[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_khu%E1%BA%BFch%20t%C3%A1n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_khuếch tán":77},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":75,"vietnamLatest":76},[],[8,24,36,50,63],{"publicationId":9,"title":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"100d4fa1-c7aa-4533-a86e-5b751a5fa2e2","Về việc xác định hệ số khuếch tán phụ thuộc thời gian cho phương trình khuếch tán phân số không gian",[12,13,14],"Muhammad Ali","Sara Aziz","Salman A. Malik",3,"Analysis and Mathematical Physics",false,"2021-05-10",2021,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs13324-021-00537-w","10.1007\u002Fs13324-021-00537-w","\u003Cp>Khảo sát bài toán ngược xác định hệ số \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khuếch tán\u003C\u002Fb> phụ thuộc thời gian trong phương trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khuếch tán\u003C\u002Fb> phân số không gian với đạo hàm Caputo bậc alpha từ 1 đến 2. Dưới điều kiện xác định thừa dạng tích phân, nhóm tác giả áp dụng định lý điểm cố định Banach để xác lập tính tồn tại duy nhất của nghiệm cổ điển địa phương. Định lý điểm cố định Schauder tiếp tục được sử dụng để thiết lập sự tồn tại của nghiệm toàn cục cho hệ phương trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khuếch tán\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"authorNames":27,"authorCount":29,"journalName":30,"vietnamJournal":17,"publishDate":31,"publishYear":32,"totalCitation":20,"url":33,"doi":34,"summary":35},"20c7356c-7777-4f10-92e3-e6a47ce6790f","Giải pháp phân tích của sự quay và sự khuếch tán nhiệt trong môi trường vi mô kéo dài thermoelastic với nhiệt độ vi mô",[28],"Mohamed I. M. Hilal",1,"Journal of the Brazilian Society of Mechanical Sciences and Engineering","2019-09-21",2019,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs40430-019-1943-0","10.1007\u002Fs40430-019-1943-0","\u003Cp>Mô hình hóa giải tích tác động đồng thời của vận tốc quay và sự \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khuếch tán\u003C\u002Fb> nhiệt trong môi trường vi mô nhiệt đàn hồi đồng nhất và đẳng hướng. Tác giả áp dụng phép biến đổi tích phân Laplace và Fourier để giải hệ phương trình vi phân liên kết, xác định sự phân bố trường ứng suất và nhiệt độ. Kết quả chỉ ra rằng tốc độ quay làm biến đổi rõ rệt quá trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khuếch tán\u003C\u002Fb> sóng nhiệt trong vật liệu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":37,"title":38,"authorNames":39,"authorCount":43,"journalName":44,"vietnamJournal":17,"publishDate":45,"publishYear":46,"totalCitation":20,"url":47,"doi":48,"summary":49},"604a1d9d-206c-48fa-a88a-94acae3cf28f","Vận chuyển chất ô nhiễm trong kênh mở với sóng ngắn",[40,41,42],"Sandeep Patil","A.K. Rastogi","S.P. Mahajan",4,"Environmental Fluid Mechanics","2003-09-01",2003,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1023\u002FA:1022850502058","10.1023\u002FA:1022850502058","\u003Cp>Thực nghiệm thủy lực trong kênh hở đánh giá ảnh hưởng của sóng ngắn đến hệ số \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khuếch tán\u003C\u002Fb> dọc của chất ô nhiễm hòa tan. Nhóm tác giả sử dụng phương pháp bình phương bé nhất trên chuỗi nồng độ đo đạc và đề xuất tham số sóng mới kết hợp vận tốc cắt. Kết quả cho thấy sự xuất hiện của chuyển động sóng quỹ đạo làm tăng đáng kể độ lớn của hệ số \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khuếch tán\u003C\u002Fb> so với dòng chảy tĩnh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"authorNames":53,"authorCount":56,"journalName":57,"vietnamJournal":17,"publishDate":58,"publishYear":59,"totalCitation":20,"url":60,"doi":61,"summary":62},"50128d3e-b905-40e5-9b4e-87d4c313a0ed","Khuếch tán bề mặt của Zr trong zirconia đã được ổn định bởi yttria",[54,55],"Akash","M. J. Mayo",2,"Journal of Materials Science","2000-01-01",2000,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1023\u002FA:1004771418188","10.1023\u002FA:1004771418188","\u003Cp>Nghiên cứu tính toán hệ số \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khuếch tán\u003C\u002Fb> bề mặt của cation ziriconi trong bột gốm tetragonal ZrO2–3mol% Y2O3 từ các phép đo độ giảm diện tích bề mặt và phát triển lỗ rỗng khi thiêu kết. Kết quả thiết lập phương trình động học nhiệt độ với năng lượng hoạt hóa 531 kJ\u002Fmol, nhất quán với dữ liệu quan sát TEM về sự phát triển cổ nối hạt của các nghiên cứu trước. Dữ liệu cung cấp thông số nhiệt động học quan trọng cho mô hình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khuếch tán\u003C\u002Fb> bề mặt.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":64,"title":65,"authorNames":66,"authorCount":56,"journalName":69,"vietnamJournal":17,"publishDate":70,"publishYear":71,"totalCitation":20,"url":72,"doi":73,"summary":74},"70f974d4-27eb-4829-98c0-e414b0bbf224","Mạng lưới sinh thái đa loài với sự khuếch tán",[67,68],"V. P. Shukla","J. B. Shukla","Journal of Mathematical Biology","1982-01-01",1982,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF00276068","10.1007\u002FBF00276068","\u003Cp>Nghiên cứu toán sinh học áp dụng phương pháp hàm Lyapunov trực tiếp khảo sát tính ổn định của hệ sinh thái đa loài Lotka-Volterra có kể đến hiện tượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khuếch tán\u003C\u002Fb> không gian. Nhóm tác giả chỉ ra rằng hệ phương trình phản ứng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khuếch tán\u003C\u002Fb> duy trì tính ổn định tiệm cận toàn cục dưới các điều kiện biên Dirichlet và Neumann. Kết quả cung cấp cơ sở toán học để phân tích cân bằng quần xã trong môi trường phân tán.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":78,"meta":20},{"id":79,"title":80,"description":81,"content":82,"term":79,"englishTitle":20,"synonyms":20,"definition":20,"discipline":20,"references":20,"faqs":20,"createUser":83,"publishUser":20,"keywords":86,"keywordCount":103,"enrichTopicLink":104,"status":105,"createTime":106,"updateTime":107,"publishTime":20,"linkEnrichedTime":20,"publicationScanTime":108,"contentErrorMessage":20,"viewCount":109,"relateTopics":110},"khuếch tán","Khuếch tán là gì? Các công bố khoa học về Khuếch tán","Khuếch tán là quá trình các phân tử di chuyển tự phát từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp để đạt trạng thái cân bằng. Đây là hiện tượng vật lý cơ bản, xuất hiện phổ biến trong tự nhiên và được ứng dụng rộng rãi trong sinh học, hóa học và kỹ thuật.","\u003Ch2>Khuếch tán là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Khuếch tán là hiện tượng các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} hoặc ion di chuyển từ vùng có nồng độ cao đến vùng có nồng độ thấp hơn, nhằm phân bố đều trong toàn bộ môi trường. Đây là một quá trình vật lý cơ bản, xảy ra một cách tự phát và không cần cung cấp năng lượng từ bên ngoài. Khuếch tán đóng vai trò quan trọng trong rất nhiều quá trình tự nhiên như trao đổi khí trong sinh vật, hòa tan chất trong dung dịch, lan truyền mùi trong không khí, cũng như trong các quy trình kỹ thuật và công nghiệp.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ sở lý thuyết của khuếch tán\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ở cấp độ phân tử, khuếch tán là hệ quả của chuyển động Brown – một dạng chuyển động nhiệt ngẫu nhiên của các hạt. Mỗi phân tử luôn dao động và va chạm với các phân tử khác trong môi trường, khiến chúng dịch chuyển theo những hướng ngẫu nhiên. Tuy nhiên, khi xét đến một số lượng lớn phân tử, sự chuyển động tổng thể của chúng tạo ra một dòng khuếch tán từ nơi có mật độ phân tử cao đến nơi có mật độ thấp hơn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Quá trình khuếch tán cũng là biểu hiện cụ thể của nguyên lý thứ hai của nhiệt động lực học: các hệ thống có xu hướng tiến tới trạng thái {{topic|%7B%22topic%22%3A%22entropy%22%7D}} (mức độ hỗn loạn) cao hơn. Khi các phân tử được phân bố đều, entropy của hệ đạt giá trị cực đại, tương ứng với trạng thái cân bằng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại khuếch tán\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Khuếch tán có thể được phân chia theo nhiều tiêu chí:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Khuếch tán đơn giản:\u003C\u002Fstrong> Xảy ra khi các phân tử tự do di chuyển qua môi trường không có rào cản (ví dụ: khí lan tỏa trong không khí).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Khuếch tán thuận lợi:\u003C\u002Fstrong> Trong sinh học, là sự khuếch tán qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A0ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} với sự hỗ trợ của protein vận chuyển.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Khuếch tán chủ động:\u003C\u002Fstrong> Cần năng lượng (thường từ ATP) để vận chuyển chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Khuếch tán hiệu dụng:\u003C\u002Fstrong> Trong môi trường có cấu trúc rào cản (như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}), tốc độ khuếch tán bị điều chỉnh.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Định luật khuếch tán của Fick\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Khuếch tán được mô tả toán học bằng các định luật của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fen.wikipedia.org\u002Fwiki\u002FFick%27s_laws_of_diffusion\">Adolf Fick\u003C\u002Fa>, đặt nền tảng cho việc tính toán {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%8Bnh%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} trong kỹ thuật và sinh học.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Định luật Fick thứ nhất\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Phát biểu rằng dòng khuếch tán tỉ lệ với độ dốc nồng độ:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">J = -D \\frac{dC}{dx}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Dấu âm biểu thị rằng dòng chất đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi thấp hơn.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Định luật Fick thứ hai\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Mô tả sự thay đổi nồng độ theo thời gian:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{\\partial C}{\\partial t} = D \\frac{\\partial^2 C}{\\partial x^2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phương trình này là một dạng phương trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%A1o%20h%C3%A0m%22%7D}} riêng parabol, dùng để mô phỏng sự lan truyền chất trong không gian theo thời gian.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Hệ số khuếch tán\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hệ số khuếch tán (D) là đại lượng mô tả mức độ dễ dàng của một chất khi khuếch tán trong môi trường. Nó phụ thuộc vào:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Bản chất của chất khuếch tán (kích thước, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%91i%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tính chất môi trường ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20nh%E1%BB%9Bt%22%7D}}, nhiệt độ, loại vật chất).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Nhiệt độ: theo định luật Arrhenius, D tăng theo nhiệt độ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Ví dụ: khí oxy (O₂) khuếch tán trong không khí có \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002FOxygen\">D ≈ 2.1 × 10⁻⁵ m²\u002Fs\u003C\u002Fa>, còn trong nước là \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.engineeringtoolbox.com\u002Fgases-solubility-water-d_1148.html\">≈ 2 × 10⁻⁹ m²\u002Fs\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các yếu tố ảnh hưởng đến khuếch tán\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiệt độ:\u003C\u002Fstrong> Tăng nhiệt độ làm tăng động năng phân tử, dẫn đến khuếch tán nhanh hơn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chênh lệch nồng độ:\u003C\u002Fstrong> Gradient nồng độ lớn thúc đẩy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%C3%A1%20tr%C3%ACnh%20khu%E1%BA%BFch%20t%C3%A1n%22%7D}} mạnh hơn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Áp suất:\u003C\u002Fstrong> Trong chất khí, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20su%E1%BA%A5t%22%7D}} cao làm tăng mật độ phân tử và ảnh hưởng đến tốc độ khuếch tán.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Độ nhớt của môi trường:\u003C\u002Fstrong> Môi trường càng nhớt thì sự chuyển động của phân tử càng bị cản trở.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ví dụ thực tế của khuếch tán\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Sinh học:\u003C\u002Fstrong> Oxy và CO₂ khuếch tán qua màng phế nang vào và ra khỏi máu. Các chất dinh dưỡng khuếch tán từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mao%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} vào tế bào.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hóa học:\u003C\u002Fstrong> Pha loãng dung dịch muối hoặc axit trong nước.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Y học:\u003C\u002Fstrong> Sự phân bố thuốc trong mô sau khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAm%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Môi trường:\u003C\u002Fstrong> Khí độc khuếch tán trong không khí, ảnh hưởng đến khu vực rộng lớn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật:\u003C\u002Fstrong> Thiết kế buồng phản ứng, tháp hấp phụ, hệ thống trao đổi khí và nhiệt đều dựa vào tính toán khuếch tán.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Sự khác biệt giữa khuếch tán và các quá trình liên quan\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Khuếch tán thường bị nhầm lẫn với các hiện tượng khác như:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Thẩm thấu:\u003C\u002Fstrong> Là quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20m%C3%B4i%22%7D}} (thường là nước) di chuyển qua màng bán thấm từ nơi có nồng độ chất tan thấp đến nơi có nồng độ chất tan cao.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Đối lưu:\u003C\u002Fstrong> Là sự di chuyển khối của toàn bộ chất lỏng hoặc khí do chênh lệch nhiệt độ hoặc áp suất.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ứng dụng của khuếch tán trong công nghệ và đời sống\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Khuếch tán được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Sinh học và y học:\u003C\u002Fstrong> Thiết kế hệ thống truyền thuốc có kiểm soát (controlled drug release), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20nano%22%7D}} trong vận chuyển thuốc.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật hóa học:\u003C\u002Fstrong> Tính toán thiết bị hấp phụ, tách chất, phản ứng dị thể.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Công nghệ môi trường:\u003C\u002Fstrong> Mô hình hóa sự lan truyền ô nhiễm trong không khí và nước.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Công nghệ thực phẩm:\u003C\u002Fstrong> Khuếch tán trong quá trình muối chua, sấy khô, lên men.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Mô phỏng và đo đạc khuếch tán\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong nghiên cứu hiện đại, khuếch tán có thể được mô phỏng bằng mô hình toán học hoặc phần mềm như COMSOL Multiphysics, ANSYS Fluent, hoặc MATLAB. Các kỹ thuật đo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20s%E1%BB%91%20khu%E1%BA%BFch%20t%C3%A1n%22%7D}} bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hệ thống kênh vi lưu (microfluidics).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phương pháp hình ảnh huỳnh quang.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Khuếch tán là một quá trình tự nhiên quan trọng, giúp duy trì sự cân bằng và phân bố các chất trong không gian. Từ việc trao đổi khí trong phổi đến sự lan truyền chất ô nhiễm trong môi trường, khuếch tán hiện diện ở mọi quy mô. Hiểu rõ cơ chế và ứng dụng của khuếch tán là nền tảng quan trọng trong sinh học, y học, kỹ thuật, và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khoa%20h%E1%BB%8Dc%20v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%22%7D}}. Để tìm hiểu sâu hơn, bạn có thể tham khảo các tài liệu tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.khanacademy.org\u002Fscience\u002Fbiology\u002Fmembranes-and-transport\u002Fdiffusion-and-osmosis\u002Fa\u002Fdiffusion-and-osmosis\">Khan Academy\u003C\u002Fa> hoặc \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.chemguide.co.uk\u002Fphysical\u002Fbasicrates\u002Fdiffusion.html\">Chemguide\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>",{"id":29,"researcherId":20,"name":84,"imageUrl":85},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[87,88,89,90,91,92,93,94,95,96,97,98,99,100,101,102],"phân tử","entropy","màng sinh học","mô sinh học","định lượng","đạo hàm","khối lượng phân tử","độ nhớt","quá trình khuếch tán","áp suất","mao mạch","tiêm tĩnh mạch","dung môi","công nghệ nano","hệ số khuếch tán","khoa học vật liệu",16,true,"PUBLISHED","2025-01-04T10:20:38.227+00:00","2026-08-29T04:17:57.309+00:00","2026-08-29T04:17:57.307+00:00",1309,[111,114,117,120,123,126,129,132,135,138],{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"nhiệt dung","Nhiệt dung là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhiệt dung",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"sol gel","Sol-gel là gì? Các công bố khoa học về Sol gel",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"năng lực mô hình hóa toán học","Năng lực mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử"]