[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_khung%20ph%C3%A1p%20l%C3%BD{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_khung pháp lý":35},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":22,"vietnamLatest":34},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":11,"url":20,"doi":11,"summary":21},"383a8c3d-a6ae-446c-850e-6fdfd3c91cbb","ĐẶC THÙ CỦA KHUNG PHÁP LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MỚI CẢNG BIỂN, MINH HỌA QUA DỰ ÁN CẢNG CỬA NGÕ QUỐC TẾ LẠCH HUYỆN  - HỢP PHẦN B - GIAI ĐOẠN KHỞI ĐỘNG",null,[13,14],"LÊ NGUYỄN THÀNH","HƯỜNG NGUYỄN ĐÌNH THÚY",2,"Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",false,"2023-08-30",2023,"https:\u002F\u002Fvjol.vista.gov.vn\u002Fvimaru\u002Farticle\u002Fview\u002F83111","\u003Cp>Phân tích pháp lý đầu tư công làm sáng tỏ nét đặc thù trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khung pháp lý\u003C\u002Fb> quản lý dự án xây dựng cảng biển Lạch Huyện tại thành phố Hải Phòng. Tác giả đánh giá sự phối hợp giữa mô hình đối tác công tư PPP với quy định bảo vệ môi trường biển và quản lý luồng tàu. Kết quả đề xuất giải pháp đồng bộ hóa cơ chế chính sách nhằm tháo gỡ vướng mắc cho các công trình hạ tầng giao thông.\u003C\u002Fp>",[23],{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":11,"authorNames":26,"authorCount":15,"journalName":29,"vietnamJournal":30,"publishDate":31,"publishYear":19,"totalCitation":11,"url":32,"doi":11,"summary":33},"000bff58-9b87-498b-a316-b0ec398ff012","KHUNG PHÁP LÝ CHO HỢP ĐỒNG THÔNG MINH - MỘT SỐ GỢI MỞ CHO VIỆT NAM TỪ PHÁP LUẬT TRUNG QUỐC ",[27,28],"Nguyễn Thị Minh Phương ","Nguyễn Phan Vân Anh ","Tạp chí Pháp luật và thực tiễn",true,"2023-06-30","https:\u002F\u002Ftapchi.hul.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjl\u002Farticle\u002Fview\u002F269","\u003Cp>Nghiên cứu luật học so sánh phân tích thực trạng và đề xuất hoàn thiện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khung pháp lý\u003C\u002Fb> điều chỉnh hợp đồng thông minh tại Việt Nam từ kinh nghiệm thực tiễn của Trung Quốc. Tác giả làm rõ bản chất pháp lý, giá trị chứng cứ điện tử và cơ chế giải quyết tranh chấp phát sinh trên nền tảng chuỗi khối. Công trình đưa ra các khuyến nghị lập pháp nhằm thúc đẩy giao dịch kinh tế số minh bạch và bảo vệ quyền lợi người tham gia.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":36,"meta":11},{"id":37,"title":38,"description":39,"content":40,"term":37,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":41,"publishUser":45,"keywords":49,"keywordCount":60,"enrichTopicLink":30,"status":61,"createTime":62,"updateTime":63,"publishTime":64,"linkEnrichedTime":65,"publicationScanTime":66,"contentErrorMessage":11,"viewCount":67,"relateTopics":68},"khung pháp lý","Khung pháp lý là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Khung pháp lý là hệ thống các quy phạm, nguyên tắc và cơ chế do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh hành vi, xác định quyền và nghĩa vụ pháp lý. Trong nghiên cứu và quản lý, khung pháp lý tạo nền tảng thể chế minh bạch, ổn định và dự đoán cho việc áp dụng pháp luật trong thực tiễn xã hội hiện đại. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm khung pháp lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhung pháp lý là tập hợp có hệ thống các quy phạm pháp luật, nguyên tắc pháp lý và cơ chế tổ chức được Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong một lĩnh vực hoặc phạm vi cụ thể. Khung pháp lý xác định rõ những gì được phép, bị cấm hoặc phải thực hiện, từ đó tạo ra trật tự pháp lý ổn định cho xã hội.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nXét về bản chất, khung pháp lý không chỉ bao gồm các văn bản luật riêng lẻ mà còn thể hiện mối quan hệ logic giữa các quy định, bảo đảm tính thống nhất, không mâu thuẫn và có khả năng áp dụng trên thực tế. Một khung pháp lý được xây dựng đầy đủ giúp giảm thiểu khoảng trống pháp luật và hạn chế cách hiểu tùy tiện.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong nghiên cứu khoa học, thuật ngữ “khung pháp lý” thường được sử dụng để mô tả bối cảnh pháp luật chi phối một vấn đề nghiên cứu, qua đó giúp làm rõ giới hạn, điều kiện và ràng buộc pháp lý đối với đối tượng được phân tích.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\t\u003Cli>Tập hợp các quy phạm pháp luật có liên quan\u003C\u002Fli>\n\t\u003Cli>Nguyên tắc định hướng việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20d%E1%BB%A5ng%20ph%C3%A1p%20lu%E1%BA%ADt%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n\t\u003Cli>Cơ chế tổ chức và thực thi\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Vai trò và chức năng của khung pháp lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhung pháp lý đóng vai trò nền tảng trong quản lý nhà nước và tổ chức đời sống xã hội. Thông qua các quy định mang tính bắt buộc, khung pháp lý định hướng hành vi của cá nhân và tổ chức theo các chuẩn mực chung được xã hội thừa nhận.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột chức năng quan trọng của khung pháp lý là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể. Khi quyền và nghĩa vụ được xác định rõ ràng, các tranh chấp có thể được giải quyết dựa trên cơ sở pháp luật thay vì sức mạnh hay ảnh hưởng cá nhân.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhung pháp lý còn tạo điều kiện cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20kinh%20t%E1%BA%BF%22%7D}} – xã hội bằng cách thiết lập môi trường ổn định và có thể dự đoán. Doanh nghiệp và nhà đầu tư thường dựa vào sự rõ ràng của khung pháp lý để đưa ra quyết định dài hạn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\t\u003Ctbody>\u003Ctr>\n\t\t\u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\n\t\t\u003Cth>Nội dung chính\u003C\u002Fth>\n\t\u003C\u002Ftr>\n\t\u003Ctr>\n\t\t\u003Ctd>Điều chỉnh\u003C\u002Ftd>\n\t\t\u003Ctd>Quy định hành vi được phép và bị cấm\u003C\u002Ftd>\n\t\u003C\u002Ftr>\n\t\u003Ctr>\n\t\t\u003Ctd>Bảo vệ\u003C\u002Ftd>\n\t\t\u003Ctd>Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp\u003C\u002Ftd>\n\t\u003C\u002Ftr>\n\t\u003Ctr>\n\t\t\u003Ctd>Ổn định\u003C\u002Ftd>\n\t\t\u003Ctd>Tạo trật tự và khả năng dự đoán\u003C\u002Ftd>\n\t\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các thành phần cấu thành khung pháp lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhung pháp lý được cấu thành từ nhiều lớp quy phạm khác nhau, phản ánh cấu trúc thứ bậc của hệ thống pháp luật. Ở cấp cao nhất là hiến pháp và các đạo luật, đóng vai trò nền tảng cho toàn bộ hệ thống pháp lý.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỞ các cấp thấp hơn, nghị định, thông tư và văn bản hướng dẫn cụ thể hóa các quy định của luật, giúp việc áp dụng pháp luật trở nên khả thi trong thực tiễn quản lý và đời sống xã hội. Sự thiếu đồng bộ giữa các cấp văn bản có thể làm suy giảm hiệu lực của khung pháp lý.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài hệ thống văn bản, các cơ quan thực thi, cơ quan tư pháp và cơ chế giải quyết tranh chấp cũng là thành phần không thể tách rời của khung pháp lý, bảo đảm pháp luật được áp dụng và cưỡng chế khi cần thiết.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\t\u003Cli>Hiến pháp và luật\u003C\u002Fli>\n\t\u003Cli>Nghị định, thông tư, văn bản hướng dẫn\u003C\u002Fli>\n\t\u003Cli>Cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp\u003C\u002Fli>\n\t\u003Cli>Cơ chế xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ sở lý luận và nguyên tắc xây dựng khung pháp lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nViệc xây dựng khung pháp lý dựa trên các học thuyết pháp lý và lý luận nhà nước – pháp luật, nhằm bảo đảm tính chính danh và hiệu lực của hệ thống quy định. Các học thuyết này làm rõ vai trò của pháp luật trong việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ch%E1%BB%89nh%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}} và giới hạn quyền lực nhà nước.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác nguyên tắc cơ bản thường được áp dụng trong xây dựng khung pháp lý bao gồm tính hợp hiến, tính hợp pháp, bình đẳng trước pháp luật và bảo đảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%E1%BB%81n%20con%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%22%7D}}. Những nguyên tắc này giúp khung pháp lý phù hợp với chuẩn mực pháp quyền hiện đại.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, nguyên tắc minh bạch và khả thi cũng đóng vai trò quan trọng. Một khung pháp lý dù chặt chẽ về mặt lý luận nhưng khó áp dụng trong thực tế sẽ làm giảm hiệu quả quản lý và niềm tin của xã hội vào pháp luật.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\t\u003Cli>Tính hợp hiến và hợp pháp\u003C\u002Fli>\n\t\u003Cli>Bình đẳng trước pháp luật\u003C\u002Fli>\n\t\u003Cli>Bảo đảm quyền con người\u003C\u002Fli>\n\t\u003Cli>Minh bạch và khả thi\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Phân loại khung pháp lý theo lĩnh vực\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhung pháp lý có thể được phân loại dựa trên lĩnh vực điều chỉnh nhằm phản ánh mức độ chuyên môn hóa và tính đặc thù của các quan hệ xã hội khác nhau. Việc phân loại này giúp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20quan%20qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%22%7D}}, nhà nghiên cứu và các chủ thể liên quan xác định đúng hệ thống quy định cần áp dụng trong từng bối cảnh cụ thể.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong lĩnh vực kinh tế và thương mại, khung pháp lý tập trung vào điều chỉnh hoạt động kinh doanh, đầu tư, cạnh tranh và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20ti%C3%AAu%20d%C3%B9ng%22%7D}}. Các quy định này thường nhằm cân bằng giữa tự do kinh doanh và lợi ích công cộng, đồng thời hạn chế các hành vi gây méo mó thị trường.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỞ các lĩnh vực khác như môi trường, lao động hay công nghệ, khung pháp lý lại nhấn mạnh đến quản lý rủi ro, bảo vệ nhóm yếu thế và xử lý các tác động ngoại biên tiêu cực phát sinh từ hoạt động của con người.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\t\u003Cli>Khung pháp lý kinh tế, thương mại và đầu tư\u003C\u002Fli>\n\t\u003Cli>Khung pháp lý lao động và an sinh xã hội\u003C\u002Fli>\n\t\u003Cli>Khung pháp lý bảo vệ môi trường và tài nguyên\u003C\u002Fli>\n\t\u003Cli>Khung pháp lý công nghệ, dữ liệu và an ninh mạng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\t\u003Ctbody>\u003Ctr>\n\t\t\u003Cth>Lĩnh vực\u003C\u002Fth>\n\t\t\u003Cth>Mục tiêu điều chỉnh chính\u003C\u002Fth>\n\t\u003C\u002Ftr>\n\t\u003Ctr>\n\t\t\u003Ctd>Kinh tế\u003C\u002Ftd>\n\t\t\u003Ctd>Ổn định thị trường, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh\u003C\u002Ftd>\n\t\u003C\u002Ftr>\n\t\u003Ctr>\n\t\t\u003Ctd>Môi trường\u003C\u002Ftd>\n\t\t\u003Ctd>Giảm tác động tiêu cực, bảo vệ tài nguyên\u003C\u002Ftd>\n\t\u003C\u002Ftr>\n\t\u003Ctr>\n\t\t\u003Ctd>Công nghệ\u003C\u002Ftd>\n\t\t\u003Ctd>Quản lý rủi ro, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%E1%BB%81n%20ri%C3%AAng%20t%C6%B0%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\t\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Khung pháp lý trong bối cảnh quốc gia và quốc tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nỞ cấp độ quốc gia, khung pháp lý phản ánh đặc điểm thể chế chính trị, trình độ phát triển kinh tế và các ưu tiên chính sách của từng quốc gia. Mỗi hệ thống pháp luật quốc gia đều có cấu trúc và cách tiếp cận riêng, nhưng vẫn phải bảo đảm các nguyên tắc pháp quyền cơ bản.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong bối cảnh toàn cầu hóa, khung pháp lý quốc gia ngày càng chịu ảnh hưởng từ các chuẩn mực và cam kết quốc tế. Các điều ước, hiệp định và công ước quốc tế tạo ra nghĩa vụ pháp lý ràng buộc, buộc quốc gia thành viên phải điều chỉnh pháp luật trong nước cho phù hợp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNhiều vấn đề xuyên biên giới như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C6%B0%C6%A1ng%20m%E1%BA%A1i%20qu%E1%BB%91c%20t%E1%BA%BF%22%7D}}, biến đổi khí hậu hay quyền con người được điều chỉnh bởi các khung pháp lý đa phương do các tổ chức quốc tế điều phối, tiêu biểu là hệ thống pháp luật quốc tế dưới sự bảo trợ của\n\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.un.org\u002Fen\u002Fabout-us\u002Finternational-law\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Liên Hợp Quốc\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thực thi và giám sát khung pháp lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHiệu lực của khung pháp lý không chỉ phụ thuộc vào nội dung quy định mà còn phụ thuộc vào cơ chế thực thi và giám sát. Cơ quan hành pháp chịu trách nhiệm tổ chức thi hành pháp luật, trong khi cơ quan tư pháp bảo đảm việc giải thích và áp dụng pháp luật một cách công bằng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHoạt động giám sát đóng vai trò phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm, đồng thời đánh giá mức độ phù hợp của khung pháp lý với thực tiễn. Các cơ chế giám sát có thể bao gồm giám sát của cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và báo chí.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhi cơ chế thực thi yếu hoặc thiếu minh bạch, khung pháp lý dù được thiết kế đầy đủ vẫn có nguy cơ không đạt được mục tiêu đề ra, làm suy giảm niềm tin của xã hội vào pháp luật.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\t\u003Cli>Cơ quan hành pháp và thanh tra\u003C\u002Fli>\n\t\u003Cli>Hệ thống tòa án và cơ quan tư pháp\u003C\u002Fli>\n\t\u003Cli>Cơ chế giám sát xã hội\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thách thức trong xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMột trong những thách thức lớn nhất là sự chậm trễ của pháp luật so với tốc độ thay đổi của xã hội và công nghệ. Các mô hình kinh doanh mới và công nghệ mới thường xuất hiện nhanh hơn khả năng điều chỉnh của hệ thống pháp luật hiện hành.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBên cạnh đó, tình trạng chồng chéo, mâu thuẫn giữa các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%C4%83n%20b%E1%BA%A3n%20quy%20ph%E1%BA%A1m%20ph%C3%A1p%20lu%E1%BA%ADt%22%7D}} cũng làm giảm tính rõ ràng và hiệu quả của khung pháp lý. Điều này gây khó khăn cho cả cơ quan thực thi và các chủ thể chịu sự điều chỉnh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNhiều nghiên cứu về cải cách pháp luật và quản trị công cho thấy nhu cầu thường xuyên rà soát, đánh giá tác động và điều chỉnh khung pháp lý, có thể tham khảo từ các báo cáo của\n\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.worldbank.org\u002Fen\u002Ftopic\u002Fgovernance\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">World Bank\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Danh sách tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n\t\u003Cli>\n\t\tHart, H. L. A. (2012). \u003Ci>The Concept of Law\u003C\u002Fi>. Oxford University Press.\n\t\u003C\u002Fli>\n\t\u003Cli>\n\t\tDworkin, R. (1986). \u003Ci>Law’s Empire\u003C\u002Fi>. Harvard University Press.\n\t\u003C\u002Fli>\n\t\u003Cli>\n\t\tWorld Bank. (2020). \u003Ci>World Development Report: Governance and the Law\u003C\u002Fi>.\n\t\t\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.worldbank.org\u002Fen\u002Fpublication\u002Fwdr2020\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">https:\u002F\u002Fwww.worldbank.org\u003C\u002Fa>\n\t\u003C\u002Fli>\n\t\u003Cli>\n\t\tUnited Nations. (2019). \u003Ci>International Law Handbook\u003C\u002Fi>.\n\t\t\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Flegal.un.org\u002Favl\u002Fhandbook.html\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">https:\u002F\u002Flegal.un.org\u003C\u002Fa>\n\t\u003C\u002Fli>\n\t\u003Cli>\n\t\tCambridge University Press. (2021). \u003Ci>Foundations of Public Law\u003C\u002Fi>.\n\t\t\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cambridge.org\u002Fcore\u002Fwhat-we-publish\u002Flaw\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">https:\u002F\u002Fwww.cambridge.org\u003C\u002Fa>\n\t\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":42,"researcherId":11,"name":43,"imageUrl":44},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":46,"researcherId":11,"name":47,"imageUrl":48},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[50,51,52,53,54,55,56,57,58,59],"áp dụng pháp luật","phát triển kinh tế","điều chỉnh xã hội","quyền con người","cơ quan quản lý","bảo vệ người tiêu dùng","bảo vệ dữ liệu","quyền riêng tư","thương mại quốc tế","văn bản quy phạm pháp luật",10,"PUBLISHED","2025-12-01T11:30:08.977+00:00","2026-09-04T12:11:02.677+00:00","2025-12-26T04:53:40.962+00:00","2026-09-04T12:11:02.371+00:00","2026-09-04T11:18:08.184+00:00",433,[69,72,75,78,81,84,87,90,93,96],{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"làng nghề truyền thống","Làng nghề truyền thống là gì? Các nghiên cứu về Làng nghề truyền thống",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nhà cao tầng","Nhà cao tầng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhà cao tầng",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thức ăn nhanh","Thức ăn nhanh là gì? Các công bố khoa học về Thức ăn nhanh",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"giao thông xanh","Giao thông xanh là gì? Các nghiên cứu về Giao thông xanh",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"tpack","Tpack là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"không gian mạng","Không gian mạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]