[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_khu%20v%E1%BB%B1c%20n%C3%B4ng%20th%C3%B4n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_khu vực nông thôn":40},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":39},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"973bedcb-86fd-4f29-a060-28212e201e7c","Chấn thương không cố ý ở trẻ em dưới năm tuổi tại khu vực nông thôn ở Delhi","Unintentional Injuries Among Under-five Children in a Rural Area in Delhi",[13,14,15],"Jagriti Bhatia","M. Meghachandra Singh","Yamini Marimuthu",6,"Indian Pediatrics",false,"2020-08-29",2020,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs13312-021-2241-3","10.1007\u002Fs13312-021-2241-3","\u003Cp>Điều tra dịch tễ học cộng đồng trên 650 trẻ em dưới 5 tuổi tại Delhi xác định tỷ lệ chấn thương ngoài ý muốn ở \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khu vực nông thôn\u003C\u002Fb> đạt mức 29,3%. Các yếu tố nguy cơ môi trường bao gồm không gian sinh hoạt chật hẹp, thiếu nguồn chiếu sáng đạt chuẩn và mẹ bận rộn lao động sản xuất. Nghiên cứu khuyến nghị tăng cường các giải pháp an toàn hộ gia đình nhằm bảo vệ sức khỏe trẻ nhỏ tại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khu vực nông thôn\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[26],{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":21,"authorNames":29,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":21,"summary":38},"30a99c47-6e3b-4867-8ca1-9ab93c166222","Tình trạng việc làm của lao động nữ nông thôn huyện Phú Vang,  tỉnh Thừa Thiên Huế",[30,31],"Hạnh Dương Thị Dung","Thảo Nguyễn Thị Thanh",2,"Tạp chí Khoa học xã hội miền Trung",true,"2024-10-07",2024,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Fisscr\u002Farticle\u002Fview\u002F102249","\u003Cp>Khảo sát kinh tế xã hội ứng dụng mô hình hồi quy đa thức phân tích thực trạng việc làm của lao động nữ tại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khu vực nông thôn\u003C\u002Fb> huyện Phú Vang, Thừa Thiên Huế. Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm chịu ảnh hưởng lớn từ gánh nặng chăm sóc con nhỏ, diện tích đất canh tác cùng nguồn vốn vay. Kết quả nghiên cứu đề xuất mở rộng đào tạo nghề nhằm tạo sinh kế bền vững cho phụ nữ ở \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khu vực nông thôn\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":41,"meta":21},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":21,"definition":47,"discipline":48,"references":49,"faqs":82,"createUser":92,"publishUser":96,"keywords":100,"keywordCount":111,"enrichTopicLink":34,"status":112,"createTime":113,"updateTime":114,"publishTime":115,"linkEnrichedTime":116,"publicationScanTime":117,"contentErrorMessage":21,"viewCount":118,"relateTopics":119},"khu vực nông thôn","Khu vực nông thôn là gì? Đặc trưng và chuyển dịch phát triển","Khu vực nông thôn là không gian lãnh thổ có mật độ dân số thấp, gắn liền với sản xuất nông nghiệp, sinh kế tài nguyên và tiến trình hiện đại hóa.","\u003Cp>Khu vực nông thôn (rural area) là vùng không gian địa lý - xã hội nằm ngoài các đô thị và thành phố, đặc trưng bởi mật độ dân số thấp, quỹ đất tự nhiên và nông nghiệp chiếm ưu thế, sinh kế cộng đồng gắn liền với sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp hoặc khai thác tài nguyên thiên nhiên. Trong tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại, khu vực nông thôn luôn là cái nôi nuôi dưỡng an ninh lương thực, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc và duy trì cân bằng sinh thái cảnh quan. Theo chuyên khảo kinh điển của Woods (2010) do Routledge xuất bản, không gian nông thôn hiện đại không chỉ đơn thuần là nơi sản xuất nông nghiệp thuần túy mà là một cấu trúc xã hội - không gian đa chiều (rurality) đang trải qua những đợt tái cấu trúc mạnh mẽ dưới áp lực của đô thị hóa và toàn cầu hóa. Bài viết này trình bày toàn diện về tiêu chí phân định nông thôn, đặc trưng kinh tế - xã hội, khung sinh kế bền vững, chuyển dịch cơ cấu không gian nông thôn theo Long và cộng sự (2009), thách thức phát triển và các định hướng chính sách xây dựng nông thôn mới hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiêu chí và Phương pháp Phân định Khu vực Nông thôn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc xác định ranh giới không gian nông thôn được tiếp cận qua nhiều lăng kính khoa học:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Tiêu chí nhân khẩu học và Không gian hành chính\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu chuẩn quốc tế (OECD):\u003C\u002Fstrong> Theo khung phân loại của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), các đơn vị lãnh thổ cấp cơ sở có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%20d%C3%A2n%20s%E1%BB%91%22%7D}} dưới 150 người trên một kilomet vuông được phân loại là vùng nông thôn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu chuẩn hành chính tại Việt Nam:\u003C\u002Fstrong> Khu vực nông thôn được xác định là địa bàn hành chính các xã (không bao gồm phường và thị trấn thuộc đô thị), nơi tập hợp các thôn, ấp, bản, buôn, làng truyền thống.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Tiêu chí hình thái cảnh quan và Sử dụng đất\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Không gian nông thôn có tỷ lệ che phủ của đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, mặt nước nuôi trồng thủy sản và cảnh quan thiên nhiên hoang sơ chiếm trên 70% đến 80% tổng diện tích lãnh thổ, với mật độ xây dựng công trình nhân tạo thấp và phân tán.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc trưng Kinh tế - Xã hội Cốt lõi của Khu vực Nông thôn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cộng đồng nông thôn sở hữu những cấu trúc kinh tế và quan hệ xã hội đặc thù:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Cấu trúc kinh tế và Sinh kế cộng đồng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giữ vai trò là ngành kinh tế bản địa truyền thống. Tuy nhiên, theo công trình của Ellis (2000) do Oxford University Press xuất bản, cấu trúc thu nhập nông thôn hiện đại đã chuyển dịch sâu sắc sang mô hình đa dạng hóa sinh kế (Livelihood Diversification), trong đó các hoạt động phi nông nghiệp (chế biến nông sản, dịch vụ buôn bán, tiểu thủ công nghiệp làng nghề và nguồn kiều hối từ lao động di cư) đóng góp từ 30% đến 50% tổng thu nhập của các hộ gia đình nông thôn ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1c%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20%C4%91ang%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Cấu trúc xã hội và Vốn xã hội (Social Capital)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Quan hệ cộng đồng mật thiết:\u003C\u002Fstrong> Xã hội nông thôn đặc trưng bởi mối liên kết quan hệ dòng họ, làng xóm và sự gắn kết cộng đồng cao (Gemeinschaft), nơi các chuẩn mực văn hóa và hương ước làng xã đóng vai trò điều tiết {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%A0nh%20vi%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}} bên cạnh pháp luật nhà nước.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bản sắc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%C4%83n%20h%C3%B3a%20d%C3%A2n%20gian%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Nông thôn là nơi bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể, lễ hội truyền thống, tri thức bản địa canh tác và lối sống hòa hợp với nhịp điệu tự nhiên.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Dải Liên tục Nông thôn - Đô thị (Rural-Urban Continuum) và Vùng Desakota\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong địa lý kinh tế xã hội hiện đại, ranh giới giữa nông thôn và thành thị không còn là một đường phân chia nhị phân cứng nhắc mà là một dải chuyển tiếp liên tục (Rural-Urban Continuum):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khái niệm vùng chuyển tiếp Desakota:\u003C\u002Fstrong> Thuật ngữ Desakota (bắt nguồn từ tiếng Indonesia: \u003Cem>desa\u003C\u002Fem> nghĩa là làng, \u003Cem>kota\u003C\u002Fem> nghĩa là thị thành) được các nhà địa lý học mô tả cho các khu vực trung gian rộng lớn ở châu Á, nơi mật độ dân số nông nghiệp cao xen lẫn dày đặc với các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ buôn bán và hệ thống giao thông vận tải phát triển nhanh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sự thâm nhập của lối sống đô thị:\u003C\u002Fstrong> Hạ tầng viễn thông di động, Internet băng thông rộng và mạng lưới thương mại điện tử đã rút ngắn khoảng cách tiếp cận thông tin, văn hóa tiêu dùng và phong cách sống giữa cư dân nông thôn và cư dân thành thị.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dòng dịch chuyển tài chính và lao động con lắc:\u003C\u002Fstrong> Sự xuất hiện của các đoàn xe đưa đón công nhân hàng ngày (lao động con lắc - commuting workers) từ các làng quê tới các khu công nghiệp ngoại thành tạo nên sự đan xen phức tạp giữa thu nhập nông nghiệp và phi nông nghiệp trong cùng một hộ gia đình.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Sự Tái cấu trúc và Phân hóa Không gian Nông thôn Đương đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dưới tác động của công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng, không gian nông thôn không còn là một thực thể thuần nhất. Nghiên cứu của Long và cộng sự (2009) trên Habitat International đã lượng hóa tiến trình tái cấu trúc nông thôn thành 4 hình thái không gian phát triển rõ rệt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Nông thôn ven đô (Peri-urban Rural Areas)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nằm tiếp giáp trực tiếp với các đô thị lớn, chịu áp lực chuyển đổi đất đai mạnh mẽ sang {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} và đô thị; phát triển mạnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%20c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20cao%22%7D}}, cung cấp thực phẩm tươi sống và dịch vụ giải trí cuối tuần cho cư dân thành thị.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Nông thôn nông nghiệp chuyên canh (Agricultural Production Areas)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nằm ở các vùng đồng bằng màu mỡ, tập trung sản xuất lúa gạo, cây công nghiệp hoặc cây ăn quả quy mô lớn theo chuỗi giá trị hàng hóa xuất khẩu, ứng dụng cơ giới hóa và chuyển đổi số nông nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Nông thôn công nghiệp làng nghề (Industrialized Rural Areas)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Hình thành quanh các cụm công nghiệp nông thôn và làng nghề truyền thống (gốm sứ, dệt may, mộc mỹ nghệ), giải quyết việc làm tại chỗ cho hàng triệu lao động nhưng đối mặt với thách thức ô nhiễm môi trường cục bộ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>4. Nông thôn sinh thái và Vùng sâu vùng xa (Ecological &amp; Remote Rural Areas)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Địa hình đồi núi, mật độ dân cư thưa thớt, kinh tế gắn liền với bảo vệ rừng phòng hộ, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20t%E1%BB%93n%20%C4%91a%20d%E1%BA%A1ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và phát triển du lịch sinh thái cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng đối chiếu các Hình thái Không gian Nông thôn\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Hình thái nông thôn\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Vị trí không gian\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hoạt động kinh tế chủ đạo\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Áp lực phát triển chính\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Nông thôn ven đô\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vành đai giáp ranh đô thị lớn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nông nghiệp đô thị, dịch vụ, kho bãi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thu hồi đất đai, phân mảnh không gian sống\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Nông thôn chuyên canh\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đồng bằng châu thổ màu mỡ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Biến động giá thị trường, hạn mặn, biến đổi khí hậu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Nông thôn làng nghề\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Các vùng đồng bằng và trung du\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chế tác thủ công, chế biến lương thực\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xử lý nước thải, rác thải công nghiệp làng nghề\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Nông thôn sinh thái\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vùng cao, hải đảo, rừng phòng hộ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lâm nghiệp, dược liệu, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22du%20l%E1%BB%8Bch%20c%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hạ tầng giao thông hạn chế, chia cắt địa hình\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Thách thức Phát triển và Nghịch lý Nông thôn Đương đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khu vực nông thôn toàn cầu đang đối mặt với những nghịch lý phát triển sâu sắc theo các nghiên cứu của Ashley &amp; Maxwell (2001) và Woods (2010):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Già hóa dân số và Di cư lao động (Rural Hollowing Out):\u003C\u002Fstrong> Làn sóng di cư của thanh niên và lao động trẻ có tay nghề ra các đô thị lớn tìm kiếm cơ hội việc làm dẫn đến hiện tượng làng rỗng, phụ nữ và người cao tuổi trở thành lực lượng lao động chính trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%20n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}, gây suy thoái nguồn nhân lực kế cận.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khoảng cách phát triển Nông thôn - Đô thị (Rural-Urban Divide):\u003C\u002Fstrong> Sự bất bình đẳng dai dẳng về chất lượng mạng lưới y tế, cơ sở giáo dục, dịch vụ tài chính ngân hàng và hạ tầng xử lý rác thải sinh hoạt giữa nông thôn và thành phố.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tích tụ ruộng đất và Phân hóa xã hội:\u003C\u002Fstrong> Quá trình tích tụ đất đai để phát triển nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn một mặt nâng cao năng suất nhưng mặt khác tạo ra một bộ phận nông dân mất đất sản xuất, gia tăng nguy cơ tái nghèo nếu không được đào tạo nghề chuyển đổi việc làm kịp thời.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biến đổi khí hậu và Suy thoái tài nguyên:\u003C\u002Fstrong> Nông thôn là khu vực dễ bị tổn thương nhất trước các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão lũ, sạt lở đất, hạn hán và xâm nhập mặn, đe dọa trực tiếp đến tính ổn định của chuỗi cung ứng lương thực.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Định hướng Chiến lược Phát triển Nông thôn Bền vững\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tổng quan chiến lược của Ashley &amp; Maxwell (2001) trên Development Policy Review, phát triển nông thôn thế kỷ 21 đòi hỏi chuyển đổi sang cách tiếp cận lãnh thổ đa ngành (Territorial Approach):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xây dựng Làng Thông minh (Smart Villages) và Chuyển đổi số:\u003C\u002Fstrong> Ứng dụng công nghệ Internet vạn vật (IoT), cảm biến đất đai, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A1y%20bay%20kh%C3%B4ng%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20l%C3%A1i%22%7D}} giám sát sâu bệnh và nền tảng thương mại điện tử để kết nối nông sản nông thôn trực tiếp tới bàn ăn người tiêu dùng toàn cầu, loại bỏ chi phí trung gian.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phát triển Kinh tế tuần hoàn và Nông nghiệp phát thải thấp:\u003C\u002Fstrong> Khai thác hiệu quả phụ phẩm trồng trọt làm thức ăn chăn nuôi hoặc phân bón hữu cơ, lắp đặt hệ thống điện mặt trời mái nhà trang trại, giảm thiểu phát thải khí nhà kính (khí mê-tan từ canh tác lúa nước).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Củng cố Mối liên kết Nông thôn - Đô thị (Rural-Urban Linkages):\u003C\u002Fstrong> Hoàn thiện mạng lưới giao thông liên vùng, phát triển logistics nông sản lạnh, thúc đẩy các chuỗi giá trị ngắn (Short Food Supply Chains) và khuyến khích du lịch nông nghiệp trải nghiệm làng quê.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","rural area","Khu vực nông thôn (rural area) là vùng không gian địa lý - xã hội nằm ngoài các đô thị và thành phố, đặc trưng bởi mật độ dân số thấp, quỹ đất tự nhiên và nông nghiệp chiếm ưu thế, sinh kế cộng đồng gắn liền với sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp hoặc khai thác tài nguyên thiên nhiên.","SOCIAL_SCIENCES",[50,58,66,74],{"citationText":51,"title":52,"authors":53,"source":54,"year":55,"doi":56,"url":57},"Woods, M. (2010). Rural. Routledge.","Rural","Woods","Routledge",2010,"10.4324\u002F9780203844304","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.4324\u002F9780203844304",{"citationText":59,"title":60,"authors":61,"source":62,"year":63,"doi":64,"url":65},"Ellis, F. (2000). Rural livelihoods and diversity in developing countries. Oxford University Press.","Rural Livelihoods and Diversity in Developing Countries","Ellis","Oxford University Press",2000,"10.1093\u002Foso\u002F9780198296959.001.0001","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1093\u002Foso\u002F9780198296959.001.0001",{"citationText":67,"title":68,"authors":69,"source":70,"year":71,"doi":72,"url":73},"Long, H., Zou, J., & Liu, Y. (2009). Differentiation of rural development driven by industrialization and urbanization in eastern coastal China. Habitat International, 33(4), 454-462.","Differentiation of rural development driven by industrialization and urbanization in eastern coastal China","Long, Zou, Liu","Habitat International",2009,"10.1016\u002Fj.habitatint.2009.03.003","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.habitatint.2009.03.003",{"citationText":75,"title":76,"authors":77,"source":78,"year":79,"doi":80,"url":81},"Ashley, C., & Maxwell, S. (2001). Rethinking rural development. Development Policy Review, 19(4), 395-425.","Rethinking Rural Development","Ashley, Maxwell","Development Policy Review",2001,"10.1111\u002F1467-7679.00141","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1111\u002F1467-7679.00141",[83,86,89],{"question":84,"answer":85},"Tiêu chí định lượng chuẩn quốc tế để phân định khu vực nông thôn và đô thị là gì?","Theo khung phân loại của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), các đơn vị lãnh thổ cấp cơ sở có mật độ dân số dưới 150 người trên một kilomet vuông được phân loại là vùng nông thôn, nơi quỹ đất tự nhiên và nông nghiệp che phủ từ 70% đến 80% diện tích lãnh thổ. Tại Việt Nam, nông thôn được phân định theo địa bàn hành chính các xã (không bao gồm phường và thị trấn thuộc đô thị).",{"question":87,"answer":88},"Đa dạng hóa sinh kế nông thôn (Rural Livelihood Diversification) có vai trò gì trong phát triển bền vững?","Theo nghiên cứu của Ellis (2000) do Oxford University Press xuất bản, thu nhập từ các hoạt động phi nông nghiệp (tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ, kiều hối, chế biến nông sản) đóng góp từ 30% đến 50% tổng thu nhập hộ gia đình nông thôn. Việc đa dạng hóa sinh kế giúp giảm thiểu rủi ro biến động giá nông sản và thiên tai hạn mặn do biến đổi khí hậu.",{"question":90,"answer":91},"Mô hình liên kết Nông thôn - Đô thị (Rural-Urban Linkages) thúc đẩy kinh tế như thế nào?","Theo tổng quan của Ashley & Maxwell (2001), khu vực nông thôn và đô thị không tồn tại biệt lập mà liên kết chặt chẽ qua các luồng dịch chuyển vật chất và tài chính: nông thôn cung cấp lương thực thực phẩm, lao động, nguyên liệu thô và dịch vụ sinh thái cho đô thị; ngược lại đô thị cung cấp thị trường tiêu thụ, vật tư công nghệ, vốn đầu tư và dịch vụ giáo dục y tế cao cấp cho nông thôn.",{"id":93,"researcherId":21,"name":94,"imageUrl":95},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":97,"researcherId":21,"name":98,"imageUrl":99},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[101,102,103,104,105,106,107,108,109,110],"mật độ dân số","các nước đang phát triển","hành vi xã hội","văn hóa dân gian","phát triển công nghiệp","nông nghiệp công nghệ cao","bảo tồn đa dạng sinh học","du lịch cộng đồng","sản xuất nông nghiệp","máy bay không người lái",10,"PUBLISHED","2025-05-16T01:37:49.977+00:00","2026-09-08T11:11:05.766+00:00","2025-08-07T17:01:26.627+00:00","2026-09-08T11:11:05.393+00:00","2026-09-05T10:15:42.945+00:00",396,[120,123,126,129,132,135,138,141,144,147],{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"điều khiển trượt","Điều khiển trượt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điều khiển trượt",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nhận thức xã hội","Nhận thức xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhận thức xã hội",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"biến động dân số","Biến động dân số là gì? Các công bố khoa học về Biến động dân số",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"mỹ latinh","Mỹ latinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Mỹ latinh",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"lũ lụt","Lũ lụt là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nông hộ","Nông hộ là gì? Các nghiên cứu, bài báo khoa học về Nông hộ",{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thiên địch","Thiên địch là gì? Các công bố khoa học về Thiên địch",{"id":148,"title":149,"term":148,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"fusarium","Fusarium là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fusarium"]