[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_khu%20v%E1%BB%B1c%20t%C3%A2y%20nam%20b%E1%BB%99{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_khu%20v%E1%BB%B1c%20t%C3%A2y%20nam%20b%E1%BB%99":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":75,"createUser":88,"publishUser":92,"keywords":93,"keywordCount":89,"enrichTopicLink":94,"status":95,"createTime":96,"updateTime":97,"publishTime":97,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":98,"wikidataId":10,"relateTopics":99},"khu vực tây nam bộ","Khu vực Tây Nam Bộ là gì? Đặc điểm tự nhiên và kinh tế","Tổng quan về khu vực Tây Nam Bộ (Đồng bằng sông Cửu Long): vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên, vai trò kinh tế và chiến lược thích ứng biến đổi khí hậu.","","Khu vực Tây Nam Bộ","southwest region of vietnam",[20,21,22,23],"Tây Nam Bộ","Vùng Đồng bằng sông Cửu Long","Miền Tây Nam Bộ","Vùng Tây Nam Bộ","Khu vực Tây Nam Bộ (Đồng bằng sông Cửu Long) là vùng lãnh thổ nằm ở cực nam của Việt Nam, được bồi đắp bởi hệ thống hạ lưu sông Mê Kông với mạng lưới sông ngòi kênh rạch dày đặc. Vùng giữ vai trò trụ cột trong bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và xuất khẩu nông - thủy sản chủ lực của cả nước.","SOCIAL_SCIENCES",[27,35,43,51,58,66,71],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":34},"Minderhoud, P. S. J., Coumou, L., Erkens, G., Middelkoop, H., & Stouthamer, E. (2019). Mekong delta much lower than previously assumed in sea-level rise impact assessments. Nature Communications, 10, 3847.","Mekong delta much lower than previously assumed in sea-level rise impact assessments","Minderhoud, P. S. J., Coumou, L., Erkens, G., Middelkoop, H., Stouthamer, E.","Nature Communications",2019,"10.1038\u002Fs41467-019-11602-1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fs41467-019-11602-1",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":42},"Minderhoud, P. S. J., Erkens, G., Pham, V. H., Bui, V. T., Erban, L. E., Kooi, H., & Stouthamer, E. (2017). Impacts of 25 years of groundwater extraction on subsidence in the Mekong delta, Vietnam. Environmental Research Letters, 12(6), 064006.","Impacts of 25 years of groundwater extraction on subsidence in the Mekong delta, Vietnam","Minderhoud, P. S. J., Erkens, G., Pham, V. H., Bui, V. T., Erban, L. E., Kooi, H., Stouthamer, E.","Environmental Research Letters",2017,"10.1088\u002F1748-9326\u002Faa7146","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1088\u002F1748-9326\u002Faa7146",{"citationText":44,"title":45,"authors":46,"source":47,"year":48,"doi":49,"url":50},"Kondolf, G. M., Rubin, Z. K., & Minear, J. T. (2014). Dams on the Mekong: Cumulative sediment starvation. Water Resources Research, 50(6), 5158–5169.","Dams on the Mekong: Cumulative sediment starvation","Kondolf, G. M., Rubin, Z. K., Minear, J. T.","Water Resources Research",2014,"10.1002\u002F2013wr014651","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1002\u002F2013wr014651",{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":55,"year":32,"doi":56,"url":57},"Eslami, S., Hoekstra, P., Nguyen Trung, N., Ahmed Kantoush, S., Van Binh, D., Duc Dung, D., Tran Quang, T., & van der Vegt, M. (2019). Tidal amplification and salt intrusion in the Mekong Delta driven by anthropogenic sediment starvation. Scientific Reports, 9, 18746.","Tidal amplification and salt intrusion in the Mekong Delta driven by anthropogenic sediment starvation","Eslami, S., Hoekstra, P., Nguyen Trung, N., Ahmed Kantoush, S., Van Binh, D., Duc Dung, D., Tran Quang, T., van der Vegt, M.","Scientific Reports","10.1038\u002Fs41598-019-55018-9","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fs41598-019-55018-9",{"citationText":59,"title":60,"authors":61,"source":62,"year":63,"doi":64,"url":65},"Minkman, E., Nguyen, H. Q., Luu, T. C., Dang, C. H., Nguyen, P. T., Du, T. X., Huizer, P., & Rijke, J. (2022). From national vision to implementation: governance challenges in sustainable agriculture transitions in the Vietnamese Mekong Delta region. Regional Environmental Change, 22, 59.","From national vision to implementation: governance challenges in sustainable agriculture transitions in the Vietnamese Mekong Delta region","Minkman, E., Nguyen, H. Q., Luu, T. C., Dang, C. H., Nguyen, P. T., Du, T. X., Huizer, P., Rijke, J.","Regional Environmental Change",2022,"10.1007\u002Fs10113-022-01898-z","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fs10113-022-01898-z",{"citationText":67,"title":10,"authors":68,"source":69,"year":63,"doi":10,"url":70},"Thủ tướng Chính phủ (2022). Quyết định số 287\u002FQĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.","Thủ tướng Chính phủ","Cổng Thông tin điện tử Chính phủ","https:\u002F\u002Fvanban.chinhphu.vn\u002F?pageid=27160&docid=205391",{"citationText":72,"title":10,"authors":73,"source":69,"year":40,"doi":10,"url":74},"Chính phủ (2017). Nghị quyết số 120\u002FNQ-CP về phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu.","Chính phủ Việt Nam","https:\u002F\u002Fvanban.chinhphu.vn\u002F?pageid=27160&docid=192080",[76,79,82,85],{"question":77,"answer":78},"Khu vực Tây Nam Bộ bao gồm những tỉnh, thành phố nào?","Khu vực Tây Nam Bộ gồm 13 đơn vị hành chính cấp tỉnh trực thuộc Trung ương, bao gồm thành phố Cần Thơ và 12 tỉnh: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau.",{"question":80,"answer":81},"Vì sao khu vực Tây Nam Bộ có địa hình rất thấp và đối mặt nguy cơ ngập lụt?","Theo nghiên cứu của Minderhoud và cs. (2019) trên Nature Communications, độ cao địa hình trung bình của Đồng bằng sông Cửu Long chỉ đạt khoảng 0,82 m so với mực nước biển địa phương, thấp hơn đáng kể so với các mô hình trước đây. Địa hình trũng thấp khiến phần lớn diện tích dễ bị tổn thương trước triều cường và nước biển dâng.",{"question":83,"answer":84},"Nguyên nhân chính gây sụt lún đất tại Tây Nam Bộ là gì?","Nghiên cứu của Minderhoud và cs. (2017) chỉ ra rằng việc khai thác nước ngầm quá mức phục vụ sinh hoạt, công nghiệp và nuôi trồng thủy sản là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến sụt lún đất tại đồng bằng, với tốc độ sụt lún trung bình 1,1 cm\u002Fnăm và có nơi vượt quá 2,5 cm\u002Fnăm, nhanh hơn tốc độ nước biển dâng tuyệt đối.",{"question":86,"answer":87},"Tư duy 'thuận thiên' theo Nghị quyết 120\u002FNQ-CP có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của Tây Nam Bộ?","Tư duy 'thuận thiên' định hướng phát triển vùng dựa trên sự tôn trọng quy luật tự nhiên, coi nước mặn và nước lợ là tài nguyên thay vì chỉ xem là thiên tai. Chính sách chuyển trọng tâm từ độc canh cây lúa sang phát triển hệ sinh thái đa dạng nông nghiệp - thủy sản thích ứng với nguồn nước từng tiểu vùng sinh thái.",{"id":89,"researcherId":10,"name":90,"imageUrl":91},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":89,"researcherId":10,"name":90,"imageUrl":91},[13],false,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:11.850+00:00","2026-09-09T11:16:55.651+00:00",0,[100,111,120,126,130,135,140,144,149,154],{"id":101,"title":102,"term":103,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":106,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"cá tai tượng","Cá tai tượng là gì? Các nghiên cứu khoa học về cá tai tượng","Cá tai tượng","Giant gourami","Cá tai tượng (danh pháp khoa học: Osphronemus goramy, tiếng Anh: giant gourami) là loài cá nước ngọt nhiệt đới thuộc họ Cá tai tượng (Osphronemidae), có cơ quan hô hấp phụ giúp thở không khí trực tiếp, là đối tượng nuôi thủy sản truyền thống có giá trị kinh tế cao ở Đông Nam Á.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":25,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":121,"title":122,"term":123,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":25,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"tương tác xã hội","Tương tác xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tương tác xã hội","social interaction","Tương tác xã hội (social interaction) là quá trình giao tiếp, hành động và phản ứng tương hỗ qua lại có ý nghĩa biểu trưng giữa hai hay nhiều cá nhân hoặc nhóm người trong một bối cảnh xã hội xác định.",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":127,"definition":129,"discipline":25,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"context","Context là gì? Các công bố khoa học về Context","Context (ngữ cảnh\u002Fbối cảnh) là tập hợp toàn bộ các điều kiện, hoàn cảnh, dữ kiện xung quanh và trạng thái môi trường có liên quan trực tiếp đến việc định hình ý nghĩa, nhận thức và hành vi của một đối tượng hoặc hệ thống.",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":133,"definition":134,"discipline":25,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"thành tích học tập","Thành tích học tập là gì? Yếu tố tâm lý Richardson, Hattie và SES Sirin","academic achievement","Thành tích học tập là mức độ nắm vững tri thức, kỹ năng tư duy và phẩm chất của người học được định lượng qua điểm số và đánh giá chuẩn hóa, chịu sự chi phối của tự nhận thức học thuật Richardson, chiến lược sư phạm Hattie và điều kiện kinh tế xã hội Sirin.",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":138,"definition":139,"discipline":25,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"hài hước","Hài hước là gì? Cơ sở tâm lý học, thần kinh và ứng dụng","humor","Hài hước là hiện tượng tâm lý - nhận thức và hành vi xã hội đặc trưng bởi khả năng tạo ra, cảm nhận và biểu đạt các kích thích mang tính bất đối xứng, phi lý hoặc bất ngờ nhằm khơi gợi tiếng cười, niềm vui và sự gắn kết liên cá nhân.",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":141,"definition":143,"discipline":25,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"pedagogy","Pedagogy là gì? Các nghiên cứu khoa học về Pedagogy","Pedagogy là khoa học và nghệ thuật giáo dục nghiên cứu về lý thuyết, phương pháp giảng dạy và quá trình tương tác sư phạm nhằm tối ưu hóa việc học.",{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":147,"definition":148,"discipline":25,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"cô lập xã hội","Cô lập xã hội là gì? Tác động sức khỏe và biện pháp can thiệp","social isolation","Cô lập xã hội là tình trạng khách quan khi một cá nhân thiếu hụt các mối quan hệ và tiếp xúc xã hội thường xuyên, gây ra các nguy cơ bệnh lý tim mạch, tâm thần và tử vong sớm.",{"id":150,"title":151,"term":150,"englishTitle":152,"definition":153,"discipline":25,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"nghiên cứu theo chiều dọc","Nghiên cứu theo chiều dọc là gì? Các phân tích khoa học","Longitudinal Study","Nghiên cứu theo chiều dọc là một thiết kế nghiên cứu quan sát trong đó dữ liệu được thu thập lặp lại từ cùng một nhóm đối tượng qua nhiều mốc thời gian liên tiếp nhằm theo dõi sự biến đổi và thiết lập mối quan hệ nhân quả theo tiến trình tự nhiên.",{"id":155,"title":156,"term":155,"englishTitle":157,"definition":158,"discipline":25,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"nghiên cứu so sánh","Nghiên cứu so sánh: Khái niệm, phương pháp và ứng dụng","Comparative research","Nghiên cứu so sánh là phương pháp khoa học dùng để phân tích, đối chiếu sự tương đồng và khác biệt giữa hai hoặc nhiều đơn vị nghiên cứu nhằm làm rõ cơ chế, quy luật và các nhân tố tác động."]