[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_kho%C3%A1ng%20%C4%91a%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_kho%C3%A1ng%20%C4%91a%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng":25},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":24},[],[],[9],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":12,"url":21,"doi":22,"summary":23},"4726755e-9fbe-4ce3-9e9a-c97f301afa41","ẢNH HƯỞNG CỦA HÀM LƯỢNG KHOÁNG ĐA LƯỢNG  VÀ BỔ SUNG DINH DƯỠNG VÀO GIAI ĐOẠN SAU CỦA QUÁ TRÌNH  NUÔI CẤY ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG HUYỀN PHÙ TẾ BÀO SÂM NGỌC LINH",null,[14,15],"Nguyễn Văn Kết","Trương Thị Lan Anh",2,"Dalat University Journal of Science",true,"2016-01-01",2016,"https:\u002F\u002Ftckh.dlu.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftckhdhdl\u002Farticle\u002Fview\u002F85","10.37569\u002FDalatUniversity.6.4.85(2016)","\u003Cp>Thực nghiệm sinh học khảo sát ảnh hưởng của các thành phần \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khoáng đa lượng\u003C\u002Fb> KNO3 và CaCl2 đến sự tăng sinh khối tế bào sâm Ngọc Linh \u003Ci>Panax vietnamensis\u003C\u002Fi>. Tác giả bổ sung dinh dưỡng khoáng vào môi trường nuôi cấy huyền phù nhằm tìm kiếm nồng độ muối khoáng thích hợp nhất cho mô sẹo. Kết quả cho thấy việc tối ưu hóa tổ hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khoáng đa lượng\u003C\u002Fb> giúp thúc đẩy tích lũy sinh khối rễ và tế bào vượt trội.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":26,"meta":12},{"id":27,"title":28,"description":29,"content":30,"term":27,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":31,"publishUser":12,"keywords":35,"keywordCount":42,"enrichTopicLink":43,"status":44,"createTime":45,"updateTime":46,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":47,"publicationScanTime":48,"contentErrorMessage":12,"viewCount":49,"wikidataId":12,"relateTopics":50},"khoáng đa lượng","Khoáng đa lượng là gì? Các công bố khoa học về Khoáng đa lượng","Khoáng đa lượng là nhóm khoáng chất thiết yếu cho cơ thể người với tiêu thụ hàng ngày lớn hơn khoáng vi lượng. Các khoáng chính gồm canxi, phốt pho, kali, natri, lưu huỳnh và magiê, mỗi loại có vai trò đặc thù. Canxi duy trì xương, răng và co cơ; phốt pho quan trọng cho ATP và DNA; kali hỗ trợ huyết áp; natri cân bằng điện giải; lưu huỳnh cần cho amino acid và collagen; magiê là đồng yếu tố enzyme. Thiếu khoáng dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, do đó, chế độ ăn cân đối là cần thiết để tránh thiếu hụt.","\u003Ch2>Khoáng Đa Lượng: Giới Thiệu Tổng Quan\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Khoáng đa lượng là nhóm khoáng chất cần thiết cho sự phát triển và duy trì chức năng cơ thể con người, cũng như các sinh vật khác, với nhu cầu tiêu thụ hàng ngày lớn hơn so với các khoáng chất vi lượng. Những khoáng chất này thường được cần thiết với nồng độ khá cao và đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh lý và sinh hóa.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các Loại Khoáng Đa Lượng Chính\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong số các khoáng đa lượng, có sáu loại chính là canxi (Ca), phốt pho (P), kali (K), natri (Na), lưu huỳnh (S), và magiê (Mg). Mỗi loại khoáng chất này đảm nhận những vai trò cụ thể trong cơ thể.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Canxi (Ca)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Canxi là khoáng chất dồi dào nhất trong cơ thể con người, chủ yếu tồn tại trong xương và răng. Nó không chỉ cần thiết cho cấu trúc xương và răng mạnh mẽ, mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc co cơ, đông máu, và truyền tín hiệu thần kinh.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Phốt pho (P)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Phốt pho chủ yếu tìm thấy trong xương và răng, cũng đóng vai trò quan trọng trong sản xuất ATP, phân tử năng lượng chính của cơ thể. Ngoài ra, phốt pho còn tham gia vào cấu trúc của DNA và RNA.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Kali (K)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Kali là một ion quan trọng trong cơ thể, tham gia vào quá trình điều hòa huyết áp, cân bằng nước, và chức năng cơ cũng như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}. Nó có vai trò thiết yếu trong việc duy trì nhịp tim ổn định.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Natri (Na)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Natri là khoáng chất không thể thiếu cho cân bằng điện giải và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20su%E1%BA%A5t%20th%E1%BA%A9m%20th%E1%BA%A5u%22%7D}} trong cơ thể. Nó giúp điều hòa lượng nước, đồng thời cần thiết cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} và cơ bắp.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Lưu huỳnh (S)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Lưu huỳnh đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc của một số amino acid và vitamin, cũng như trong việc tổng hợp collagen, một thành phần quan trọng của da, gân, và dây chằng.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Magiê (Mg)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Magiê là một đồng yếu tố trong nhiều phản ứng enzyme, quan trọng cho chức năng thần kinh và cơ, cũng như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} và tổng hợp DNA.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tác Động của Thiếu Hụt Khoáng Đa Lượng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thiếu hụt khoáng đa lượng có thể dẫn đến những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Ví dụ, sự thiếu hụt canxi và phốt pho có thể gây loãng xương, trong khi thiếu kali và magiê có thể gây ra các vấn đề về tim và thần kinh.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết Luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các khoáng đa lượng đóng vai trò không thể thiếu trong việc duy trì sức khỏe và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20sinh%20l%C3%BD%22%7D}} của cơ thể. Việc đảm bảo có một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BF%20%C4%91%E1%BB%99%20%C4%83n%20u%E1%BB%91ng%22%7D}} cân bằng và đa dạng để đáp ứng nhu cầu khoáng chất hàng ngày là điều cần thiết để phòng tránh các vấn đề sức khỏe liên quan đến thiếu hụt khoáng chất.\u003C\u002Fp>",{"id":32,"researcherId":12,"name":33,"imageUrl":34},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[36,37,38,39,40,41],"tế bào thần kinh","áp suất thẩm thấu","chức năng thần kinh","sản xuất năng lượng","chức năng sinh lý","chế độ ăn uống",6,false,"PUBLISHED","2024-12-20T13:14:24.533+00:00","2026-09-12T10:09:52.041+00:00","2026-09-12T10:09:51.689+00:00","2026-09-04T13:13:59.503+00:00",426,[51,54,57,60,63,66,69,72,82,85],{"id":52,"title":53,"term":52,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"carotenoid","Carotenoid là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":55,"title":56,"term":55,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"stress","Stress là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Stress",{"id":58,"title":59,"term":58,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hoạt tính kháng oxy hóa","Hoạt tính kháng oxy hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":61,"title":62,"term":61,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nihss","NIHSS là gì? Các nghiên cứu khoa học về NIHSS",{"id":64,"title":65,"term":64,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"transcriptome","Transcriptome là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thang điểm nihss","Thang điểm nihss là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"uranium","Uranium là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Uranium",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":77,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"axit arachidonic","Axit arachidonic là gì? Các bài nghiên cứu khoa học","arachidonic acid","Axit arachidonic (Arachidonic Acid - AA) là một acid béo không bão hòa đa thiết yếu chứa 20 nguyên tử carbon và 4 liên kết đôi cis (20:4, ω-6), thành phần cấu trúc của màng tế bào và tiền chất trung tâm của chuỗi chuyển hóa eicosanoid gây viêm.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"maltodextrin","Maltodextrin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"bám dính tế bào","Bám dính tế bào là gì? Các bài nghiên cứu khoa học"]