[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_khi%E1%BA%BFm%20th%C3%ADnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_khiếm thính":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":47,"createUser":57,"publishUser":61,"keywords":65,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":66,"status":67,"createTime":68,"updateTime":69,"publishTime":70,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":71,"relateTopics":72},"khiếm thính","Khiếm thính là gì? Phân loại mức độ suy giảm thính lực, nguyên nhân và phục hồi","Khiếm thính là tình trạng suy giảm khả năng nghe một phần hoặc hoàn toàn, phân loại theo vị trí tổn thương thành khiếm thính dẫn truyền, tiếp nhận hoặc hỗn hợp.","\u003Cp>\u003Cstrong>Khiếm thính\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>hearing loss\u003C\u002Fem> hay \u003Cem>suy giảm thính lực\u003C\u002Fem>) là tình trạng suy giảm hoặc mất hoàn toàn khả năng nghe và nhận thức âm thanh ở một hoặc cả hai tai. Khiếm thính là một trong những dạng khuyết tật cảm giác phổ biến nhất trên toàn cầu, gây ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển ngôn ngữ ở trẻ em, khả năng giao tiếp xã hội và chất lượng cuộc sống của người cao tuổi (Cunningham &amp; Tucci, 2017; Wilson et al., 2017).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại khiếm thính theo vị trí tổn thương giải phẫu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên định khu giải phẫu hệ thống thính giác, khiếm thính được chia thành ba nhóm chính (Cunningham &amp; Tucci, 2017):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Loại khiếm thính\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Vị trí tổn thương giải phẫu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nguyên nhân thường gặp và đặc điểm\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Khiếm thính dẫn truyền (Conductive hearing loss)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vành tai, ống tai ngoài, màng nhĩ hoặc chuỗi xương con ở hòm tai giữa.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thủng màng nhĩ, nút ráy tai, viêm tai giữa ứ dịch, xơ cứng chuỗi xương con; sóng âm bị cản trở truyền vào tai trong. Thường có thể điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật phục hồi.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Khiếm thính tiếp nhận (Sensorineural hearing loss - SNHL)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tế bào lông cảm giác trong cơ quan Corti ở ốc tai hoặc dây thần kinh thính giác.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lão thính do tuổi già (presbycusis), tổn thương do tiếng ồn lớn kéo dài, độc tính của thuốc (aminoglycoside, cisplatin), nhiễm trùng bẩm sinh hoặc đột biến gen.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Khiếm thính hỗn hợp (Mixed hearing loss)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đồng thời tổn thương cả đường dẫn truyền tai giữa và hệ thống thần kinh cảm giác tai trong.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Viêm tai giữa mạn tính ăn mòn xương chũm kết hợp thoái hóa ốc tai theo tuổi tác.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Mức độ suy giảm thính lực và phương pháp đo thính lực\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ngưỡng nghe được đo bằng máy đo thính lực đơn âm (Pure-Tone Audiometry) tại các tần số âm thanh từ trầm đến bổng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mức độ nhẹ:\u003C\u002Fstrong> Khó nghe tiếng thì thầm hoặc giao tiếp trong môi trường có tiếng ồn xung quanh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mức độ trung bình:\u003C\u002Fstrong> Gặp nhiều khó khăn khi nghe cuộc trò chuyện thông thường ở khoảng cách gần nếu không có thiết bị trợ thính.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mức độ nặng:\u003C\u002Fstrong> Không nghe được tiếng nói bình thường, chỉ nghe được tiếng thét lớn sát tai.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mức độ sâu:\u003C\u002Fstrong> Hầu như không cảm nhận được bất kỳ âm thanh lời nói nào, chỉ cảm nhận được rung động cơ học ở cường độ cực lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Yếu tố nguy cơ và nguyên nhân phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu dịch tễ học và di truyền học chỉ ra nhiều căn nguyên phức tạp (Sheffield &amp; Smith, 2018):\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đột biến gen di truyền:\u003C\u002Fstrong> Hàng trăm locus gen liên quan đến điếc bẩm sinh di truyền không hội chứng, trong đó đột biến gen GJB2 mã hóa protein connexin là nguyên nhân phổ biến nhất.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ô nhiễm tiếng ồn công nghiệp và giải trí:\u003C\u002Fstrong> Sóng âm thanh cường độ cao liên tục kích hoạt stress oxy hóa, hủy hoại vi nhung mao của tế bào lông ốc tai không thể hồi phục.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh lý mạch máu và chuyển hóa:\u003C\u002Fstrong> Xơ vữa mạch máu, đái tháo đường và tăng huyết áp làm giảm tưới máu vi mạch nuôi dải mạch ở ốc tai.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Giải pháp phục hồi chức năng thính giác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Can thiệp phục hồi sớm đóng vai trò then chốt trong việc giảm thiểu nguy cơ suy giảm nhận thức và cô lập xã hội (Wilson et al., 2017):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Máy trợ thính (Hearing aids):\u003C\u002Fstrong> Thiết bị điện tử nhỏ gọn khuếch đại sóng âm thanh có chọn lọc theo thính lực đồ của người bệnh, phù hợp cho khiếm thính mức độ nhẹ đến nặng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật Cấy ghép ốc tai điện tử (Cochlear implants):\u003C\u002Fstrong> Giải pháp tối ưu cho bệnh nhân khiếm thính mức độ nặng đến sâu không còn đáp ứng với máy trợ thính; thiết bị chuyển đổi âm thanh thành xung điện kích thích trực tiếp dây thần kinh ốc tai.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ngôn ngữ ký hiệu và giáo dục đặc biệt:\u003C\u002Fstrong> Hỗ trợ trẻ em khiếm thính bẩm sinh tiếp cận giáo dục, hòa nhập cộng đồng và phát triển nhận thức toàn diện.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Khiếm thính","hearing loss",[20,21,22,23],"suy giảm thính lực","điếc","mất thính lực","hearing impairment","Khiếm thính (suy giảm thính lực) là tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi sự suy giảm hoặc mất hoàn toàn khả năng cảm thụ và phân biệt sóng âm thanh ở một hoặc cả hai tai, do tổn thương cơ học tại đường dẫn truyền hoặc tổn thương thần kinh cảm giác thính giác.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[27,34,40],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":10},"Cunningham, L. L., & Tucci, D. L. (2017). Hearing Loss in Adults. New England Journal of Medicine, 377(25), 2465-2473.","Hearing Loss in Adults","Cunningham, L. L., Tucci, D. L.","New England Journal of Medicine",2017,"10.1056\u002FNEJMra1616601",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":32,"doi":39,"url":10},"Wilson, B. S., Tucci, D. L., Merson, M. H., et al. (2017). Global hearing health care: new findings and perspectives. The Lancet, 390(10111), 2503-2515.","Global hearing health care: new findings and perspectives","Wilson, B. S., Tucci, D. L., Merson, M. H.","The Lancet","10.1016\u002FS0140-6736(17)31073-5",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":10},"Sheffield, A. M., & Smith, R. J. H. (2018). The Epidemiology of Deafness. Cold Spring Harbor Perspectives in Medicine, 9(9), a033258.","The Epidemiology of Deafness","Sheffield, A. M., Smith, R. J. H.","Cold Spring Harbor Perspectives in Medicine",2018,"10.1101\u002Fcshperspect.a033258",[48,51,54],{"question":49,"answer":50},"Ba phân loại khiếm thính dựa trên vị trí giải phẫu tổn thương là gì?","Ba loại gồm: (1) Khiếm thính dẫn truyền (tổn thương ống tai ngoài hoặc tai giữa); (2) Khiếm thính tiếp nhận (tổn thương tế bào lông ốc tai hoặc dây thần kinh thính giác); và (3) Khiếm thính hỗn hợp (kết hợp cả hai cơ chế tổn thương trên cùng một tai).",{"question":52,"answer":53},"Thính lực đồ (Audiogram) phân chia các mức độ khiếm thính như thế nào?","Dựa trên ngưỡng nghe trung bình: Nghe bình thường; Khiếm thính mức độ nhẹ; Khiếm thính mức độ trung bình; Khiếm thính mức độ nặng; và Khiếm thính mức độ sâu.",{"question":55,"answer":56},"Ốc tai điện tử (Cochlear implant) hoạt động theo cơ chế nào?","Ốc tai điện tử là thiết bị y tế điện tử cấy ghép qua phẫu thuật, chuyển đổi sóng âm thanh thành các xung điện và kích thích trực tiếp sợi thần kinh thính giác tại ốc tai, bỏ qua các tế bào lông ốc tai bị tổn thương hoàn toàn.",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":62,"researcherId":10,"name":63,"imageUrl":64},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-06-03T03:00:33.075+00:00","2026-09-02T09:33:19.357+00:00","2025-06-14T04:18:51.580+00:00",364,[73,76,85,91,96,102,107,113,119,124],{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ngôn ngữ kí hiệu","Ngôn ngữ kí hiệu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":25,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":86,"title":87,"term":88,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":25,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":25,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":97,"title":98,"term":99,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":25,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":25,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":108,"title":109,"term":110,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":25,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":114,"title":115,"term":116,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":25,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":25,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":25,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi."]