[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_khu%20v%E1%BB%B1c%20t%C6%B0%20nh%C3%A2n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_khu vực tư nhân":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":39,"createUser":49,"publishUser":53,"keywords":57,"keywordCount":68,"enrichTopicLink":69,"status":70,"createTime":71,"updateTime":72,"publishTime":73,"linkEnrichedTime":74,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"relateTopics":76},"khu vực tư nhân","Khu vực tư nhân là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Khu vực tư nhân là phần của nền kinh tế gồm các tổ chức và cá nhân hoạt động vì lợi nhuận, không thuộc sở hữu hay kiểm soát bởi nhà nước. Đây là lực lượng kinh tế quan trọng bao gồm doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và tập đoàn, đóng vai trò chính trong tạo việc làm và tăng trưởng GDP. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Khu vực tư nhân\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>private sector \u002F private enterprise\u003C\u002Fem>) là bộ phận của nền kinh tế do các cá nhân hoặc tổ chức tư nhân sở hữu, quản lý và vận hành nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận, không thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm soát trực tiếp của Nhà nước. Khu vực tư nhân là phần của nền kinh tế do các cá nhân hoặc tổ chức không thuộc sở hữu hoặc điều hành của Nhà nước quản lý, hoạt động nhằm mục tiêu lợi nhuận. Khái niệm này bao quát các công ty tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), các công ty cổ phần và hộ kinh doanh cá thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.investopedia.com\u002Fterms\u002Fp\u002Fprivate-sector.asp\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Investopedia\u003C\u002Fa>, khu vực tư nhân gồm “các doanh nghiệp do tư nhân sở hữu và điều hành vì lợi nhuận, không thuộc sự kiểm soát của chính phủ” :contentReference[oaicite:1]{index=1}. Theo đó, đóng góp của khu vực này vào GDP, tạo việc làm và thúc đẩy đổi mới là đáng kể trong mô hình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kinh%20t%E1%BA%BF%20th%E1%BB%8B%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khu vực tư nhân bao gồm đa dạng loại hình doanh nghiệp: từ hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, đến các tập đoàn lớn và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ty%20%C4%91a%20qu%E1%BB%91c%20gia%22%7D}}. Tất cả đều hoạt động dựa trên quyền sở hữu tư nhân và mục tiêu sinh lợi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm cơ bản của khu vực tư nhân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hoạt động trong môi trường cạnh tranh, khu vực tư nhân vận hành theo cơ chế thị trường, định giá dựa trên cung–cầu và khả năng chi trả của người tiêu dùng. Rủi ro và cơ hội đều trực tiếp, không có sự bảo đảm từ ngân sách nhà nước như khu vực công.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc điểm nổi bật gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Quyền sở hữu tư nhân và quyền tự quyết trong quản trị\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Động lực lợi nhuận khiến doanh nghiệp hướng đến hiệu quả và đổi mới\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dễ bị biến động bởi chu kỳ kinh tế, chính sách vĩ mô và cạnh tranh toàn cầu\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Khác với khu vực công, khu vực tư nhân không được bảo trợ về ngân sách hoặc ưu đãi hành chính, do đó phải tối ưu hóa chi phí vận hành và hiệu quả kinh doanh để tồn tại và phát triển.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại và hình thức pháp lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khu vực tư nhân được cấu thành bởi nhiều hình thức pháp lý khác nhau, phân biệt theo quy mô, mô hình sở hữu và trách nhiệm của chủ sở hữu. Các hình thức chủ yếu bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Hộ kinh doanh cá thể: đơn giản, ít thủ tục, chịu trách nhiệm cá nhân về hoạt động kinh doanh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Doanh nghiệp tư nhân: có tư cách pháp nhân riêng, chịu trách nhiệm bằng tài sản công ty\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH): quyền sở hữu phân chia, trách nhiệm hạn chế theo phần vốn góp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Công ty cổ phần: có thể huy động vốn qua cổ phiếu, được niêm yết hoặc không\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hợp tác xã tư nhân: do thành viên góp vốn hoạt động vì lợi ích chung\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hệ thống pháp lý quản lý khu vực tư nhân tùy thuộc vào mỗi quốc gia. Ví dụ, tại Việt Nam, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các loại hình doanh nghiệp kể trên.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của khu vực tư nhân trong nền kinh tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo World Bank, khu vực tư nhân là lực lượng chủ yếu tạo việc làm và thúc đẩy tăng trưởng ở cả quốc gia phát triển và đang phát triển :contentReference[oaicite:2]{index=2}. World Bank hỗ trợ môi trường đầu tư tư nhân thông qua các cơ chế tín dụng, bảo lãnh rủi ro và tham gia {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3i%20c%C3%A1ch%20h%C3%A0nh%20ch%C3%ADnh%22%7D}} nhằm thu hút doanh nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>OECD cũng khẳng định phát triển khu vực tư nhân là chìa khóa để cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, khuyến khích đổi mới công nghệ và giảm nghèo :contentReference[oaicite:3]{index=3}. Các doanh nghiệp tư nhân góp phần tạo ra khoảng 90% việc làm tại nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BB%91c%20gia%20%C4%91ang%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} và đóng góp đến hơn 60% GDP toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các đóng góp cụ thể của khu vực tư nhân bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Gia tăng sản lượng và hiệu quả sản xuất\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thúc đẩy nghiên cứu – phát triển, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%95i%20m%E1%BB%9Bi%20s%C3%A1ng%20t%E1%BA%A1o%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đa dạng hóa thị trường, mở rộng thương mại quốc tế\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Góp phần vào cân bằng tài chính nhà nước thông qua thuế và đầu tư\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Quan hệ giữa khu vực tư nhân và khu vực công\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khu vực tư nhân và khu vực công đóng vai trò bổ trợ trong mô hình kinh tế hỗn hợp. Khu vực công chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ công như y tế, giáo dục, cơ sở hạ tầng, đồng thời đảm bảo khung pháp lý, chính sách và môi trường đầu tư ổn định. Khu vực tư nhân, trong khi đó, đảm nhiệm chức năng sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ cho thị trường tiêu dùng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự kết nối này thể hiện rõ qua mô hình đối tác công – tư (PPP – Public–Private Partnership), cho phép khu vực tư nhân tham gia xây dựng và vận hành các công trình công cộng như cầu đường, bệnh viện, nhà máy xử lý nước thải. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fppp.worldbank.org\u002Fpublic-private-partnership\u002Foverview\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">World Bank PPP Knowledge Lab\u003C\u002Fa>, mô hình PPP giúp tối ưu hóa nguồn lực xã hội, giảm gánh nặng ngân sách và nâng cao hiệu quả quản lý dịch vụ công.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ, nhiều dự án giao thông trọng điểm tại Việt Nam như cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn hay cầu Cổ Chiên đã được thực hiện dưới hình thức BOT (Build – Operate – Transfer), là một dạng của PPP có sự tham gia trực tiếp của doanh nghiệp tư nhân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức và hạn chế của khu vực tư nhân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù đóng vai trò thiết yếu, khu vực tư nhân vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong hoạt động và phát triển. Một số vấn đề phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thiếu vốn và khó tiếp cận tín dụng, đặc biệt với doanh nghiệp vừa và nhỏ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chất lượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20tr%E1%BB%8B%20doanh%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} còn hạn chế, thiếu minh bạch tài chính\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rào cản hành chính, giấy phép kinh doanh, thủ tục thuế phức tạp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rủi ro chính sách và thay đổi luật pháp ảnh hưởng kế hoạch đầu tư\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Doanh nghiệp tư nhân cũng thường xuyên bị áp lực cạnh tranh từ cả trong và ngoài nước. Trong khi các tập đoàn lớn có khả năng thích ứng và tích lũy, thì khối SMEs lại dễ tổn thương trước các cú sốc kinh tế như dịch bệnh, khủng hoảng lạm phát hay biến động {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%8B%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20to%C3%A0n%20c%E1%BA%A7u%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về đạo đức kinh doanh, một số doanh nghiệp thiếu trách nhiệm xã hội, vi phạm quyền lợi người lao động, gây ô nhiễm môi trường, gian lận thuế… tạo ra hệ lụy nghiêm trọng nếu thiếu cơ chế kiểm tra – xử phạt hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khu vực tư nhân trong bối cảnh toàn cầu hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Toàn cầu hóa mở ra cả cơ hội và thách thức cho khu vực tư nhân. Việc hội nhập kinh tế thông qua các hiệp định thương mại tự do (FTA), ví dụ như EVFTA, CPTPP, RCEP giúp doanh nghiệp tư nhân tiếp cận thị trường quốc tế, công nghệ tiên tiến và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%E1%BB%97i%20gi%C3%A1%20tr%E1%BB%8B%20to%C3%A0n%20c%E1%BA%A7u%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.adb.org\u002Fpublications\u002Fasia-sme-finance-monitor-2022\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">ADB SME Finance Monitor 2022\u003C\u002Fa>, các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở châu Á đang nỗ lực chuyển đổi số, nâng cao năng lực cạnh tranh và đổi mới sáng tạo để tận dụng các cơ hội toàn cầu hóa. Tuy nhiên, việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm, lao động và môi trường theo chuẩn quốc tế cũng là áp lực lớn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây tổng hợp một số cơ hội và thách thức chủ yếu với khu vực tư nhân trong toàn cầu hóa:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Yếu tố\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ hội\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thách thức\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thị trường\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mở rộng xuất khẩu, tiếp cận thị trường mới\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Công nghệ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiếp cận công nghệ tiên tiến\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chi phí đầu tư lớn, yêu cầu đào tạo lại lao động\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chuỗi cung ứng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phụ thuộc đầu vào, dễ bị đứt gãy\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Đo lường và phân tích đóng góp của khu vực tư nhân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đóng góp của khu vực tư nhân thường được phản ánh qua các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô như:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tỷ lệ doanh nghiệp tư nhân trong tổng số doanh nghiệp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tỷ trọng đóng góp GDP của khu vực tư nhân\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tỷ lệ lao động trong khu vực ngoài nhà nước\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tổng vốn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%A7u%20t%C6%B0%20t%C6%B0%20nh%C3%A2n%22%7D}} trong tổng đầu tư xã hội\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ví dụ công thức đo lường:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Tỷ lệ đóng góp tư nhân} = \\frac{\\text{GDP khu vực tư nhân}}{\\text{GDP quốc gia}} \\times 100\\%\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam, khu vực tư nhân (gồm cả kinh tế cá thể và doanh nghiệp ngoài nhà nước) đóng góp hơn 40% GDP và tạo ra khoảng 85% tổng số việc làm trong nền kinh tế tính đến năm 2023.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chính sách hỗ trợ phát triển khu vực tư nhân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để phát triển khu vực tư nhân bền vững, các chính phủ cần có chiến lược tổng thể và đồng bộ bao gồm cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, ưu đãi thuế, hỗ trợ tín dụng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A0o%20t%E1%BA%A1o%20ngu%E1%BB%93n%20nh%C3%A2n%20l%E1%BB%B1c%22%7D}}. Một số chính sách nổi bật:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Giảm thủ tục đăng ký kinh doanh và tiếp cận đất đai\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ưu đãi thuế với doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chính sách bảo lãnh tín dụng và quỹ hỗ trợ khởi nghiệp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đầu tư vào hạ tầng công nghệ, số hóa và thương mại điện tử\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, Chính phủ xác định khu vực tư nhân là động lực phát triển kinh tế. Nghị quyết số 10-NQ\u002FTW năm 2017 đặt mục tiêu đến năm 2030 khu vực tư nhân đóng góp 60–65% GDP quốc gia. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fvietnamnet.vn\u002Fchinh-phu-ky-vong-khu-vuc-tu-nhan-tro-thanh-dong-luc-chinh-cua-nen-kinh-te-2126251.html\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Bộ Kế hoạch và Đầu tư\u003C\u002Fa>, nhiều cải cách đã được triển khai như đơn giản hóa hơn 60% điều kiện kinh doanh và cải thiện điểm số môi trường kinh doanh.\u003C\u002Fp>","Khu vực tư nhân","Private sector","Khu vực tư nhân là bộ phận của nền kinh tế do các cá nhân hoặc tổ chức tư nhân sở hữu, quản lý và vận hành nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận, không thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm soát trực tiếp của Nhà nước.","SOCIAL_SCIENCES",[22,29,34],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Medhekar (2025). Public-Private Partnerships for Sustainable Development of the Global Health Sector. Journal Article.","Public-Private Partnerships for Sustainable Development of the Global Health Sector","Medhekar","Journal Article",2025,"10.4018\u002F979-8-3693-9153-2.ch009",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":26,"year":27,"doi":33,"url":10},"Parker (2025). Role of Public-Private Partnerships in Enhancing Economic Development and Growth. Journal Article.","Role of Public-Private Partnerships in Enhancing Economic Development and Growth","Parker","10.4018\u002F979-8-3693-9153-2.ch008",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":26,"year":27,"doi":38,"url":10},"Baragade (2025). Public-Private Partnership and Information Technology for Economic Development. Journal Article.","Public-Private Partnership and Information Technology for Economic Development","Baragade","10.4018\u002F979-8-3693-9153-2.ch013",[40,43,46],{"question":41,"answer":42},"Mô hình hợp tác công - tư (Public-Private Partnership - PPP) đem lại lợi thế gì trong phát triển hạ tầng?","PPP kết hợp nguồn lực vốn dồi dào, năng lực quản lý dự án linh hoạt và hiệu quả công nghệ của khu vực tư nhân với vai trò quy hoạch, giải phóng mặt bằng và bảo đảm pháp lý của Nhà nước, giảm tải áp lực nợ công.",{"question":44,"answer":45},"Khu vực tư nhân đóng góp những vai trò động lực gì cho nền kinh tế thị trường?","Khu vực tư nhân là đầu tàu tạo việc làm (chiếm trên 80% lực lượng lao động), kích thích đổi mới sáng tạo công nghệ, tăng năng suất cạnh tranh và đóng góp phần lớn tỷ trọng GDP cũng như nguồn thu ngân sách nhà nước.",{"question":47,"answer":48},"Hiện tượng 'thất bại thị trường' (market failure) ở khu vực tư nhân đòi hỏi vai trò can thiệp của Nhà nước ra sao?","Thị trường tư nhân không tự giải quyết được các vấn đề ngoại ứng tiêu cực (ô nhiễm môi trường), cung cấp hàng hóa công cộng (quốc phòng, ngọn hải đăng) hay độc quyền tự nhiên, đòi hỏi Nhà nước phải ban hành luật cạnh tranh, quy chuẩn môi trường và chính sách tái phân phối phúc lợi.",{"id":50,"researcherId":10,"name":51,"imageUrl":52},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[58,59,60,61,62,63,64,65,66,67],"kinh tế thị trường","công ty đa quốc gia","cải cách hành chính","quốc gia đang phát triển","đổi mới sáng tạo","quản trị doanh nghiệp","thị trường toàn cầu","chuỗi giá trị toàn cầu","đầu tư tư nhân","đào tạo nguồn nhân lực",10,true,"PUBLISHED","2025-07-20T03:33:23.637+00:00","2026-09-11T02:09:10.554+00:00","2025-07-20T05:21:38.529+00:00","2026-09-11T02:09:08.038+00:00",315,[77,80,83,86,89,92,95,97,100,103],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khảo nghiệm","Khảo nghiệm là gì? Các công bố khoa học về Khảo nghiệm",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng giáo dục","Bất bình đẳng giáo dục là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":65,"title":96,"term":65,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Chuỗi giá trị toàn cầu là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực nghiên cứu khoa học","Năng lực nghiên cứu khoa học là gì? Các bài báo phân tích",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nông hộ","Nông hộ là gì? Các nghiên cứu, bài báo khoa học về Nông hộ",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":108,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"eo biển đài loan","Eo biển đài loan là gì? Một số thông tin về Eo biển này","Taiwan Strait","Eo biển Đài Loan (Taiwan Strait \u002F Formosa Strait) là eo biển quốc tế hẹp dài ngăn cách giữa tỉnh Phúc Kiến thuộc bờ biển đông nam Trung Quốc đại lục và đảo Đài Loan, kết nối Biển Đông ở phía nam với Biển Hoa Đông ở phía bắc.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open"]