BB%A5c%20b%E1%BB%99%22%7D}} mép vết mổ, khâu không bao gồm toàn bộ bề dày lớp cơ hoặc khâu xuyên qua nội mạc tử cung dẫn đến lắng đọng mô nội mạc vào sẹo mổ hình thành lạc nội mạc tử cung tại vết sẹo.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Số lần mổ lấy thai:\u003C\u002Fstrong> Nguy cơ khuyết sẹo tăng vọt theo số lần mổ đẻ trước đó, đạt tới 60–70% ở những {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5%20n%E1%BB%AF%22%7D}} đã trải qua từ 2 đến 3 lần mổ lấy thai.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Các Phương Pháp Can Thiệp Phẫu Thuật Hiện Đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lựa chọn phương pháp phẫu thuật phục hồi sẹo mổ tử cung phụ thuộc chặt chẽ vào độ dày cơ tử cung còn lại (Residual Myometrial Thickness - RMT) và kế hoạch sinh sản của bệnh nhân:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chỉ định theo RMT\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nhược điểm\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nội soi buồng tử cung (Hysteroscopy)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>RMT ≥ 3 mm, không có kế hoạch mang thai ngay\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xâm lấn tối thiểu, làm sạch bờ khuyết, thời gian hồi phục nhanh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không làm tăng thêm bề dày cơ tử cung\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nội soi ổ bụng (Laparoscopy)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>RMT &lt; 3 mm, bệnh nhân có mong muốn sinh con\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khâu phục hồi tăng cường bề dày cơ thành tử cung vững chắc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đòi hỏi kỹ thuật khâu nội soi tinh tế và chuyên sâu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Phẫu thuật qua đường âm đạo\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>RMT &lt; 3 mm, sẹo nằm thấp sát bàng quang\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiếp cận trực tiếp từ âm đạo, không để lại sẹo bụng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trường mổ hẹp, nguy cơ tổn thương bàng quang niệu quản\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>","Cesarean scar defect \u002F Isthmocele","Khuyết sẹo mổ lấy thai là sự gián đoạn cơ tử cung tạo thành túi khuyết hình chêm tại vị trí vết rạch mổ lấy thai trước đó, thường gây ra triệu chứng ra máu âm đạo bất thường kéo dài và vô sinh thứ phát.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Abd El-Samie, El Baradie, Mojahed (2023). Incidence of abnormal uterine bleeding with uterine scar defect after cesarean section (uterine niche) (Isthmocele). Fayoum University Medical Journal. doi:10.21608\u002Ffumj.2023.278456","Incidence of abnormal uterine bleeding with uterine scar defect after cesarean section (uterine niche) (Isthmocele)","Abd El-Samie, El Baradie, Mojahed","Fayoum University Medical Journal",2023,"10.21608\u002Ffumj.2023.278456",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Lin (2008). Hysteroscopic Exam and IUD Drainage for the Abnormal Uterine Bleeding Secondary to Cesarean Scar Defect. Journal of Minimally Invasive Gynecology. doi:10.1016\u002Fj.jmig.2008.09.443","Hysteroscopic Exam and IUD Drainage for the Abnormal Uterine Bleeding Secondary to Cesarean Scar Defect","Lin","Journal of Minimally Invasive Gynecology",2008,"10.1016\u002Fj.jmig.2008.09.443",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"El Sheshtawy, Elsayed, Shareef (2026). Cesarean Scar Defect (Isthmocele) and Secondary Infertility: A Systematic Review of Reproductive Significance. Cureus. doi:10.7759\u002Fcureus.115809","Cesarean Scar Defect (Isthmocele) and Secondary Infertility: A Systematic Review of Reproductive Significance","El Sheshtawy, Elsayed, Shareef","Cureus",2026,"10.7759\u002Fcureus.115809",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Các triệu chứng lâm sàng đặc trưng của khuyết sẹo mổ lấy thai là gì?","Ra máu âm đạo màu nâu đen kéo dài sau kỳ kinh (Postmenstrual spotting), đau vùng chậu mạn tính, đau khi hành kinh và vô sinh thứ phát do dịch ứ đọng cản trở tinh trùng di chuyển.",{"question":47,"answer":48},"Phương pháp chẩn đoán hình ảnh tiêu chuẩn vàng để đánh giá khuyết sẹo mổ lấy thai là gì?","Siêu âm bơm nước buồng tử cung (SIS) và siêu âm qua đường âm đạo (TVS), cho phép đo đạc chính xác chiều rộng, chiều sâu túi khuyết và độ dày cơ tử cung tồn dư (RMT).",{"question":50,"answer":51},"Chỉ định phẫu thuật sửa chữa khuyết sẹo tử cung được đặt ra khi nào?","Khi bệnh nhân có triệu chứng ra máu bất thường điều trị nội khoa thất bại, vô sinh thứ phát hoặc độ dày cơ tử cung tồn dư mỏng (\u003C3 mm) có kế hoạch mang thai tiếp theo để phòng ngừa vỡ tử cung hoặc thai làm tổ tại sẹo mổ.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62],"mổ lấy thai","tổn thương da","tiệt trùng","chăm sóc đặc biệt","thiếu máu cục bộ","phụ nữ",6,false,"PUBLISHED","2023-09-05T03:41:13.739+00:00","2026-09-10T09:09:40.354+00:00","2026-09-10T09:09:39.971+00:00",285,[71,74,77,80,83,86,89,98,101,104],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"truyện thơ","Truyện thơ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhân giống in vitro","Nhân giống in vitro là gì? Các công bố khoa học về Nhân giống in vitro",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nông hộ","Nông hộ là gì? Các nghiên cứu, bài báo khoa học về Nông hộ",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nữ quyền","Nữ quyền là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"salmonella","Salmonella là gì? Các nghiên cứu khoa học về Salmonella",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pfizer","Pfizer là gì? Các công bố khoa học về Pfizer",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":19,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"khớp thái dương hàm","Khớp thái dương hàm là gì? Giải phẫu học và rối loạn TMD","temporomandibular joint","Khớp thái dương hàm (temporomandibular joint, viết tắt TMJ) là khớp động hoạt dịch lưỡng lồi cầu (ginglymoarthrodial joint) duy nhất kết nối xương hàm dưới (mandible) với nền sọ tại xương thái dương (temporal bone), cho phép thực hiện đồng thời các vận động bản lề xoay tròn và vận động trượt tịnh tiến phức tạp trong quá trình nhai, nuốt và phát âm.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi tuần hoàn","Vi tuần hoàn là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phẫu thuật cắt gan","Phẫu thuật cắt gan là gì? Các công bố khoa học về Phẫu thuật cắt gan",{"id":105,"title":106,"term":107,"englishTitle":105,"definition":108,"discipline":19,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"necrosis","Necrosis là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Necrosis","Necrosis (hoại tử mô) là dạng chết tế bào bệnh lý không theo chương trình phát sinh từ tổn thương tế bào nặng nề và không hồi phục, đặc trưng bởi sự trương phồng tế bào quan, vỡ màng sinh chất và giải phóng các chất nội bào kích hoạt phản ứng viêm mô xung quanh."]