[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_khoai%20t%C3%A2y{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_khoai tây":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":26,"status":27,"createTime":28,"updateTime":29,"publishTime":30,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":31,"relateTopics":32},"khoai tây","Khoai tây là gì? Các nghiên cứu khoa học về Khoai tây","Khoai tây là loài thực vật thuộc họ Cà, có nguồn gốc Nam Mỹ, được trồng rộng rãi và sử dụng chủ yếu ở dạng củ giàu tinh bột, vitamin và khoáng chất. Nó là cây lương thực quan trọng toàn cầu, vừa cung cấp dinh dưỡng thiết yếu vừa đóng góp lớn cho kinh tế, an ninh lương thực và nghiên cứu nông nghiệp bền vững. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm khoai tây\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\n\u003Cstrong>Khoai tây\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Solanum tuberosum\u003C\u002Fem>) là một loài thực vật thuộc họ Cà (Solanaceae), được trồng rộng rãi trên toàn cầu như một loại cây lương thực quan trọng. Khoai tây có nguồn gốc từ vùng Andes thuộc Nam Mỹ, nơi các nền văn minh cổ đại như Inca đã biết cách trồng và sử dụng từ hàng nghìn năm trước. Ngày nay, khoai tây đã trở thành lương thực phổ biến, là một trong bốn loại cây trồng chính cùng với lúa mì, gạo và ngô.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhoai tây có đặc điểm nổi bật là phần củ ngầm giàu tinh bột, được sử dụng làm thực phẩm chính trong nhiều nền văn hóa. Củ khoai tây không chỉ là nguồn cung cấp năng lượng mà còn chứa vitamin, khoáng chất và chất xơ, góp phần quan trọng trong dinh dưỡng toàn cầu. Với khả năng thích nghi với nhiều điều kiện khí hậu, khoai tây đã nhanh chóng lan rộng sang châu Âu, châu Á và khắp thế giới kể từ thế kỷ 16.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài giá trị dinh dưỡng, khoai tây còn có giá trị kinh tế và xã hội. Nó đóng vai trò thiết yếu trong đảm bảo an ninh lương thực, đặc biệt ở các vùng nông thôn nghèo. Tổ chức \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fcipotato.org\u002F\" target=\"_blank\">International Potato Center (CIP)\u003C\u002Fa> coi khoai tây là một cây trồng chiến lược để chống lại nạn đói và suy dinh dưỡng. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Là cây lương thực đứng thứ tư về sản lượng toàn cầu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cung cấp dinh dưỡng đa dạng, dễ trồng và thu hoạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Được ứng dụng trong ẩm thực, công nghiệp và chăn nuôi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm hình thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhoai tây là cây thân thảo, có vòng đời một năm trong nông nghiệp mặc dù bản chất sinh học có thể sống lâu hơn. Thân cây mọc thẳng, có thể cao từ 60 cm đến hơn 1 m, phân nhánh, với lá kép lông chim xanh sẫm. Hoa khoai tây thường có màu trắng, hồng hoặc tím, mọc thành cụm, thụ phấn nhờ côn trùng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐiểm đặc biệt nhất của khoai tây là sự hình thành củ dưới đất. Củ thực chất là phần thân ngầm biến dạng, tích trữ tinh bột để nuôi cây. Trên bề mặt củ có nhiều “mắt”, mỗi mắt có khả năng nảy mầm thành cây mới. Đây là cơ sở cho việc nhân giống bằng củ, một phương pháp phổ biến trong nông nghiệp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nRễ khoai tây là dạng rễ chùm, phát triển từ thân ngầm, giúp cây bám đất và hấp thụ chất dinh dưỡng. Cấu trúc rễ kết hợp với thân và lá tạo nên một cơ thể hoàn chỉnh, thích nghi với điều kiện khí hậu mát và đất tơi xốp. Hình thái học này làm cho khoai tây vừa có khả năng quang hợp mạnh mẽ vừa dự trữ năng lượng hiệu quả trong củ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Bộ phận\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Vai trò\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Rễ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dạng rễ chùm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hấp thụ nước và dinh dưỡng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thân\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cao 60–100 cm, phân nhánh\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Quang hợp, phát triển lá và hoa\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Lá\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lá kép lông chim xanh đậm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thực hiện quang hợp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hoa\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Màu trắng, hồng hoặc tím\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thụ phấn, tạo quả\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Củ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thân ngầm biến dạng chứa tinh bột\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dự trữ năng lượng, dùng làm thực phẩm và giống\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân loại và giống khoai tây\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhoai tây có hàng nghìn giống khác nhau, được phân bố khắp các vùng khí hậu. Mỗi giống có đặc điểm riêng về hình dạng củ, màu sắc vỏ và thịt, hàm lượng tinh bột, thời gian sinh trưởng và khả năng kháng bệnh. Nông dân và các viện nghiên cứu chọn giống phù hợp tùy theo mục đích sản xuất và điều kiện môi trường.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số giống được trồng phổ biến có củ vỏ vàng hoặc trắng, thịt mịn, thích hợp cho chế biến nghiền hoặc nấu. Những giống có hàm lượng tinh bột cao thường dùng trong công nghiệp sản xuất tinh bột hoặc chiên giòn. Các giống kháng bệnh được lai tạo nhằm giảm thiểu thiệt hại do sâu bệnh gây ra, đặc biệt là bệnh mốc sương.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhân loại khoai tây có thể dựa trên nhiều tiêu chí:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Theo thời gian sinh trưởng:\u003C\u002Fstrong> giống ngắn ngày (70–90 ngày), trung ngày (90–110 ngày), dài ngày (120–150 ngày).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Theo mục đích sử dụng:\u003C\u002Fstrong> giống ăn tươi, giống chế biến công nghiệp, giống sản xuất tinh bột.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Theo màu sắc củ:\u003C\u002Fstrong> vỏ trắng, vàng, đỏ, tím; thịt củ có thể trắng, vàng hoặc tím.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\n\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fcipotato.org\u002F\" target=\"_blank\">International Potato Center (CIP)\u003C\u002Fa> duy trì một ngân hàng gen với hàng ngàn mẫu giống khoai tây, hỗ trợ nghiên cứu và bảo tồn nguồn gen quý giá cho nhân loại.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân bố và trồng trọt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhoai tây hiện được trồng tại hơn 100 quốc gia, với sự phân bố rộng rãi từ vùng ôn đới lạnh đến vùng núi cao nhiệt đới. Trung Quốc, Ấn Độ, Nga, Ukraine và Mỹ là các nước có sản lượng khoai tây lớn nhất thế giới. Điều kiện lý tưởng để trồng khoai tây là khí hậu mát mẻ, nhiệt độ trung bình 15–20°C, đất tơi xốp, giàu dinh dưỡng và thoát nước tốt.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhương pháp trồng phổ biến là sử dụng củ giống có mầm, được cắt thành khúc hoặc trồng nguyên củ. Sau khi trồng, cây cần được chăm sóc bằng cách làm đất, vun luống, tưới tiêu đều đặn và phòng ngừa sâu bệnh. Thời gian sinh trưởng của khoai tây kéo dài từ 90 đến 150 ngày tùy giống, sau đó củ được thu hoạch.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNông nghiệp hiện đại áp dụng nhiều biện pháp để nâng cao năng suất khoai tây, bao gồm tưới nhỏ giọt, sử dụng phân bón hữu cơ, và quản lý dịch hại tổng hợp. Ngoài ra, công nghệ nuôi cấy mô cũng được sử dụng để sản xuất củ giống sạch bệnh, đảm bảo chất lượng và năng suất ổn định.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Quốc gia\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Sản lượng (triệu tấn\u002Fnăm)\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc điểm sản xuất\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Trung Quốc\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~90\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lớn nhất thế giới, phân bố khắp các tỉnh miền Bắc\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ấn Độ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~50\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tập trung tại bang Uttar Pradesh, Bihar, Punjab\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Nga\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~20\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khí hậu lạnh, sản xuất phục vụ nội địa\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ukraine\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~20\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Truyền thống lâu đời, tiêu thụ chủ yếu trong nước\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Mỹ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~20\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Bang Idaho nổi tiếng với khoai tây chất lượng cao\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Thành phần dinh dưỡng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhoai tây nổi bật với thành phần giàu tinh bột, chiếm khoảng 15–20% khối lượng tươi. Đây là nguồn năng lượng quan trọng, dễ tiêu hóa và phù hợp với nhiều nhóm dân cư trên toàn cầu. Ngoài tinh bột, khoai tây còn chứa một lượng protein vừa phải, ít chất béo và không có cholesterol tự nhiên, làm cho nó trở thành một thực phẩm lành mạnh khi chế biến đúng cách.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVitamin C là một trong những dưỡng chất đáng chú ý có trong khoai tây, thường dao động từ 10–20 mg\u002F100 g. Khoai tây cũng cung cấp vitamin B6, folate, sắt, magie và kali, đặc biệt kali trong khoai tây cao hơn nhiều loại thực phẩm khác, giúp duy trì cân bằng điện giải và huyết áp. Chất xơ trong khoai tây, đặc biệt khi ăn cả vỏ, góp phần cải thiện tiêu hóa và giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHàm lượng dinh dưỡng có thể thay đổi tùy thuộc vào giống, điều kiện trồng trọt và cách chế biến. Khoai tây luộc hoặc nướng giữ lại nhiều vitamin hơn so với khoai tây chiên, do chiên ở nhiệt độ cao dễ phá hủy vitamin và tăng hàm lượng chất béo. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Hàm lượng (trên 100 g khoai tây tươi)\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Năng lượng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>77 kcal\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tinh bột\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>17 g\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chất xơ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>2.2 g\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Vitamin C\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>19.7 mg\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Kali\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>429 mg\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong ẩm thực\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhoai tây là nguyên liệu phổ biến trong ẩm thực toàn cầu với vô số cách chế biến khác nhau. Ở châu Âu, món khoai tây nghiền thường đi kèm thịt nướng; ở Mỹ, khoai tây chiên và khoai tây nướng được coi là biểu tượng ẩm thực đường phố; trong khi đó ở châu Á, khoai tây được dùng trong món cà ri, súp và xào.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài chế biến trực tiếp, khoai tây còn là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm. Tinh bột khoai tây được sử dụng để làm bột mì trộn, tạo độ sệt trong nước sốt, súp và các sản phẩm bánh. Khoai tây cũng được lên men để sản xuất rượu vodka ở Đông Âu và bia ở một số quốc gia khác. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nGiá trị ẩm thực của khoai tây không chỉ dừng lại ở việc cung cấp dinh dưỡng mà còn ở khả năng thích nghi với khẩu vị và văn hóa ẩm thực khác nhau. Sự linh hoạt này góp phần giải thích vì sao khoai tây nhanh chóng trở thành lương thực toàn cầu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Các món ăn truyền thống: khoai tây nghiền, súp khoai, bánh khoai.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Các món ăn hiện đại: khoai tây chiên nhanh, snack khoai tây.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Công nghiệp: tinh bột, bột khoai, đồ uống có cồn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Sâu bệnh và thách thức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhoai tây chịu ảnh hưởng nặng nề từ các loại sâu bệnh, nổi bật nhất là bệnh mốc sương do nấm \u003Cem>Phytophthora infestans\u003C\u002Fem>. Đây chính là nguyên nhân gây nên nạn đói lịch sử ở Ireland thế kỷ 19, dẫn đến hàng triệu người chết và di cư. Đến nay, bệnh mốc sương vẫn là thách thức hàng đầu đối với ngành trồng khoai tây.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, bọ khoai tây Colorado, tuyến trùng rễ và một số virus cũng gây hại nghiêm trọng, làm giảm năng suất và chất lượng củ. Các biện pháp phòng trừ bao gồm sử dụng giống kháng bệnh, áp dụng luân canh cây trồng, quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có kiểm soát.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhó khăn khác là sự biến đổi khí hậu, dẫn đến nhiệt độ tăng và thay đổi lượng mưa, ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của cây khoai tây. Điều này đặt ra yêu cầu nghiên cứu phát triển các giống mới thích nghi tốt hơn.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò kinh tế và xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhoai tây đóng vai trò lớn trong đảm bảo an ninh lương thực toàn cầu. Nó không chỉ cung cấp nguồn năng lượng giá rẻ mà còn mang lại thu nhập cho hàng triệu nông dân. Ở nhiều quốc gia đang phát triển, khoai tây được coi là “cây chống đói” vì thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao và dễ trồng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002Fpotato-2008\u002Fen\u002F\" target=\"_blank\">FAO\u003C\u002Fa>, sản lượng khoai tây toàn cầu đạt hơn 350 triệu tấn mỗi năm. Nhiều quốc gia như Trung Quốc và Ấn Độ coi khoai tây là cây chiến lược nhằm đảm bảo nguồn cung thực phẩm trong bối cảnh dân số tăng nhanh. Khoai tây cũng đóng góp vào thương mại quốc tế, với sản phẩm xuất khẩu phổ biến như khoai tây đông lạnh, tinh bột và sản phẩm chế biến.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVề mặt xã hội, khoai tây không chỉ là thực phẩm mà còn là một phần của văn hóa ẩm thực, từ món khoai tây chiên kiểu Pháp đến rượu vodka truyền thống của Nga. Sự hiện diện của khoai tây trong bữa ăn hằng ngày thể hiện mối liên hệ mật thiết giữa nông nghiệp, dinh dưỡng và đời sống xã hội.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nghiên cứu và cải tiến giống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCác chương trình nghiên cứu hiện đại tập trung vào việc phát triển giống khoai tây kháng bệnh, tăng năng suất và cải thiện giá trị dinh dưỡng. Công nghệ sinh học và kỹ thuật chỉnh sửa gen (như CRISPR) được áp dụng để tạo ra các giống mới thích ứng với biến đổi khí hậu và có chất lượng cao hơn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNhiều dự án của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fcipotato.org\u002F\" target=\"_blank\">International Potato Center (CIP)\u003C\u002Fa> đã đạt được thành công trong việc lai tạo giống khoai tây giàu sắt và kẽm, góp phần giải quyết tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng ở các nước đang phát triển. Đồng thời, các nghiên cứu về bảo quản sau thu hoạch và chuỗi giá trị cũng đang được thúc đẩy nhằm giảm thiểu tổn thất.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác công bố khoa học trên \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Fsubjects\u002Fpotatoes\" target=\"_blank\">Nature\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fagricultural-and-biological-sciences\u002Fpotato\" target=\"_blank\">ScienceDirect\u003C\u002Fa> nhấn mạnh tiềm năng của khoai tây trong phát triển nông nghiệp bền vững và đóng góp vào các mục tiêu an ninh lương thực toàn cầu.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhoai tây không chỉ là cây trồng phổ biến mà còn là một yếu tố chiến lược trong an ninh lương thực và phát triển kinh tế xã hội. Với đặc điểm dễ trồng, giàu dinh dưỡng và đa dạng ứng dụng, khoai tây tiếp tục giữ vị trí quan trọng trong nông nghiệp toàn cầu. Các nghiên cứu và cải tiến giống sẽ mở ra cơ hội mới, giúp khoai tây thích ứng với biến đổi khí hậu và nhu cầu dinh dưỡng của nhân loại.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fcipotato.org\u002F\" target=\"_blank\">International Potato Center (CIP)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002Fpotato-2008\u002Fen\u002F\" target=\"_blank\">FAO: International Year of the Potato\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Fsubjects\u002Fpotatoes\" target=\"_blank\">Nature: Potato Research\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fagricultural-and-biological-sciences\u002Fpotato\" target=\"_blank\">ScienceDirect: Potato Topics\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Fjournals\u002Fplant-science\" target=\"_blank\">Frontiers in Plant Science\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-04-17T13:44:30.786+00:00","2025-09-10T14:54:20.653+00:00","2025-09-04T04:07:43.655+00:00",359,[33,36,46,51,61,71,81,91,96,101],{"id":34,"title":35,"term":34,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thức ăn nhanh","Thức ăn nhanh là gì? Các công bố khoa học về Thức ăn nhanh",{"id":37,"title":38,"term":37,"englishTitle":39,"definition":40,"discipline":41,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"giống khoai tây","Giống khoai tây là gì? Phân loại, tiêu chuẩn chọn giống và củ giống sạch bệnh","Potato Cultivars","Giống khoai tây (Solanum tuberosum) là các giống cây trồng tứ bội thuộc họ Cà được chọn tạo và thuần hóa phục vụ nhu cầu ăn tươi hoặc chế biến công nghiệp với năng suất cao và khả năng kháng bệnh mốc sương.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":47,"title":48,"term":47,"englishTitle":49,"definition":50,"discipline":41,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"năng suất củ tươi","Năng suất củ tươi là gì? Bản chất và các yếu tố","fresh root yield","Năng suất củ tươi là tổng khối lượng sản phẩm củ thu hoạch được trên một đơn vị diện tích canh tác ở trạng thái tươi nguyên bản, phản ánh hiệu suất tích lũy kinh tế của các loài cây lấy củ như sắn, khoai tây và khoai lang.",{"id":52,"title":53,"term":52,"englishTitle":54,"definition":55,"discipline":56,"disciplineCode":57,"disciplineLabel":58,"disciplineColor":59,"disciplineIcon":60},"thép không gỉ 316l","Thép không gỉ 316L là gì? Đặc tính, cơ lý và ứng dụng","316L stainless steel","Thép không gỉ 316L là hợp kim thép không gỉ thuộc họ austenit chứa hàm lượng carbon cực thấp kết hợp với các nguyên tố hợp kim chính gồm crom, niken và molypden nhằm mang lại khả năng chống ăn mòn hóa học và ăn mòn cục bộ vượt trội.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":62,"title":63,"term":62,"englishTitle":64,"definition":65,"discipline":66,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"lãi suất cho vay","Lãi suất cho vay là gì? Cấu trúc và cơ chế định giá","lending interest rate","Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm tính trên số vốn gốc mà bên đi vay phải trả cho bên cho vay trong một khoảng thời gian xác định nhằm bù đắp chi phí huy động vốn, chi phí quản lý vận hành, phần bù rủi ro tín dụng và biên lợi nhuận kỳ vọng của bên cho vay.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":76,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"dấu vân tay","Dấu vân tay","Fingerprint","Dấu vân tay (Fingerprint - dermatoglyphics) là cấu trúc nếp vân da nổi đặc trưng ở mặt gan của các đầu ngón tay người, được hình thành từ tuần thứ 10 đến 24 của thai kỳ và duy trì tính duy nhất, bất biến suốt đời.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":86,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"siêu âm nội soi","Siêu âm nội soi","Endoscopic ultrasound","Siêu âm nội soi (Endoscopic ultrasound - EUS) là kỹ thuật chẩn đoán và can thiệp kết hợp đầu dò siêu âm tần số cao ở đầu ống nội soi mềm, cho phép ghi hình trực tiếp và sinh thiết chính xác các lớp thành ống tiêu hóa và các cơ quan kế cận.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":86,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"bệnh ménière","Bệnh Ménière","Ménière's disease","Bệnh Ménière (Ménière's disease) là bệnh lý mạn tính của tai trong đặc trưng bởi tình trạng ứ dịch nội bạch huyết (endolymphatic hydrops), biểu hiện lâm sàng bằng các cơn chóng mặt xoay tròn kịch phát, nghe kém tiếp nhận biến đổi, ù tai và cảm giác đầy tức tai.",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":66,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"thâm hụt thương mại","Thâm hụt thương mại","Trade deficit","Thâm hụt thương mại (Trade deficit - nhập siêu) là tình trạng cán cân thương mại của một quốc gia bị âm, xảy ra khi tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu vượt quá tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu trong một thời kỳ nhất định.",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":76,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"di truyền học vi khuẩn","Di truyền học vi khuẩn","Bacterial genetics","Di truyền học vi khuẩn (Bacterial genetics) là phân ngành sinh học phân tử và vi sinh vật học nghiên cứu cơ chế lưu trữ, sao chép, biểu hiện và biến dị của vật chất di truyền (nhiễm sắc thể và plasmid) ở tế bào sinh vật nhân sơ."]